1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy Tuần 29 Lớp 5

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu cần đạt: - Biết viết số thập phân và một số phân số dưới dạng phân số thập phân, tỉ số phần trăm; viết các số đo dưới dạng số thập phân; so sánh các số thập phân II.. Hoạt động d[r]

Trang 1

Tuần 29:

Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013

Tiết 1: Chào cờ

-Tiết 2: Tập đọc Một vụ đắm tàu

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hy sinh cao thượng của Ma-ri-ô.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* GDKNS:

-Tự nhận thức (nhận thức về mỡnh, về phẩm chất cao thượng).

-Giao tiếp, ứng xử phự hợp.

-Kiểm soỏt cảm xỳc.

-Ra quyết định

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc

III Hoạt động dạy học

1.Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét bài kiểm tra

2.Bài mới: * GTB: Giới thiệu chủ

điểm và giới thiệu bài qua tranh vẽ

HĐ1: Luyện đọc.

+ Yêu cầu 5 HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

- Hướng dẫn đọc tiếng khó: Li-vơ-pun,

Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta.

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

- GV đọc toàn bài: Toàn bài đọc với

giọng kể chuyện, diễn cảm

HĐ2: Tìm hiểu bài.

+ GV Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn

cả bài và nêu câu hỏi

- Giu-li-ét-ta chăm sóc Ma- ri- ô như

thế nào khi bạn bị thương ?

- HS theo dõi

+ HS đọc bài theo trình tự:

H1: Trên chiếc tàu thuỷ sống với họ hàng

H2: Cơn bảo giữ dội thật hỗn loạn H3: đêm xuống băng cho bạn.

H4: Ma-ri-ô thẩn thờ tuyệt vọng.

H5: Một ý nghĩ vụt đến vĩnh biệt Ma-ri-ô

- Luyện đọc tên riêng của người và địa danh nước ngoài

- Một HS đọc thành tiếng cho lớp nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nối tiếp từng

đoạn

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- HS theo dõi

+ HS đọc thầm trao đổi câu hỏi tìm hiểu nội dung bài

- Thầy thấy Ma- ri-ô bị sóng lớn ập tới,

Trang 2

- Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào?

- Thái độ của Giu- li-et- ta như thế nào

khi những người trên xuồng muốn

nhận đứa nhỏ hơn xuống xuồng là

Ma-ri-ô?

- Lúc đó Ma-ri-ô đã phản ứng như thế

nào?

- Hãy nêu cảm nghĩ của em về 2 nhân

vật chính trong truyện

- Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện

HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.

GV HD HS đọc diễn cảm đoạn “từ

chiếc xuồng Vĩnh biệt Ma- ri-ô

- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

Nhận xét, ghi điểm

3 Hoạt động nối tiếp.

- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa câu

chuyện

- Nhận xét tiết học Về nhà đọc lại bài

xô cậu ngã rụi, Giu-li-ét-ta hoãng hốt chạy lại, quỳ xuống bên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn

+ Cơn bão dữ dội bất ngờ nỗi lên những

đợt sóng lớn phá thủng thân tàu, phun nước vào khoang, con tàu chìm dần giữa biển khơi

- Giu-li-ét-ta sững sờ, buông thỏng hai tay, đôi mắt thẩn thờ, tuyệt vọng

- Một ý nghĩ vụt đến Ma- ri-ô quyết

định nhường chỗ cho bạn, cậu hét to và cậu ôm ngang lưng thả bạn xuống nước.

- Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, hy sinh bản thân vì bạn

+ Ma- ri-ô là một bạn trai kín đáo, có tâm hồn cao thượng đã nhường sự sống của mình cho bạn Giu-li- et- ta là một bạn gái tốt bụng, giàu tình cảm, sẵn sàng giúp đỡ bạn

* Câu chuyện ca ngợi tình bạn của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hy sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô

- HS theo dõi

- HS luyện đọc phân vai

- HS thi đọc diễn cảm

- 2 HS thực hiện yêu cầu

+ HS chuẩn bị bài sau

-Tiết 3: thể dục

-Tiết 4: tiếng anh

-Tiết 5: Toán

Ôn tập về phân số (Tiếp)

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết xác định phân số; biết so sánh, sắp xếp phân số theo thứ tự

II Đồ dùng dạy học:

Trang 3

Chuẩn bị BT3 ra bảng phụ

III Hoạt động dạy học.

