- Vẽ đường cao AH của - Đường cao AH của hình tam giác ABC tam giác ABC trong các - Nêu là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam trường hợp khác nhau tên hình giác ABC và vuông góc vớ[r]
Trang 1Tuần 9: Ngày soạn: 16 - 10 - 2011
Ngày giảng: 17 - 10 - 2011 Tập đọc
Tiết 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết
phục mẹ để mẹ thấy được nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh đốt pháo hoa để giảm cụm từ đốt cây bông
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ: Đôi ba ta màu xanh
2 Bài mới: 1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh minh hoạ và gọi HS lên
tả lại những cảnh vẽ trong bức tranh
HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: kiếm sống, dòng dõi,
cúc cắc, bất giác, tuy nghèo, nghèn
nghẹn, buôn bán, trộm cắp
- GV đọc mẫu: thân mật, nhẹ nhàng,
lễ phép, khẩn khoản, thiết tha,
b Tìm hiểu bài :
- Cương xin mẹ đi học nghề gì ?
- Cương học nghề thợ rèn để làm gì ?
- Tìm 1 số từ láy có trong bài
- Mẹ Cương nêu lý do phản đối như
thế nào ?
- Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào ?
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc
thầm và trả lời câu hỏi 4, SGK
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Thi đọc
- 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Một học sinh giỏi đọc
Từng cá nhân đọc từ khó
Đọc truyền điện cả bài 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (Đọc cả phần chú giải)
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi
… Thợ rèn
… Để giúp đỡ mẹ Cương muốn tự kiếm sống
- Tìm từ láy: vất vả, nghèn nghẹn, nhễ nhại, vui,
vẻ, …
- Mẹ cho là Cương bị ai xui, làm đầy tớ, …
- Nghề nào cũng đáng trân trọng, chỉ những ai trộn cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường
- Nhóm 2: Cử chỉ thân mật, tình cảm: Mẹ xoa đầu Cương, …nắm tay mẹ nói thiết tha
- 3 HS đọc phân vai:
- 3 đến 5 HS thi đọc
- Nêu hình trong SGK
- Đánh vần đề bài
- Nhắc lại 1 câu
3 Củng cố: Câu chuyện của Cương có ý là ?
A Cương thuyết phục mẹ hiểu nghề nào cũng cao quý để mẹ thực hiện nguyện
vọng: học nghề rèn giúp đỡ gia đình
B Cương thuyết phục mẹ hiểu Cương học nghề rèn để lấy tiền đi chơi
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc bài từ nghèn nghẹn đến hết
Trang 2Toán Tiết 4: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc Biết được 2 đường thẳng vuông
góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh
- Biết dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Thước thẳng, ê ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 1/ 49
2 Bài mới:
GT 2 đường thẳng vuông góc
- GV vẽ HCN ABCD, cho HS đọc tên
hình và cho biết hình gì ? Các góc A, B,
C, D là những góc gì ?
- GV kéo dài cạnh BC và cạnh DC
thành đường thẳng DM và BN Ta có 2
đường thẳng DM và BN vuông góc với
nhau tại C… tạo thành 4 góc vuông
- Vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh OM và
ON rồi kéo dài 2 cạnh góc vuông để
được 2 đường thẳng OM và ON vuông
góc với nhau có chung đỉnh O
- Liên hệ các đường thẳng chung
quanh có biểu tượng hai đường thẳng
vuông góc
Bài 1: Y/c HS dùng ê ke để kiểm tra
H P
I K M Q
Bài 2: HS nêu y/c - GV vẽ hình
B
Bài 3:
A C
E D
Bài 4: A B
- 2 học sinh nêu
- HS nghe
- HS đọc
- Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật ABCD đều là góc vuông
- Dùng eke để đo và nhận xét
- Hai mép của vở, sách
- Hai cạnh của bảng đen
- Dùng ê ke kiểm tra:
