Ôn luyện tập đọc và học thuộc lßng: - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.. - Cho ®iÓm trùc tiÕp tõng HS.[r]
Trang 1Tuần 28: Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ
-Tiết 2: Tiếng Việt
Ôn tập (Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 -5 bài thơ (đoạn thơ) đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm được các kiểu cấu tạo để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
II đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
- Phiếu kẻ sẵn bảng bài 2, trang 100 SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
Nêu mục đích tiết học và cách gắp
thăm bài đọc
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng.
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài Kết hợp
củng cố các kiểu cấu tạo câu
- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt
theo thứ tự
+ Câu đơn
+ Câu ghép không dùng từ nối
+ Câu ghép dùng quan hệ từ
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng
4 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu câu cụ thể
- HS cả lớp làm bài vào vở
- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt
+ Câu đơn: Tôi rất thích những bức tranh làng Hồ
+ Câu ghép không dùng từ nối:
Lòng sông rộng, nước trong xanh + Câu ghép dùng quan hệ từ:
Vì trời nắng nên cây héo rũ
+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:
Trời chưa hửng sáng, nông dân đã
ra đồng
Trang 2- Yêu cầu những HS đọc chưa đạt về
nhà luyện đọc
- Dặn HS về nhà ôn lại nội dung
chính của từng bài tập đọc
- Chuẩn bị bài sau
-Tiết 3: Toán Luyện tập chung
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
II C ác hoạt động dạy và học
1 Củng cố kiến thức:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
3 và 4 của tiết trước
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài( trực tiếp)
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: VBT - Tr 69
- GV mời 1 HS đọc đề toán trước
lớp
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét, chữa bài cho HS và
ghi điểm
Bài 2 VBT - Tr 69:
- GV mời HS đọc đề bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Đổi 14,8 km= 14800m
3 giờ 20phút= 200 phút Vận tốc của người đi bộ với đv m/p là:
14800 : 200 = 74(m/phút)
Đáp số:74 m/phút
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Đổi 2 giờ 15 phút= 2,25 giờ Quảng đường của ô tô đã đi là:
2,25 x 54 = 121,5 (km) Quãng đường của xe máy đã đi là:
2,25 x 38 = 85,5 (km)
Trang 3- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 VBT - Tr 69: HS K,G
- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài
tương tự bài tập 2, cũng có thể cho HS
tính vận tốc theo đơn vị km/giờ sau đó
mới đổi về đơn vị m/phút
Bài 4 VBT - Tr 69:HS K,G
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài
GV mời HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị
bài sau
Quãng đường đó dài là:
85,5 + 121,5 = 207 km
Đáp số : 207 km
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- HS làm được tương tự như sau:
Bài giải
2giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường AB dài là:
4,2 x 2,5 = 10,5(km) Vận tốc của xe đạp là:
4,2 x 5 = 10,5(km/giờ) 2
Thời gian đi hết quãng đường đó bằng
xe đạp là:
10,5 : 10,5 = 1 (giờ)
Đáp số : 1 giờ
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Thời gian ô tô đi và nghỉ từ A đến B là: 15giờ57phút –
10giờ35phút=5giờ22phút Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
5 giờ 22 phút – 1 giờ 22 phút = 4 giờ
Vận tốc ô tô là:
180 : 4 = 45(km/giờ) Đáp số : 45 km/giờ
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Tiết 4: Đạo đức Nhiệm vụ, quyền của học sinh
I Yêu cầu cần đạt :
- Có hiểu biết ban đầu, đơn giản về nhiệm vụ, quyền của học sinh
- Thực hiện tốt nhiệm vụ của học sinh ở nhà trường, gia đình và xã hội
- Yêu cầu nhà trường, gia đình, xã hội đảm bảo quyền học sinh được hưởng
II Đồ dùng dạy học:
Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động dạy học
Trang 4Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ:
-Nêu những việc làm thể hiện lòng yêu
chuộng hoà bình chống chiến tranh?
- GV đánh giá, nhận xét
B Bài mới * Giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu về quyền và nhiệm vụ
của học sinh
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV đọc cho học sinh nghe điều 41,
42 của điều lệ trường tiểu học
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và nêu
kết quả:
+ Em hãy nêu những nhiệm vụ và
quyền của học sinh tiểu học?
làm vào bảng phụ trình bày kết quả
- GV kết luận
HĐ2: Bày tỏ ý kiến:
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
cặp câu hỏi:
+ Em đã thực hiện được những nhiệm
vụ nào trong các nhiệm vụ của HS tiểu
học? Cần làm gì để thực hiện tốt các
nhiệm vụ còn lại?
- GV kết luận
C .Củng cố dặn dò
+ Qua bài học, em biết mình có nhiệm
vụ như thế nào?