A Củng cố kiến thức về phân số:

- Rút gọn p/s: ;

77

21 100 25

- GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới: *GTB: Nêu mục tiêu tiết học.

HĐ: Hướng dẫn HS ôn tập

Giao BT trong VBT trang 77

Bài 1:

- Yêu cầu HS làm bài và nêu kết quả

- Yêu cầu HS giải thích cách làm

Bài 2:

- Yêu cầu HS khoanh vào đáp án mình

chọn.và giải thích

Bài 3:

- Yêu cầu HS làm bài

- Yêu cầu HS giải thích cách làm

Bài 4:

- Nhắc các em chọn cách so sánh thuận

tiện, không nhất thiết phải quy đồng mẫu

số rồi mới so sánh

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh

Bài 5

- Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn

- Yêu cầu HS giải thích tại sao mình lại sắp

xếp các phân số theo thứ tự như vậy

C Hoạt động nối tiếp.

- Nhận xét tiết học

- Dặn VN làm BT còn lại và CB bài sau

- 2 HS làm bảng

- Lớp nhận xét

+ HS làm bài và nêu được kết quả +Khoanh vào đáp án C và giải thích: vì băng giấy được chia thành 9 phần bằng nhau, đã tô màu 4 phần như thế

+Khoanh vào đáp án B Xanh Vì của 20 là 4 Có 4 viên bi 5

1 xanh nên khoanh vào đáp án B

- Hs làm bài, 1 em làm bảng

- Hs nhận xét và nêu cách làm

Kết quả:

a ; b ; c

5

4 7

5 

9

5

11 8 

8

9 9

8 

+HS lần lượt đọc các phân số theo

đúng thứ tự bài yêu cầu Kq: ;

15

9

; 14

9 4 3

+HS ghi nhớ

-Thứ ba ngày 26 tháng 3 năm 2013

Tiết 1: Toán

Ôn tập về số Thập phân

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh số thập phân

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ chuẩn bị BT2

III Hoạt động dạy học.

Trang 4

Hẹ cuỷa thaày Hẹ cuỷa troứ

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn ôn tập.

- Giao BT trong VBT trang 79

Bài 1:

Yêu cầu HS đọc, phân tích số thập

phân

GV theo dõi, sứa sai

* Nêu cách đọc các số thập phân

Bài 2:

Yêu cầu HS tự viết số tập phân

* Nêu cách viết các số thập phân

Bài 3

Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự làm bài

* Nêu cách viết phân số, hỗn số dưới

dạng STP

Bài 4

Gọi HS nêu yêu cầu BT

Củng cố cách so sánh các số TP

- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh

các số TP

3 Củng cố dặn dò.

+ Nhận xét tiết học

- Dặn VN làm BT còn lại và CB bài

sau

+ HS lần lượt đọc các số thập phân, nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị của mỗi chữ số trong số đó Cả lớp theo dõi, nhận xét bổ sung

- HS tự làm bài 1 HS lên bảng viết các

số thập phân

Kq: 102,639; 7,025; 0,01

1 HS nêu yêu cầu

Cả lớp tự làm bài - 4 HS làm bảng

+ Kết quả làm bài đúng

a 0,5; 0,79; 0,68

b 0,1; 6,4; 0,03; 2,95

c 0,132; 2,35; 4,087

d 0,6; 1,25

HS nêu yêu cầu

HS tự làm bài - 2 HS lên bảng

+Kết quả làm bài đúng 95,8 > 95,79 47,54 = 47,5400 3,678 < 3,68 0,101 < 0,11 6,030 = 6,0300 0,02 > 0,019

- HS ghi nhớ

-Tiết 2: Luyện từ và câu

Ôn tập về dấu câu

(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)

I Mục đích yêu cầu:

- Tìm được các dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT 1);

Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT 2); Sửa

được dấu câu cho đúng (BT 3)

II Hoạt động dạy học.

Trang 5

A.Kiểm tra :

- Nhận xét kết quả bài kiểm tra giữa

kỳcủa HS

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của BT.

- Dùng bút chì khoanh tròn vào 3 loại

dấu câu: dấu chấm, chấm hỏi, chấm

than có trong mầu chuyện

- Nêu công dụng của mỗi dấu câu

Lưu ý: Nên đánh số thứ tự cho từng

câu văn để dễ trình bày

- Gọi HS phát biểu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Câu chuyện có gì đáng cười?