Hai đường thẳng HI và KI vuông góc với nhau tại I
PM không vuông góc với QM
- HS nêu cặp cạnh vuông góc với nhau: BC và CD; CD và AD; AD và AB
- HS dùng ê ke xác định góc vuông
Góc đỉnh E và đỉnh D vuông; AE, ED Cặp đoạn thẳng vuông góc với nhau
CD, DE
* HSG hoàn thành bài 4
- Đọc tên hình
- Đọc tên góc
vuông
- Nhắc lại cặp cạnh vuông góc
3 Củng cố: A AB, BC là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
D C B, AB, CB là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
4 Dặn dò: Bài 2/ 50 C DC, BC là một cặp cạnh vuông góc với nhau.
Trang 3Ngày soạn: 16 - 10 - 2011
Ngày giảng: 17- 10 - 2011 Khoa học
Tiết 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng
tránh tai nạn đuối nước: Không chơi đùa gần hồ, ao, song, suối; giếng, chum, vại, bể
nước phải có nắp đậy Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông
đường thủy Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ Thực hiện được các
qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Các hình minh hoạ trang 36, 37 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ: Khi bị bệnh cần ăn uống NTN ?
2 Bài mới:
HĐ1: Những việc nên làm và không nên làm
để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi và các
nhóm lên trình bày: Nên hay không nên làm gì để
phòng tránh đuối nước trong cuộc sống hằng ngày
- Kết luận: Không chơi đùa gần hồ ao, sông
suối Giếng nước phải được xây dựng thành cao,
có nắp đậy Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định giao thông đuờng
thuỷ Tuyệt đối không lội qua suối khi trời mưa lũ
HĐ2: Thảo luận một số nguyên tắc khi tập bơi
hoặc đi bơi
- Y/c các nhóm quan sát hình minh hoạ trang
37 SGK và thảo luận theo các câu hỏi:
- Theo em nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu ?
Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý điều gì ?
- Kết luận: Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người
lớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định
của bể bơi khu vực bơi
HĐ3: Thảo luận
- Giao cho mỗi nhóm 1 tình huống để thảo luận
và tập ứng xử phòng tránh tai nạn sông nước
TH1: Hùng và Nam vừa chơi bóng về, Nam rủ
Hùng ra hồ gần nhà để tắm Nếu là Hùng, bạn sẽ
ứng xử thế nào ?
TH2: Trên đường đi học về trời đổ mưa to và
nước suối chảy xiết, Mỵ và các bạn của Mỵ nên
làm gì ?
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
bổ sung câu trả lời của bạn
- Lắng nghe
- Tiến hành thảo luận, sau đó cặp đôi đại diện trình bày
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét bổ sung
- Tham gia thảo luận
nhóm
- Tham gia thảo luận
nhóm
- Tham gia cùng bạn
3 Củng cố: Cần làm gì để phòng đuối nước (Bài 22/ 24 VBT)
Không chơi đùa gần ao hồ, sông, suối Giếng nước cần phải xây thành cao
Chum, vại, bể phải có nắp đậy Chấp hành tốt các quy định an toàn
4 Dặn dò: Dặn HS luôn có ý thức phòng tránh sông nước
Trang 4Tập làm văn:
Tiết 17: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong SGK, bước đầu kể lại được câu
chuyện theo trình tự không gian
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh minh hoạ trích đoạn b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Bài cũ: Vương quốc tương lai
B Dạy và học bài mới:
- Treo tranh minh họa và nêu những
hiểu biết của em về Yết Kiêu
Bài 1: Gọi HS đọc từng đoạn phân
vai, GV là người dẫn chuyện
- Cảnh 1 có những nhân vật nào ?
- Cảnh 2 có những nhân vật nào ?
- Yết Kiêu xin cha điều gì ?
- Yết Kiêu là người như thế nào ?
- Cha Yết Kiêu có đức tính gì đáng
quý ?
- Những sự việc trong hai cảnh diễn
ra theo trình tự nào ?
Bài 2: Câu chuyện Yết Kiêu kể như
gợi ý trong SGK là kể theo trình tự
nào?
- Muốn giữ lại lời đối thoại quan
trọng ta làm thế nào ?
- Theo em, nên giữ lại lời đối thoại
nào khi kể chuyện này ?