- Gv nhận xét dặn dò
- HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung
- HS nghe
- 1 HS nghe GV đọc, thảo luận và kết hợp với hiểu biết của mình, thảo luận theo nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập
- 1 nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác nhận xét – bổ sung
- HS làm việc theo cặp
- Vài HS nêu ý kiến, lớp bổ xung
- 1 em nêu
-Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Toán Luyện tập chung
I Yêu cầu cần đạt
- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường
- Biết cách giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
II Đ ồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn đề bài 1a
III C ác hoạt động dạy và học
1 Củng cố kiến thức
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4
của tiết trước theo dõi nhận xét.- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Trang 5- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài( trực tiếp)
2.2 Hướng dẫn giải bài toán về hai
chuyển động ngược chiều trong cùng
một thời gian
- GV yêu cầu HS đọc bài 1a
- GV vẽ sơ đồ như SGK và hướng
dẫn HS phân tích bài toán:
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu
ki-lô-mét ?
+ Ô tô đi từ đâu đến đâu ?
+ Xe máy đi từ đâu đến đâu ?
+ Như vậy theo bài toán, trên cùng
đoạn đường AB có mấy xe đang đi,
theo chiều như thế nào ?
+ Em hãy nêu vận tốc của hai xe.
+ Khi nào thì ô tô và xe máy gặp
nhau ?
+ Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi
được là quãng đường là bao nhiêu
ki-lô-mét ?
+ Sau bao lâu thì ô tô và xe máy đi
hết quãng đường AB từ hai chiều
ngược nhau ?
- GV nêu: Thời gian để ô tô và xe
máy đi hết quãng đường AB từ hai
chiều ngược nhau chính là thời gian đi
để ô tô gặp xe máy
- GV: Em hãy nêu lại các bước tính
thời gian để ô tô gặp xe máy
+ Nêu ý nghĩa của 180km và 90km
trong bài toán.
2.3 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: VBt - tr71
- GV mời HS đọc bài
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?
+ Làm thế nào để tính được quãng
đường đi từ A đến B?
- 1 HS đọc đề bài
- HS quan sát sơ đồ và trả lời:
+ Quãng đường AB dài 180km
+ Ô tô đi từ A đến B
+ Xe máy đi từ B đến A
+ Theo bài toán thì trên dọc đường
AB có 2 xe đang đi ngược chiều nhau
+ Ô tô đi với vận tốc 54km/giờ; Xe máy đi với vận tốc 36km/giờ
+ Khi hai xe đi hết quãng đường AB
từ hai chiều ngược nhau
+ Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi
được:
54 + 36 = 90 (km) + Sau 180 : 90 = 2 giờ thì hai xe đi hết quãng đường AB từ chiều ngược nhau
- HS nêu:
+ Tính quãng đường cả hai xe đi
được sau mỗi giờ
+ Tính thời gian để hai xe gặp nhau + 180km là quãng đường AB, 90 là tổng vận tốc của hai xe
- 1 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe
HS suy nghĩ ,làm bài
Trang 6- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét, chữa bài cho HS và
ghi điểm
Bài 2: VBt - tr71
- GV mời HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: VBT – 71 HS K,G:
- GV mời HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các
em đổi đơn vị đo phù hợp
- Gọi HS đọc bài trước lớp để chữa bài,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: VBT - 72 HS K,G:
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Sau mỗi giờ, cả hai xe ô tô đi được là:
48 + 54 = 102 (km) Quãng đường từ thị xã A đến thị xã B
là:
102 x 2 = 204 (km) Đáp số: 204 km
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Tổng vận tốc của hai người trong 1giờ là: 4,1 + 9,5 = 13,6 (km) Thời gian hai người gặp nhau là:
17 : 13,6 = 1,25 giờ Hay 1 giờ 15 phút
Đáp số : 1 giờ 15 phút
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm vào vở bài tập
Bài giải
Đổi 1 = = 1,5 giờ
2
1 2 3
Quãng đường AB dài là:
30 x 1,5 = 45 (km) Vận tốc của xe đạp là :
30 x = 12 (km/giờ)
5 2
Thời gian xe đạp đi từ A đến B là:
45 : 12 = 3,75 Hay 1 giờ 45 phút
Đáp số : 1giờ 45 phút
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
Trang 7GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị
làm bài vào vở bài tập
Bài giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc vận động viên chạy ở chặng
đường đầu là:100 : 2,5 = 40 (km/giờ) Vận tốc vận động viên chạy ở chặng
đường sau là: 40 : 1,25 = 32 (km/giờ)
Ta thấy 40 km/giờ > 32 km/giờ
Vậy vận tốc của chặng đua đầu lớn hơn
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Tiết 2: Tiếng Việt
ôn tập giữa học kỳ II ( tiết 2)
I Mục đích yêu cầu :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 -5 bài thơ (đoạn thơ) đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Tạo lập được câu nghép theo yêu cầu của bt2
II đ ồ dùng dạy học
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
- Bảng phụ kẻ bài 2, trang 100 SGK
III c ác hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu tiết học
2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng.
