1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy Tuần 28 Lớp 5

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 237,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn luyện tập đọc và học thuộc lßng: - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc.. - Cho ®iÓm trùc tiÕp tõng HS.[r]

Trang 1

Tuần 28: Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2013

Tiết 1: Chào cờ

-Tiết 2: Tiếng Việt

Ôn tập (Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu :

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 -5 bài thơ (đoạn thơ) đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nắm được các kiểu cấu tạo để điền đúng bảng tổng kết (BT2)

II đồ dùng dạy học

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27

- Phiếu kẻ sẵn bảng bài 2, trang 100 SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

Nêu mục đích tiết học và cách gắp

thăm bài đọc

2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng.

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được

và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung

bài đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài Kết hợp

củng cố các kiểu cấu tạo câu

- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt

theo thứ tự

+ Câu đơn

+ Câu ghép không dùng từ nối

+ Câu ghép dùng quan hệ từ

+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng

4 Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài

- Đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu câu cụ thể

- HS cả lớp làm bài vào vở

- Nối tiếp nhau đọc câu mình đặt

+ Câu đơn: Tôi rất thích những bức tranh làng Hồ

+ Câu ghép không dùng từ nối:

Lòng sông rộng, nước trong xanh + Câu ghép dùng quan hệ từ:

Vì trời nắng nên cây héo rũ

+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:

Trời chưa hửng sáng, nông dân đã

ra đồng

Trang 2

- Yêu cầu những HS đọc chưa đạt về

nhà luyện đọc

- Dặn HS về nhà ôn lại nội dung

chính của từng bài tập đọc

- Chuẩn bị bài sau

-Tiết 3: Toán Luyện tập chung

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

II C ác hoạt động dạy và học

1 Củng cố kiến thức:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

3 và 4 của tiết trước

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài( trực tiếp)

2.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: VBT - Tr 69

- GV mời 1 HS đọc đề toán trước

lớp

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét, chữa bài cho HS và

ghi điểm

Bài 2 VBT - Tr 69:

- GV mời HS đọc đề bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Đổi 14,8 km= 14800m

3 giờ 20phút= 200 phút Vận tốc của người đi bộ với đv m/p là:

14800 : 200 = 74(m/phút)

Đáp số:74 m/phút

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Đổi 2 giờ 15 phút= 2,25 giờ Quảng đường của ô tô đã đi là:

2,25 x 54 = 121,5 (km) Quãng đường của xe máy đã đi là:

2,25 x 38 = 85,5 (km)

Trang 3

- GV nhận xét và cho điểm HS.

Bài 3 VBT - Tr 69: HS K,G

- GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài

tương tự bài tập 2, cũng có thể cho HS

tính vận tốc theo đơn vị km/giờ sau đó

mới đổi về đơn vị m/phút

Bài 4 VBT - Tr 69:HS K,G

- GV gọi HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài

GV mời HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị

bài sau

Quãng đường đó dài là:

85,5 + 121,5 = 207 km

Đáp số : 207 km

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- HS làm được tương tự như sau:

Bài giải

2giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường AB dài là:

4,2 x 2,5 = 10,5(km) Vận tốc của xe đạp là:

4,2 x 5 = 10,5(km/giờ) 2

Thời gian đi hết quãng đường đó bằng

xe đạp là:

10,5 : 10,5 = 1 (giờ)

Đáp số : 1 giờ

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Thời gian ô tô đi và nghỉ từ A đến B là: 15giờ57phút –

10giờ35phút=5giờ22phút Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

5 giờ 22 phút – 1 giờ 22 phút = 4 giờ

Vận tốc ô tô là:

180 : 4 = 45(km/giờ) Đáp số : 45 km/giờ

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Tiết 4: Đạo đức Nhiệm vụ, quyền của học sinh

I Yêu cầu cần đạt :

- Có hiểu biết ban đầu, đơn giản về nhiệm vụ, quyền của học sinh

- Thực hiện tốt nhiệm vụ của học sinh ở nhà trường, gia đình và xã hội

- Yêu cầu nhà trường, gia đình, xã hội đảm bảo quyền học sinh được hưởng

II Đồ dùng dạy học:

Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động dạy học

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu những việc làm thể hiện lòng yêu

chuộng hoà bình chống chiến tranh?