* Gọi HS giỏi chuyển mẫu văn bản
kịch sang lời kể chuyện
- GV chuyển mẫu 1 câu đoạn 2
- Tổ chức cho HS phát triển câu
chuyện
- Y/c HS trao đổi thảo luận làm bài
trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- Gọi HS kể toàn truyện
- 2 HS kể theo trình tự không gian và thời gian
- 2 HS nêu nhận xét
- 3 HS đọc theo vai
- Cảnh 1 có nhân vật người cha và Yết kiêu
- Cảnh 2 có nhân vật Yết Kiêu và nhà vua
- Đi giết giặc …có lòng căm thù giặc sâu sắc, quyết chí giết giặc
- Cha Yết Kiêu tuy tuổi già
bị tàn tật nhưng có lòng yêu nước
… trình tự thời gian .theo trình tự không gian
- Đặt lời đối thoại sau dấu 2 chấm, trong dấu ngoặc kép
- Con đi giết giặc đây cha ạ
!/ - Cha ơi, nước mất thì nhà tan …/ - Để thần dùi lủng chiếc thuyền của giặc vì thần có thể lặn hàng giờ dưới nước
- Vì căm thù giặc và nêu gương người xưa mà ông của thần tự học lấy
- Hoạt động trong nhóm
Mỗi HS kể từng đoạn truyện
- 3 HS kể toàn truyện C1: Trong khi Yết Kiêu yết kiến vua TRần Nhân Tông C2: Cùng lúc ấy, cách rất xa kinh thành, có một …
- Nêu tên các nhân vật
- Nhắc lại 1 câu theo bạn
3 Củng cố: Nêu ý nghĩa câu chuyện
4 Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện vào VBT và chuẩn bị bài sau.
Trang 5Ngày soạn: 16 - 10 - 2011
Ngày giảng: 19 - 10 - 2011
Toán Tiết 43: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng e ke Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Thước thẳng và ê ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Bài 2/ 51
2 Bài mới:
a Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua một
điểm và vuông góc với một đuờng thẳng
cho trước
- GV thực hiện các bước vẽ như SGK
- GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
- GV nhận xét và giúp đỡ những em còn
chưa vẽ được
b GV vẽ lên bảng tam giác ABC như
phần bài học của SGK
- GV y/c HS vẽ đuờng thẳng đi qua điểm
A và vuông góc với cạnh BC của hình tam
giác ABC
- GV y/c HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B,
đỉnh C của tam giác ABC
- Một tam giác có mấy đường cao ?
Bài 1: Y/c HS đọc đề bài sau đó vẽ hình
- GV y/c HS nhận xét bài vẽ của bạn sau
đó y/c 3 HS lên bảng lần lượt nêu cách thực
hiện vẽ đường thẳng AB của mình
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Đường cao AH của hình tam giác ABC
là đường thẳng đi qua đỉnh nào của hình tam
giác ABC và vuông góc với cạnh nào của
hình tam giác ABC ?
