- Cho học sinh trả lời - Giáo viên kết luận Hoạt động 2: 7’Làm bài tập 1 trong sách giáo khoa -Giáo viên nêu yêu cầu bài 1 -Cho học sinh thảo luận nhóm đôi -Giáo viên kết luận.. Hoạt độn[r]
Trang 1TUẦN 1:
Thứ hai ngày 19 tháng 8 năm 2013
I/Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học,
biết nghe lời thầy, yêu bạn (Trả lời được các câu hỏi (CH) 1,2,3)
2 Kĩ năng:
- Biết đọc rành mạch,lưu loát, nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Học thuộc đoạn: Sau 80 năm…công học tập của các em
* HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
3 Thái độ: - Kính trọng, yêu quý Bác Hồ
- Học tập và làm theo lời Bác Hồ dạy.
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc sách giáo khoa
- Bảng phụ, viết đoạn thư học sinh cần học thuộc lòng
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/Mở đầu: (5’)
Lưu ý về yêu cầu của giờ tập đọc lớp 5
B/Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài: ( 7’)
- Giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ
quốc em
- Giới thiệu thư các học sinh
2/Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm
hiểu bài (23’)
a.Luyện đọc: Gọi học sinh đọc
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 học sinh đọc
-Giáo viên đọc diễn cảm
b.Tìm hiểu bài:
-Gọi học sinh đọc đoạn 1:
+Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có
gì đặc biệt so với các ngày khai trường
khác?
-Gọi học sinh đọc đoạn 2:
+Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
+Học sinh có trách nhiệm như thế nào
-Học sinh lắng nghe
-2 học sinh đọc nối tiếp 1 lượt
-Học sinh đọc theo cặp
-Học sinh đọc cả bài
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh đọc đoạn 1
+Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam
Học sinh đọc đoạn 2 +Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta để lại, làm cho nước nhà theo kịp… +Cố gắng, siêng năng học tập, ngoan
Trang 2trong công cuộc kiến thiết đất nước?
-Rút ra nội dung
c.Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 2
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
d.Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng
- Cho học sinh học nhẩm
- Yêu cầu HS thi đọc thuộc lòng
Nhận xét- ghi điểm
3/Củng cố, dặn dò: (5’)
- Gọi học sinh nêu nội dung
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng những
câu đã chỉ định; Đọc trước bài văn tả cảnh
quang cảnh làng mạc ngày mùa
ngoãn, nghe thầy,…
-Học sinh lắng nghe -Học sinh luyện đọc -Học sinh thi đọc
* HS khá,giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
-Học sinh đọc nhẩm ( Sau 80 năm… công học tập của các em)
-Học sinh đọc
-Học sinh nhận xét
- 1 em
I/Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự
nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, viết phân số.
3 Thái độ: - Học sinh yêu thích học toán.
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong sách giáo khoa
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Mở đầu: ( 3’) Nêu yêu cầu môn toán
lớp 5
B/ Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài- ghi bảng (3’)
2 Ôn tập:
a) Khái niệm ban đầu của phân số: (11’)
- Hướng dẫn học sinh quan sát tấm bìa
- Cho HS nêu tên gọi phân số, viết, đọc
- Gọi vài học sinh nhắc lại
-Học sinh quan sát
-Học sinh đọc
Trang 3- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại.
- Cho học sinh chỉ vào phân số và đọc các
phân số
b)Biểu diễn một phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0, cách viết một
số tự nhiên dưới dạng phân số: (7’)
- Hướng dẫn học sinh
-Tương tự các phép chia còn lại
-Tương tự với chú ý trong sách giáo khoa
3.Thực hành: (13’)
- Cho học sinh làm miệng bài 1
- Nhận xét- ghi điểm
- Bài 2.3 cho học sinh làm nhóm
- Nhận xét- ghi điểm – tuyên dương
- Bài 4: Cho học sinh trả lời miệng
- Nhận xét – tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Cho HS nêu lại khái niệm về phân số
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
-Học sinh chỉ và đọc
- 1 chia 3 có thương là 1 phần 3
- Học sinh đọc
- Học sinh làm vào vở
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét- bổ sung -Học sinh nêu kết quả
- 2 em
I/Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1 Kiến thức: - Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một đặc
điểm giống với bố mẹ của mình
2 Kĩ năng: Biết liên hệ đến gia đình mình
* KNS: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái
để rut ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
3 Thái độ: Tôn trọng, yêu quý gia đình.
II/Đồ dùng dạy học:
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?”