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: HD học sinh dựa vào câu
chuyện” Chiếc đồng hồ” viết tiếp một
vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, kết luận bài làm của HS
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS làm trên bảng phụ HS cả lớp làm vào vở bài tập
a Tuy máy móc của chiếc đồng hồ
Trang 8- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt có
vế câu viết thêm khác các bạn
- Nhận xét, khen ngợi HS
4 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc và
học thuộc lòng
nằm khuất bên trong nhưng chúng vẫn
điều khiển kim đồng hồ chạy
b, Nếu mỗi bộ phận thì chiếc đồng
hồ sẽ hỏng
c,Câu chuyện trên nêu lên là: “ Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người”
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
- HS dưới lớp đọc câu mình đặt có vế câu viết thêm khác các bạn
- Lắng nghe và chuẩn bị bài sau
-Tiết 3: thể dục
-Tiết 4: Tiếng việt
Ôn tập (Tiết 3)
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 -5 bài thơ (đoạn thơ) đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết2)
- Bút dạ và một tờ phiếu viết rời 5 câu ghép của bài Tình quê hương
- Một tờ phiếu khổ to phóng to bài Tình quê hương để HS làm bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
*G/thiệu bài GV nêu mục đích yêu
cầu
HĐ1:Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng
GV kiểm tra số HS tiếp theo
+Yêu cầu từng HS lên bốc thăm chọn
bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài
khoảng
+HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng)1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu
+ GV đặt một câu hỏi về nội dung bài
vừa đọc (Câu hỏi cuối bài đó)
(Lưu ý: Nếu HS không thuộc lòng bài
Hoạt động cá nhân
+ Lần lượt lên bốc thăm và thực hiện yêu cầu trong thăm
+ Lên bảng thực hiện yêu cầu + Trả lời miệng
Trang 9trong phiếu thi GV cho HS khác kiểm
tra và HS đó sẽ kiểm tra vào tiết sau)
HĐ2:Đọc hiểu- củng cố các kiến thức
về câu
*GV tổ chức cho HS làm bài tập
2(SGK)
- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân
- GV giúp HS thực hiện yêu cầu từng
BT
+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể
hiện tình cảm của tácgiả đối với quê
hương?
+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê
hương ?
+Tìm các câu ghép trong bài văn?
=> GV chốt lại kết quả đúng bằng cách
dán 5 lên bảng tờ phiếu đã viết 5 câu
ghép của bài và chốt lại:
Câu1,2 là một câu ghép có hai vế câu
Câu3 là một câu ghép có hai vế câu,
bản thân vế thứ hai có cấu tạo như một
câu ghép
Câu 4 là một câu ghép có 3 vế câu
Câu 5 là một câu ghép có 4 vế câu
+ Tìm những từ ngữ được lặp lại, được
thay thế có tác dụng liên kết câu trong
bài văn?
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
+ HS1 đọc bài “Tình quê hương” và chú
giải từ khó; HS 2 đọc các câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ và làm bài trong nhóm
- Báo cáo kết quả, lớp nhận xét thống nhất
+ đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt
+Những kỉ niệm tuổi thơ
+ Bài văn có 5 câu, tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép
+Những TN được lặp lại có tác dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất;
+ Những TN được thay thế có tác dụng liên kết câu: mảnh đất cộc cằn, mảnh
đất quê hương, mảnh đất ấy
- HS chuẩn bị cho tiết ôn tập sau
-Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Tiếng Việt
Ôn tập giữa học kỳ II ( tiết 4)
i mục đích yêu cầu :
* Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
-ẹoùc troõi chaỷy, lửu loaựt baứi taọp ủoùc ủaừ hoc; toỏc ủoọ khoaỷng 115 tieỏng/ phuựt; ủoùc dieón caỷm ủoaùn thụ, ủoaùn vaờn; thuoọc 4 – 5 baứi thụ(ủoaùn thụ) ủoaùn vaờn deó nhụự; hieồu noọi dung chớnh, yự nghúa cụ baỷn cuỷa baứi thụ, baứi vaờn
- Kể tên đúng các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu của HK2
II đ ồ dùng dạy học
- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
III c ác hoạt động dạy học
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài
- Nêu mcụ tiêu của tiết học
2 Ô n luyện tập đọc và học thuộc
lòng:
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được
và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Nhắc HS
mỏ mục lục sách để tìm cho nhanh
- Gọi HS phát biểu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, khen ngợi HS
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Các bài tập đọc là văn miêu tả:
Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS lập dàn ý của mỗi bài vào vở bài tập
- 3 HS báo cáo kết quả làm việc
Ví dụ:
* Dàn ý chi tiết bài: Phong cảnh
Đền Hùng
Đoạn1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh
Đoạn2: Phong cảnh xung quanh đền:
- Bên trái là đỉnh Ba Vì
- Chắn ngang bên phải là dãy Tam
Đảo
- Phía xa là núi Sóc Sơn
- Trước mặt là Ngã Ba Hạc
Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền:
- Cột đá An Dương Vương
- Đền Trung
- Đền Hạ, chùa Thiên Quang, đền Giếng
Chi tiết yêu thích:
- Người đi từ đền Thượng lần theo lối cũ tỏa hương thơm
- > Vì những chi tiết, hình ảnh ấy gợi cảm xúc về cảnh vật thiên