- GV y/c HS cả lớp vẽ hình
Bài 3/ 4 VBTTH: HS đọc đề bài và vẽ
đường thẳng qua E, vuông góc với CD tại G
- Hãy nêu tên HCN có trong hình
- 2 HS lên bảng làm bài
- Theo dõi thao tác của GV
- 1 HS lên bảng vẽ HS cả lớp vẽ vào VBT
- Tam giác ABC
- 1 HS lên bảng vẽ, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
- HS dùng ê ke để vẽ
- có 3 đường cao
- 3 HS lên vẽ hình, mỗi
HS vẽ theo một trường hợp
HS cả lớp vẽ vào vở D
C C
E E
E
D D C
- Vẽ đường cao AH của tam giác ABC trong các trường hợp khác nhau
- Học sinh giỏi vẽ hình và nêu tên các hình chữ nhật
- Vẽ hình tam giác
- vẽ đường thẳng vuông góc
- Nêu tên hình
3 Củng cố: Giáo viên vẽ đường thẳng bất kì lên bảng cho HS thi nhau xem nhóm
nào vẽ nhanh và chính xác hai đường thẳng vuông góc với nhau
4 Dặn dò: Về nhà làm 2 và chuẩn bị bài sau
Trang 6
Luyện từ và câu Tiết 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm một
số từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép
được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu
được ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ
thuộc chủ điểm (BT5a, c)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bài 3/87
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng
đặt câu Mỗi HS tìm một ví dụ về 1 tác
dụng của dấu ngoặc kép
2 Bài mới:
Bài 1: Y/c HS đọc lại bài trung thu độc
lập, ghi vào vở nháp những từ đồng nghĩa
với từ ước mơ
- Mong ước có nghĩa là gì ? (mong ước
thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai)
- “Mơ tưởng” nghĩa là gì ? (Mong mỏi
và tưởng tượng điều mình mong mỏi sẽ
đạt …)
Bài 2: Y/c HS trao đổi nhóm, tìm từ và
ghi vào bảng nhóm
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
Bài 3: Y/c HS thảo luận cặp đôi để
ghép được từ ngữ thích hợp
- Gọi HS trình bày Kết luận lời giải
đúng
Bài 4: Y/c HS truyền điện tìm ví dụ
minh họa cho những ước mơ đó
Bài 5: Y/c HS thảo luận để tìm nghĩa
của các câu thành ngữ và em dùng thành
ngữ đó trong tình huống nào ?
+ Đạt được điều mình mơ ước
+ Muốn những điều trái với lẽ thường
+ Không bằng lòng với hiện đang có,
lại mơ tưởng tới cái chưa phải của mình,
- 2 HS trả lời
- 2 HS làm bài trên bảng
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1HS đọc thành tiếng
- Thảo luận ghi bảng rồi báo cáo: Ước mơ, ước muốn, ước mong, ước ao, ước vọng,
Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng
- Nhóm 2 ghép từ:
Ước mơ đẹp đẽ, cao cả, lớn, chính đáng
Ước mơ nho nhỏ
Ước mơ viển vông, kì quặc, dại dột
- HS chơi truyền điện
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thảo luận
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- Đọc hai
từ vừa tìm được
- Thảo luận cùng bạn
- Nhắc lại
1 câu
3 Củng cố: Chia lớp làm hai nhóm thi đặt câu với các thành ngữ bài 5.
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị bài sau.