- Hình trang 4,5 trong sách giáo khoa
III/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
*Hoạt động 1: (17’) Trò chơi “Bé là con
ai?”
Bước 1:Giáo viên phổ biến cách chơi
-Cho học sinh chơi
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh tìm đúng hình là thắng -Học sinh chơi
Trang 4Bước 2:Tổ chức cho học sinh chơi
Bước 3:Sau khi tuyên dương các cặp
thắng cuộc giáo viên đặt câu hỏi
+Tại sao chúng ta tìm được bố mẹ cho
các em bé?
+Qua trò chơi các em rút ra điều gì?
-Giáo viên kết luận
*Hoạt động 2: (13’) Làm việc với sách
giáo khoa
Bước 1:Giáo viên hướng dẫn
+Quan sát các hình 1,2,3 sách giáo khoa
+Cho học sinh liên hệ đến gia đình mình
Bước 2:Cho học sinh làm việc theo cặp
Bước 3:Yêu cầu học sinh trình bày
+HS khá, giỏi trả lời: Điều gì có thể xảy
ra nếu con người không có khả năng sinh
sản?
-Giáo viên kết luận:
*Hoạt động 3: (5’) Kết thúc bài học
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
+Có những đặc điểm giống với bố mẹ +Học sinh nêu
+Học sinh quan sát đọc lời thoại
+Học sinh liên hệ
+Học sinh làm việc theo cặp +Học sinh trình bày
+ HS phát biểu
+ Nhắc lại nội dung bài
Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 (TIẾT 1)
I/Mục tiêu: Sau khi học bài này học sinh biết:
1) Kiến thức: -Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh lớp lớn nhất trường, cần phải
gương mẫu cho các em lớp dưới học tập
* Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện
2) Kĩ năng: - Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện
* KNS: kĩ năng tự nhận thức kĩ năng xác định giá trị Kĩ năng ra quyết định ( biết
lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tình huống để xứng đáng là Hs lớp 5)
3) Thái độ: - Có ý thức học tập, rèn luyện
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II/Đồ dùng học tập:
- Các bài hát về chủ đề trường em
- Mi-cro; giấy; bút màu
- Các truyện nói về tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hoc sinh
*Khởi động:
Trang 5Hoạt động 1: (15’) Quan sát tranh và thảo
luận
-Cho học sinh quan sát từng tranh, ảnh trong
sách giáo khoa
+Tranh vẽ gì?
+Em suy nghĩ gì khi xem các tranh, ảnh
trên?
+Học sinh lớp 5 có gì khác so với khối lớp
khác?
+Theo em cần phải làm gì để xứng đáng là
học sinh lớp 5?
- Cho học sinh trả lời
- Giáo viên kết luận
Hoạt động 2: (7’)Làm bài tập 1 trong sách
giáo khoa
-Giáo viên nêu yêu cầu bài 1
-Cho học sinh thảo luận nhóm đôi
-Giáo viên kết luận
Hoạt động 3: (9’)Chơi trò chơi phóng viên
-Giáo viên Hướng dẫn cách chơi
-Cho học sinh chơi
-Giáo viên nhận xét và kết luận
-Cho học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động nối tiếp: (4’)
-Sưu tầm bài thơ…
-Vẽ tranh chủ đề trường em
-Học sinh quan sát
-Học sinh thảo luận
-Học sinh nêu
-Học sinh thảo luận -Học sinh liên hệ trước lớp
-Học sinh lắng nghe
- HS tham gia chơi
- 2 em
Thứ ba ngày 20 tháng 8 năm 2013
I/Mục tiêu: Giúp học sinh:
1) Kiến thức: - Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân
số và quy đồng mẫu số các phân số(trường hợp đơn giản)
- Làm bài tập 1, 2
2) Kĩ năng: - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số, để rút gọn phân số,
quy đồng mẫu số các phân số
3) Thái độ: - Yêu thích, say mê môn toán.