- GV đánh giá, nhận xét

B Bài mới * Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu về quyền và nhiệm vụ

của học sinh

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- GV đọc cho học sinh nghe điều 41,

42 của điều lệ trường tiểu học

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và nêu

kết quả:

+ Em hãy nêu những nhiệm vụ và

quyền của học sinh tiểu học?

làm vào bảng phụ trình bày kết quả

- GV kết luận

HĐ2: Bày tỏ ý kiến:

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo

cặp câu hỏi:

+ Em đã thực hiện được những nhiệm

vụ nào trong các nhiệm vụ của HS tiểu

học? Cần làm gì để thực hiện tốt các

nhiệm vụ còn lại?

- GV kết luận

C .Củng cố dặn dò

+ Qua bài học, em biết mình có nhiệm

vụ như thế nào?

- Gv nhận xét dặn dò

- HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- 1 HS nghe GV đọc, thảo luận và kết hợp với hiểu biết của mình, thảo luận theo nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập

- 1 nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác nhận xét – bổ sung

- HS làm việc theo cặp

- Vài HS nêu ý kiến, lớp bổ xung

- 1 em nêu

-Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2013

Tiết 1: Toán Luyện tập chung

I Yêu cầu cần đạt

- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường

- Biết cách giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian

II Đ ồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn đề bài 1a

III C ác hoạt động dạy và học

1 Củng cố kiến thức

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 4

của tiết trước theo dõi nhận xét.- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

Trang 5

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài( trực tiếp)

2.2 Hướng dẫn giải bài toán về hai

chuyển động ngược chiều trong cùng

một thời gian

- GV yêu cầu HS đọc bài 1a

- GV vẽ sơ đồ như SGK và hướng

dẫn HS phân tích bài toán:

+ Quãng đường AB dài bao nhiêu

ki-lô-mét ?

+ Ô tô đi từ đâu đến đâu ?

+ Xe máy đi từ đâu đến đâu ?

+ Như vậy theo bài toán, trên cùng

đoạn đường AB có mấy xe đang đi,

theo chiều như thế nào ?

+ Em hãy nêu vận tốc của hai xe.

+ Khi nào thì ô tô và xe máy gặp

nhau ?

+ Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi

được là quãng đường là bao nhiêu

ki-lô-mét ?

+ Sau bao lâu thì ô tô và xe máy đi

hết quãng đường AB từ hai chiều

ngược nhau ?

- GV nêu: Thời gian để ô tô và xe

máy đi hết quãng đường AB từ hai

chiều ngược nhau chính là thời gian đi

để ô tô gặp xe máy

- GV: Em hãy nêu lại các bước tính

thời gian để ô tô gặp xe máy

+ Nêu ý nghĩa của 180km và 90km

trong bài toán.

2.3 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: VBt - tr71

- GV mời HS đọc bài

- GV hỏi:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu em tính gì ?

+ Làm thế nào để tính được quãng

đường đi từ A đến B?

- 1 HS đọc đề bài

- HS quan sát sơ đồ và trả lời:

+ Quãng đường AB dài 180km

+ Ô tô đi từ A đến B

+ Xe máy đi từ B đến A

+ Theo bài toán thì trên dọc đường

AB có 2 xe đang đi ngược chiều nhau

+ Ô tô đi với vận tốc 54km/giờ; Xe máy đi với vận tốc 36km/giờ

+ Khi hai xe đi hết quãng đường AB

từ hai chiều ngược nhau

+ Sau mỗi giờ cả ô tô và xe máy đi

được:

54 + 36 = 90 (km) + Sau 180 : 90 = 2 giờ thì hai xe đi hết quãng đường AB từ chiều ngược nhau

- HS nêu:

+ Tính quãng đường cả hai xe đi

được sau mỗi giờ

+ Tính thời gian để hai xe gặp nhau + 180km là quãng đường AB, 90 là tổng vận tốc của hai xe