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu của BT

+ Bài văn nói về điều gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài tập: Điền dấu

chấm vào những chỗ thích hợp, viết

hoa các chữ cái đầu câu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

Bài 3:

Gọi HS đọc yêu càu của BT.

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gợi ý cách làm bài:

- Đọc kỹ từng câu trong mẩu chuyện

- Xác định câu đó thuộc kiểu câu gì?

- Dấu câu dùng như thế đã đúng chưa?

- Sửa lại dấu câu cho đúng

- HS theo dõi

+1 HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Kỷ lục thế giới.

+ HS tự làm bài vào vở và nêu được

- Dấu chấm: đặt cuối các câu 1,2 ,9 Dấu này dùng để kết thúc các câu kể Các câu 3,6,8 cũng là câu kể, nhưng cuối câu được đặt dấu hai chấm để dẫn lời nhân vật.

- Dấu chấm hỏi: được đặt ở cuối các câu

7, 11 Dấu náy dùng để kết thúc câu hỏi.

- Dấu chấm than: được đặt cuối các câu 4,5: dấu này dùng để kết thúc câu cảm

và câu cầu khiến.

+ Vận động viên lúc nào cũng chỉ nghĩ

đến kỷ lục nên khi bác sĩ nói anh ta bị sốt 41 độ anh hỏi ngay: Kỷ lục thế giới

là bao nhiêu?

+ HS đọc yêu cầu và bài văn Thiên

đường của phụ nữ.

- Bài văn kể chuyện Thành phố Giu- chi- tan ở Mê-hi-cô là nơi phụ nữ được đề cao, được hưởng những đặc quyền, đặc lợi

- 1 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm vào

vở bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng

+HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Tỉ số chưa được mở.

- 2 HS làm trên bảng Cả lớp làm bài vào

vở và chữa bài trên bảng lớp

+ Câu 1 là câu hỏi, phải sửa lại dấu chấm thành dấu chấm hỏi

Trang 6

+ Nhận xét, kết luận lời giảiđúng.

+ Theo em hiểu Tỉ số chưa được mở là

như thế nào?

- Gv chấm bài nhận xét chung

C Củng cố dặn dò.

+ Nhận xét tiết học

+ Câu 2 là câu kể, dấu chấm đã được dùng đúng, giữ nguyên như cũ

+ Câu 3 là câu hỏi, phải sửa dấu chấm than thành dấu chấm hỏi

+ Câu 4 là câu kể , phải sửa dấu chấm hỏi thành dấu chấm

- Nghĩa là Hùng được điểm 0 cả bài kiểm tra Tiếng việt và Toán

+Về nhà kể lại các mẩu chuyện vui cho người thân nghe và CB bài sau

-Tiết 3: Chính tả

Tuần 29

I Mục đích yêu cầu.

- Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước.

- Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong Bt 2,

BT 3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó

II Hoạt động dạy học.

A.Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét chung về chữ viết của HS

trong bài kiểm tra giữa kỳ

B Bài mới: GTB: Nêu mục tiêu tiết

học

HĐ1: Hướng dẫnviết chính tả

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng ba khổ

thơ cuối của bài đất nước

- Nội dung cính của đoạn thơ là gì?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả

- Yêu cầu HS luyện viết các từ đó

- Lưu ý: + khi viết chữ đầu dòng

+ Khoảng cách giữa 2 khổ thơ

- GV chấm 10 bài Nhận xét chung

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả.

Bài 1:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- 3 HS đọc thành thuộc lòng đoạn thơ

- 1HS đọc trước lớp- Cả lớp theo dõi

+ Đoạn thơ nói lên lòng tự hào khi đất nước tự do, nói lên truyền thống bấ khuất của dân tộc ta

- HS tìm và nêu các từ khó: rừng tre, phù

sa, rì rầm tiếng đất

- HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS tự viết bài vào vở

- Từng cặp đổi chéo vở soát lỗi

+HS đọc yêu cầu và đoạn văn Gắn bó với

Trang 7

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp.

- Gọi HS phát biểu ý kiến

GV kết luận, yêu cầu HS đọc quy tắc

viết hoa tên các huân chương, giải

thưởng

Bài 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Theo dõi hướng dẫn HS yếu làm bài

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

C Củng cố , dặn dò.

+ Nhận xét tiết học

miền Nam.

- HS làm và nêu được:

a + Cụm từ chỉ huân chương: Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao

động.