II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Bài cũ: Yêu cầu HS nêu k/n và chú ý - 2 em
Trang 6bài trước.
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài- ghi bảng (3’)
2/Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
(10’)
-Giáo viên hướng dẫn ví dụ 1
-Tương tự ví dụ 2
-Giáo viên giúp học sinh nêu tính chất
(sgk)
3/Ứng dụng tính chất cơ bản của phân
số (22’)
-Hướng dẫn học sinh tự rút gọn phân
số(vd1)
- Cho HS làm bài tập 1
- Nhận xét- ghi điểm
-Hướng dẫn học sinh quy đồng mẫu số các
phân số(vd2):
+Cho học sinh làm bài 2
- Nhận xét- tuyên dương
4/Củng cố dăn dò: ( 5’)
-Nhắc lại nội dung
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-Học sinh thực hiện phép tính -Học sinh nhận xét trong sách giáo khoa
-Học sinh nêu
- Cả lớp theo dõi
-Học sinh thực hiện vào vở
- 3 em chữa bài
-Học sinh khác nhận xét bài làm
-Thảo luận nhóm -Học sinh làm vở
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung -2 em
I/Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của
bài tập 2; thực hiện đúng bài tập 3
2 Kĩ năng: - Nghe -viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong
bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát
3 Thái độ: - Có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/Đồ dùng dạy học:
HS: -Vở viết chính tả
GV: -Bút dạ và giấy
III/Các hoạt động dạy học:
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A.Mở đầu: (5’) Nêu 1 số điểm cần lưu ý
về yêu cầu của giờ chính tả
B.Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài: (3’)
2/Hướng dẫn học sinh nghe viết: (15’)
-Giáo viên đọc bài làm 1
-Cho học sinh đọc thầm lại bài chính tả
+Giáo viên nhắc học sinh quan sát cách
trình bày
-Cho học sinh gấp sách giáo khoa để giáo
viên đọc
-Giáo viên đọc lại toàn bài
-Giáo viên chấm 7-10 bài
-Giáo viên nêu nhận xét chung
3/Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả: (13’)
Bài 1: Cho học sinh làm nhóm
-Giáo viên nhận xét
Bài 2:Cho làm vở
4/ Củng cố dặn dò: (4’)
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện viết, ghi nhớ quy tắc luyện
chính tả
-Chuẩn bị bài sau
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh chú ý nghe
-Học sinh đọc thầm
-Học sinh viết bài
-Học sinh soát bài tự phát hiện lỗi và sửa lỗi
-Từng cặp học sinh đổi vở và soát bài
-Học sinh làm nhóm -Nhận xét
-Học sinh làm vở
Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau
hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( nội dung ghi nhớ)
2 Kĩ năng: - Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2(2 trong số ba
từ); đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT3)
* Học sinh khá giỏi đặt câu được với hai, ba cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
3 Thái độ: - GD học sinh nói, viết đúng từ ngữ Tiếng Việt.
II/ Đồ dùng dạy học : HS: Vở,
GV: bảng phụ, giấy
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 8Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh
A/ Mở đầu: Nêu yêu cầu học LT&C ở
lớp 5 (4’)
B: Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu
của tiết học.(4’)
2 Phần nhận xét: (11’)
Bài tập 1:- Gọi HS đọc.