- 1 HS đọc to cho cả lớp cùng nghe

HS suy nghĩ ,làm bài

Trang 6

- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét, chữa bài cho HS và

ghi điểm

Bài 2: VBt - tr71

- GV mời HS đọc đề bài và tự làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: VBT – 71 HS K,G:

- GV mời HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các

em đổi đơn vị đo phù hợp

- Gọi HS đọc bài trước lớp để chữa bài,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: VBT - 72 HS K,G:

- GV gọi HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Sau mỗi giờ, cả hai xe ô tô đi được là:

48 + 54 = 102 (km) Quãng đường từ thị xã A đến thị xã B

là:

102 x 2 = 204 (km) Đáp số: 204 km

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Tổng vận tốc của hai người trong 1giờ là: 4,1 + 9,5 = 13,6 (km) Thời gian hai người gặp nhau là:

17 : 13,6 = 1,25 giờ Hay 1 giờ 15 phút

Đáp số : 1 giờ 15 phút

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề bài

- HS làm vào vở bài tập

Bài giải

Đổi 1 = = 1,5 giờ

2

1 2 3

Quãng đường AB dài là:

30 x 1,5 = 45 (km) Vận tốc của xe đạp là :

30 x = 12 (km/giờ)

5 2

Thời gian xe đạp đi từ A đến B là:

45 : 12 = 3,75 Hay 1 giờ 45 phút

Đáp số : 1giờ 45 phút

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp

Trang 7

GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài và chuẩn bị

làm bài vào vở bài tập

Bài giải

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Vận tốc vận động viên chạy ở chặng

đường đầu là:100 : 2,5 = 40 (km/giờ) Vận tốc vận động viên chạy ở chặng

đường sau là: 40 : 1,25 = 32 (km/giờ)

Ta thấy 40 km/giờ > 32 km/giờ

Vậy vận tốc của chặng đua đầu lớn hơn

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng

- HS lắng nghe

- HS chuẩn bị bài sau

-Tiết 2: Tiếng Việt

ôn tập giữa học kỳ II ( tiết 2)

I Mục đích yêu cầu :

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 -5 bài thơ (đoạn thơ) đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Tạo lập được câu nghép theo yêu cầu của bt2

II đ ồ dùng dạy học

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27

- Bảng phụ kẻ bài 2, trang 100 SGK

III c ác hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

Nêu mục tiêu tiết học

2 Ôn luyện tập đọc và học thuộc

lòng.

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được

và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung

bài đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2: HD học sinh dựa vào câu

chuyện” Chiếc đồng hồ” viết tiếp một

vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, kết luận bài làm của HS

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài

- Đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 1 HS làm trên bảng phụ HS cả lớp làm vào vở bài tập

a Tuy máy móc của chiếc đồng hồ

Trang 8

- Gọi HS dưới lớp đọc câu mình đặt có

vế câu viết thêm khác các bạn

- Nhận xét, khen ngợi HS

4 Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc và

học thuộc lòng

nằm khuất bên trong nhưng chúng vẫn

điều khiển kim đồng hồ chạy

b, Nếu mỗi bộ phận thì chiếc đồng

hồ sẽ hỏng

c,Câu chuyện trên nêu lên là: “ Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người”

- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng

- HS dưới lớp đọc câu mình đặt có vế câu viết thêm khác các bạn

- Lắng nghe và chuẩn bị bài sau

-Tiết 3: thể dục

-Tiết 4: Tiếng việt

Ôn tập (Tiết 3)

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4 -5 bài thơ (đoạn thơ) đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết2)

- Bút dạ và một tờ phiếu viết rời 5 câu ghép của bài Tình quê hương

- Một tờ phiếu khổ to phóng to bài Tình quê hương để HS làm bài tập 2

III Các hoạt động dạy học

*G/thiệu bài GV nêu mục đích yêu

cầu

HĐ1:Kiểm tra tập đọc và học thuộc

lòng

GV kiểm tra số HS tiếp theo

+Yêu cầu từng HS lên bốc thăm chọn

bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài

khoảng

+HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng)1

đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong

phiếu

+ GV đặt một câu hỏi về nội dung bài

vừa đọc (Câu hỏi cuối bài đó)

(Lưu ý: Nếu HS không thuộc lòng bài

Hoạt động cá nhân

+ Lần lượt lên bốc thăm và thực hiện yêu cầu trong thăm

+ Lên bảng thực hiện yêu cầu + Trả lời miệng

Trang 9

trong phiếu thi GV cho HS khác kiểm

tra và HS đó sẽ kiểm tra vào tiết sau)

HĐ2:Đọc hiểu- củng cố các kiến thức

về câu

*GV tổ chức cho HS làm bài tập

2(SGK)

- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài

tập

- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân

- GV giúp HS thực hiện yêu cầu từng

BT

+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể

hiện tình cảm của tácgiả đối với quê

hương?