Trang 7Ngày soạn: 16 - 10 - 2011
Ngày giảng: 20 - 10 - 2011 Toán
Tiết 44: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm và song song
với một đường thẳng cho trước
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Thước thẳng và ê ke
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Bài 2/ 53
2 Bài mới:
a HD vẽ 2 đường thẳng đi qua một điểm
và song song với đường thẳng cho trước
- GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy
một điểm E nằm ngoài AB
- y/c HS vẽ đường thẳng MN đi qua E và
vuông góc với đường thẳng AB
- Y/c HS Vẽ đường thẳng đi qua E và
vuông góc với MN
- GV nêu: Có nhận xét gì về đuờng thẳng
CD và đường thẳng AB
Bài 1: GV vẽ lên bảng đường thẳng CD
và lấy một điểm M nằm ngoài CD như hình
vẽ trong bài tập 1
- GV y/c HS vẽ hình
Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài và vẽ lên
bảng hình tam giác ABC
- HD Vẽ đường thẳng A song song với
cạnh BC Vẽ đường thẳng CY song song với
cạnh AB quan sát hình và nêu các cặp cạnh
song song
Bài 3: GV y/c HS đọc bài và sau đó tự
vẽ hình
* Dùng eke để đo và vẽ cho chính xác
Bài 3 trang 59 VBTTH: HSG làm bài
- 3 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
- HS nghe giới thiệu
- 1 HS lên bảng vẽ, HS
cả lớp vẽ vào giấy nháp
- 1 HS lên bảng vẽ, HS
cả lớp vẽ vào giấy nháp
- 2 Đường thẳng này song song với nhau
- Tự làm, 1 em lên bảng vẽ hình song song với CD
- Học sinh giỏi vẽ
A X Y
B C
- 1 HS lên bảng vẽ, HS
cả lớp vẽ vào VBT C
B E
A D
- Vẽ hình tam giác
- Vẽ hình
D
- Vẽ hình chữ nhật
3 Củng cố: Đúng ghi đ, sai ghi s Hình bên có: C
BC song song với AD
AB song song với DC B
AB vuông góc với AD
BC vuông góc với CD A D
4 Dặn dò: Dặn dò HS về nhà làm bài 3/ 54, chuẩn bị bài sau.
Trang 8Tập làm văn Tiết 18: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được mục đích trao đổi, vai trò trao đổi; lập được dàn ý rõ nội dung
của bài trao đổi để đạt mục đích Bước đầu biết đóng vai trao đổi và đúng lời lẽ, cử
chỉ thích hợp nhằm đạt mục đích thuyết phục
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yết Kiêu đã được chuyển thể từ kịch
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Tìm hiểu đề bài: Gọi đọc đề bài
- Gọi HS đọc gợi ý: Y/c HS trao đổi và
trả lời câu hỏi:
- Nội dung cần trao đổi là gì ?
- Đối tượng trao đổi với nhau là ai ?
- Mục đích trao đổi là để làm gì?
- Hình thức thực hiện cuộc trao đổi này
như thế nào ?
- Em chọn nguyện vọng nào để trao đổi ?
b) Y/c 1 HS đóng vai anh (chị) của bạn
và tiến hành trao đổi 2 HS còn lại sẽ trao
đổi hành động, cử chỉ, lắng nghe lời nói để
nhận xét, góp ý cho bạn
c) Tổ chức cho từng cặp HS trao đổi
Y/c HS dưới lớp theo dõi, nhận xét cuộc
trao đổi theo các tiêu chí sau:
- Nội dung trao đổi của bạn có đúng đề
tài không ?
- Cuộc trao đổi đã đạt được mục đích
như mong muốn chưa ?
- Lời lẽ, cử chỉ của 2 bạn đã phù hợp
chưa ?
- Bạn đã thể hiện được tài khéo léo của
mình chưa ? Bạn có tự nhiên mạnh dạn khi
trao đổi không ?
- Bình chọn cặp khéo léo nhất lớp
- 3 HS lên bảng kể chuyện
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc từng phần Trao đổi thảo luận cặp đôi và trả lời: Trao đổi về nguyện vọng muốn học thêm một môn năng khiếu của em Đối tượng trao đổi ở đây là em trao đổi với anh chị của em Là làm cho anh chi hiểu rõ nguyện vọng của em
Em và bạn trao đổi Bạn đóng vai anh (chị) của em
- HS hoạt động trong nhóm Dùng bảng nhóm
để ghi những ý kiến đã thống nhất
- Từng cặp trao đổi,
HS nhận xét Em: - Anh ơi, sắp tới trường em có mở lớp dạy võ Em muốn đi học, anh ủng hộ em nhé!
Anh: - Trời ơi, con gái sao lại đi học võ ?
…
- Tham gia thảo luận nhóm
- Nhắc lại 1 câu trước lớp
- Nghe bạn trao đổi
3 Củng cố: Khi trao đổi ý kiến với người thân cần chú ý điều gì ?
4 Dặn dò: Viết lại cuộc trao đổi vào VBT và tìm đọc truyện về những con người
có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống
Trang 9Ngày soạn: 16 - 10 - 2011
Ngày giảng: 17 - 10 - 2011 Khoa học
Tiết 18: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Ôn tập các kiến thức về:
- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng
- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất dinh dưỡng và các
bệnh lây qua đường tiêu hóa
- Dinh dưỡng hợp lí
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài mới:
HĐ1 : Thảo luận chủ đề: Con người và sức khoẻ
Hái hoa dân chủ:
a Con người cần gì để sống ?
b Nêu vai trò của chất bột đường ? c đạm, d
béo, vi-ta-min ?
g tại sao cần ăn phối hợp các loại thức ăn ?
h Nêu nguyên nhân, cách đề phòng các bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng, béo phì ?
HĐ2: Trò chơi: Ai chọn thức ăn hợp lí ?