a) Xây dựng - Kiến thiết
b) Vàng xuộm- vàng hoe- vàng lịm
- HD HS so sánh nghĩa của các từ in
đậm
- GV chốt ý: Những từ có nghĩa giống
nhau như vậy là từ đồng nghĩa
Bài tập 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Gọi HS phát biểu
- GV chốt ý: + Xây dựng và kiến thiết có
thể thay thế cho nhau…
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không
thể thay thế cho nhau…
3) Phần ghi nhớ: (4’)
- Gọi 2-3 HS đọc
-Yêu cầu HS đọc thuộc
4) Phần luyện tập: (12’)
Bài 1: Cho HS làm miệng
Bài 2: Cho HS làm nhóm đôi
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Cho HS làm vở
5) Củng cố dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- Nghĩa của các từ này giống nhau (cùng chỉ hoạt động một màu)
- HS đọc lại
- HS đọc
- HS nối tiếp trả lời
- HS đọc ghi nhớ
-HS làm miệng
-Thảo luận theo cặp -Đại diện nhóm trình bày -Nhận xét, bổ sung
- Cả lớp làm vào vở
Lịch sử: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
1 Kiến thức: - Biết được thời kì đầu chống thực dân Pháp xâm lược, Trương
Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kì
+Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)
+ Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến
Trang 9+Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học,… ở địa phương mang tên Trương Định
2 Kĩ năng: - Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo
lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp
3 Thái độ: - GD học sinh lòng kính trọng, biết ơn các nhân vật lich sử Việt
Nam
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK phóng to
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A/ Mở đầu: (3’) Nêu yêu cầu của tiết
học lịch sử lớp 5
B/ Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động.(7’)
- Chỉ trên bản đồ Đà Nẵng, 3 tỉnh
miền Đông, 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
+ Giáo viên giải thích: 1/9/1958
thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng
+ Năm sau thực dân Pháp đánh Gia
Định … Trương Định
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học
sinh:
H: Khi nhận được lệnh của triều đình
có điều gì làm cho Trương Định phải
băn khoăn, lo nghĩ ?
H: Trước những băn khoăn đó nghĩa
quân và nhân dân đã làm gì ?
H: Trương Định Đã làm gì để đáp lại
lòng tin yêu của nhân dân?
- Giáo viên kết luận
* Hoạt động 2: (9’)
- Yêu cầu học sinh làm phiếu học
tập
Gợi ý trả lời:
+ Ý1: Năm1862 ………
+ Ý2: Nghĩa quân và nhân dân suy
tôn Trương Định làm “Bình Tây Đại
nguyên soái”
Hoạt động của học sinh
- Học sinh nghe
- Học sinh quan sát trên bản đồ
- Học sinh nghe
- Làm việc cả lớp
- Học sinh trình bày ý kiến
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Thảo luận nhóm 4
- Cử đại diện trình bày
- Lớp nhận xét-bổ sung
- Các nhóm ghi kết quả lên bảng giấy A4.Làm xong lên dán trên bảng
Trang 10
+ Ý3: Trương Định ở lại cùng nhân
dân chống Pháp
* Hoạt động 3: (6’)
- Gọi đại diện lên trình bày kết quả
* Hoạt động 4: (6’)
-Giáo viên nhấn mạnh ba ý trên
H: Em biết gì về Trương Định ?
H: Em biết đường phố, trường học nào
mang tên Trương Định ?
* Củng cố, dặn dò: (4’)
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Làm việc cả lớp
- Học sinh nghe
- Học sinh trả lời
- 1 em
Thứ tư ngày 21 tháng 8 năm 2013
Tập đọc: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp (trả
lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
* Học sinh khá giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của
từ ngữ chỉ màu vàng
2 Kĩ năng: - Biết đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm một đoạn trong bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
3 Thái độ: - GD học sinh biết yêu quý quê hương, đất nước.
*GDBVMT: Giúp HS hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở
làng quê Việt Nam ( Khai thác gián tiếp nội dung bài )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Sưu tầm thêm những bức tranh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ở làng quêvàongàymùa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
A/ Bài cũ: (5’) Gọi học c lòng bài Thư gửi
các học sinh
B/ Dạy bài mới:(3’)
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (3’)
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
(27’)
a Luyện đọc: - Gọi học sinh.
- Cho học sinh quan sát tranh
Họat động của học sinh
- 2- 3 học sinh đọc
- Học sinh chú ý
- Học sinh khá giỏi đọc
- Học sinh quan sát tranh