+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê

hương ?

+Tìm các câu ghép trong bài văn?

=> GV chốt lại kết quả đúng bằng cách

dán 5 lên bảng tờ phiếu đã viết 5 câu

ghép của bài và chốt lại:

Câu1,2 là một câu ghép có hai vế câu

Câu3 là một câu ghép có hai vế câu,

bản thân vế thứ hai có cấu tạo như một

câu ghép

Câu 4 là một câu ghép có 3 vế câu

Câu 5 là một câu ghép có 4 vế câu

+ Tìm những từ ngữ được lặp lại, được

thay thế có tác dụng liên kết câu trong

bài văn?

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

+ HS1 đọc bài “Tình quê hương” và chú

giải từ khó; HS 2 đọc các câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ và làm bài trong nhóm

- Báo cáo kết quả, lớp nhận xét thống nhất

+ đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt

+Những kỉ niệm tuổi thơ

+ Bài văn có 5 câu, tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép

+Những TN được lặp lại có tác dụng liên kết câu: tôi, mảnh đất;

+ Những TN được thay thế có tác dụng liên kết câu: mảnh đất cộc cằn, mảnh

đất quê hương, mảnh đất ấy

- HS chuẩn bị cho tiết ôn tập sau

-Thứ tư ngày 20 tháng 3 năm 2013

Tiết 1: Tiếng Việt

Ôn tập giữa học kỳ II ( tiết 4)

i mục đích yêu cầu :

* Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:

-ẹoùc troõi chaỷy, lửu loaựt baứi taọp ủoùc ủaừ hoc; toỏc ủoọ khoaỷng 115 tieỏng/ phuựt; ủoùc dieón caỷm ủoaùn thụ, ủoaùn vaờn; thuoọc 4 – 5 baứi thụ(ủoaùn thụ) ủoaùn vaờn deó nhụự; hieồu noọi dung chớnh, yự nghúa cụ baỷn cuỷa baứi thụ, baứi vaờn

- Kể tên đúng các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu của HK2

II đ ồ dùng dạy học

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27

III c ác hoạt động dạy học

Trang 10

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Giới thiệu bài

- Nêu mcụ tiêu của tiết học

2 Ô n luyện tập đọc và học thuộc

lòng:

- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được

và trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung

bài đọc

- Cho điểm trực tiếp từng HS

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài tập Nhắc HS

mỏ mục lục sách để tìm cho nhanh

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, khen ngợi HS

- Lần lượt từng HS gắp thăm bài

- Đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Các bài tập đọc là văn miêu tả:

Phong cảnh đền Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS lập dàn ý của mỗi bài vào vở bài tập

- 3 HS báo cáo kết quả làm việc

Ví dụ:

* Dàn ý chi tiết bài: Phong cảnh

Đền Hùng

Đoạn1: Đền Thượng trên đỉnh Nghĩa Lĩnh

Đoạn2: Phong cảnh xung quanh đền:

- Bên trái là đỉnh Ba Vì

- Chắn ngang bên phải là dãy Tam

Đảo

- Phía xa là núi Sóc Sơn

- Trước mặt là Ngã Ba Hạc

Đoạn 3: Cảnh vật trong khu đền:

- Cột đá An Dương Vương

- Đền Trung

- Đền Hạ, chùa Thiên Quang, đền Giếng

 Chi tiết yêu thích:

- Người đi từ đền Thượng lần theo lối cũ tỏa hương thơm

- > Vì những chi tiết, hình ảnh ấy gợi cảm xúc về cảnh vật thiên

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w