- GV cho HS tiến hành hoạt động trong nhóm
Sử dụng những mô hình hoặc tên các loại thức ăn
đã mang đến lớp để lựa chọn một bữa ăn hợp lí và
giải thích vì sao mình lại lựa chọn như vậy
- Y/c các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận
xét
* Bữa ăn phải có đầy đủ các chất dinh dưỡng
cần thiết để phát triển
HĐ3: Đánh giá hiểu biết
- Đưa ra các bài tập HS chọn ý đúng ghi bảng
a Để thực hiện vệ sinh ………thực phẩm cần:
- Chọn thức ăn …, …, có giá trị dinh dưỡng,
không có … và …
- Dùng …để rửa thực phẩm Thức ăn được …ăn
ngay Thức ăn chưa ăn hết… đúng cách
b Để đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu
hóa, chúng ta cần:
Giữ vệ sinh ăn uống
Giữ vệ sinh cá nhân
Giữ vệ sinh môi trường
Thực hiện tất cả các điều trên
- Lắng nghe
- Lên hái hoa trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận xét,
bổ sung
- Tiến hành hoạt động trong nhóm sau đó trình bày 1 bữa ăn mà nhóm mình cho là
đủ chất dinh dưỡng
- Chọn ý đúng ghi bảng con
- Tham gia thảo luận nhóm
- Tham gia cùng bạn
- Làm theo bạn, nhắc lại 1 câu
2 Củng cố: Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh dưỡng hợp lí
3 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài để chuẩn bị kiểm tra
Trang 10Luyện từ và câu Tiết 17: ĐỘNG TỪ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật: người, sự vật,
hiện tượng)
- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Bài 2, 3/ 87
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1, 2: Gọi HS đọc phần nhận xét
- Y/c HS thảo luận trong nhóm để tìm các
từ theo y/c
- Gọi HS phát biểu ý kiến Các HS khác
nhận xét bổ sung
- Động từ là gì ?
* Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 1: Gọi HS đọc y/c và mẫu
- Trò chơi Ai nhanh hơn:
Chia lớp làm hai nhóm, thi nhau lên viết
tên các việc đã làm ở trường, ở nhà và gạch
chân dưới các cụm từ chỉ hoạt động ấy:
- Kết luận về các từ đúng
Bài 2: Y/c HS đọc đề bài và nội dung
- Y/c HS tự làm
- Gọi HS trả lời, HS khác nhận xét bổ
sung
- Kết luận lời giải đúng: đến, yết kiến, cho,
nhận, xin, làm, dùi, có thể, lăn,
Mỉm cười, ưng thuận, thử, bẻ, biến thành,
ngắt, thành, tưởng, có
Bài 3: Treo tranh minh họa và gọi HS lên
bảng chỉ vào tranh để mô tả trò chơi
- Tổ chức cho HS thi biểu diễn kịch câm
- Hoạt động trong nhóm
- 2 HS làm bài
- Lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, viết các
từ vừa tìm được vào vở nháp: nhìn, nghĩ, thấy,
đổ, chạy, bay
- Động từ là chỉ hoạt động tráng thái của sự vật
- Hai nhóm lên viết trên bảng lần lượt từng em: đánh răng, rửa mặt, cho lợn ăn, nấu cơm, …
Học bài, làm bài,
vẽ, nghe giảng,
- Viết vào VBT
- tự làm rồi nêu miệng
- HS trình bày, nhận xét bổ sung
- 1 HS đọc thành
+ Từng nhóm 4 HS biểu diễn các hoạt động có thể nhóm bạn làm bằng các cử chỉ, động tác
- Tham gia thảo luận nhóm
- Nhắc lại 2, 3 từ chỉ động từ
- Nêu hoạt động ở tranh 2
3 Củng cố: Trò chơi Ai giỏi hơn; Chấm bài 5 em nhanh nhất
- viết 3 dến 5 câu kể những việc em đã làm vào một buổi trong ngày Gạch dưới
các động từ
4 Dặn dò: Dặn HS về nhà viết 10 từ chỉ động tác đã chơi trò xem kịch câm.