+ Cụm từ chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao

động

+ Cụm từ chỉ giải thưởng: Giải thưởng

Hồ Chí Minh.

b Mỗi cụm từ trên gồm 2 bộ phận, chữ cái đầu của mỗi bộphận đều được viết hoa

- HS đọc yêu cầu và đoạn văn

- 1 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở

Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân dân.

Bà mẹ / Việt Nam / Anh hùng.

+ HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng

-Tiết 4: Lịch sử Hoàn thành thống nhất đất nước

I Yêu cầu cần đạt :

- Biết tháng 4/1976, Quốc hội chung cả nước được bầu và họp cuối tháng 6 đầu tháng 7 năm 1976:

+ Tháng 4/1976 cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức trong cả nước

+ Cuối tháng 6, đầu tháng 7/ 1976 Quốc hội đã họp và quyết định: Tên nước, Quốc huy, Quốc kỳ, Quốc ca, Thủ đô, và đổ tên thành phố Sài Gòn – Gia Định

là Thành phố Hồ Chí Minh

II Hoạt động dạy học.

A.Kiểm tra:

+Hãy kể lại sự kiện xe tăng của ta tiến

vào Dinh Độc Lập

+ Tại sao nói : Ngày 30-4-1975 là mốc

lịch sử quan trọng trong lịch sử dân tộc

ta

B Bài mới:

- Giới thiệu bài:

HĐ1: Tìm hiểu cuộc tổng tuyển cử

ngày 25/4/1976

HS thực hiện yêu cầu

Trang 8

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,

đọc SGK và tả lại không khí của ngày

tổng tuyển cử Quốc hội khoá VI theo

các câu hỏi gợi ý sau:

+Ngày 25-4-1976 , trên đất nước ta

diễn ra sự kiện lịch sử gì?

+Quang cảnh Hà Nội, Sài Gòn và khắp

nơi trên đất nước trong ngày này ntn ?

+Tinh thần của nhân dân trong ngày

này ra sao?

+ Kết quả của cuộc tổng tuyển cử bầu

Quốc hội chung trên cả nước ngày

25-4-1976

+ Vì sao nói ngày 25-4-1976 là ngày

vui nhất của nhân dân ta ?

HĐ2: Tìm hiểu n.dung q.định của kỳ

họp thứ nhất, q.hội khoá VI - ý nghĩa

của cuộc bầu cử q.hội thống nhất

1976.

- GV tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm để tìm hiểu những quy định

quan trọng nhất của kỳ họp đầu tiên,

Quốc hội khoá VI, Quốc hội thống

nhất

- GV tổ chức cho cả lớp trao đổi về ý

nghĩa của cuộc Tổng tuyển cử Quốc

hội trên cả nước:

+ Sự kiện bầu cử Quốc hội khoá VI gợi

cho ta nhớ tới sự kiện lịch sử gì trước

đó?

+ Những quyết định của kỳ họp đầu

tiên Quốc hội khoá VI thể hiện điều

gì?

GV nhấn mạnh : sau cuộc bầu cử

Quốc hội thống nhất và kì họp thứ nhất

của Quốc hội thống nhất nước ta có

một bộ máy nhà nước chung thống

- HS tự đọc và rút ra câu trả lời và trình bày trước lớp

+ Ngày 25-4-1976 cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tổ chức chung trong cả nước

- HN, Sài Gòn và khắp nơi trên cả nước ngập tràn cờ, hoa, biểu ngữ

+Nhân dân cả nước phấn khởi thực hiện quyền công dân của mình

+Chiều 25-4-1976 , cuộc bầu cử kết thúc tốt đẹp, cả nước có 98,8% tổng số

cử tri đi bầu cử

- Vì ngày này là ngày dân tộc ta hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước sau bao nhiêu năm dài chiến tranh hi sinh, gian khổ

+HS làm việc theo nhóm, cùng đọc SGK và rút ra kết luận: Kì họp đầu tiên Quốc hội khoá VI đã quyết định :

- Tên nước ta là: CHXHCN Việt Nam

- Quyết định Quốc huy

- Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng

- Quốc ca là bài Tiến quân ca

- Thủ đô là Hà Nội

- Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia

Định là thành phố Hồ Chí Minh

+ nhớ đến ngày cách mạng tháng 8 thành công, Bác Hồ đọc bản TNĐL khai sinh ra nước Việt Nam Sau đó ngày 6-1-1946 toàn dân ta đi bầu quốc hội khoá I

+ thể hiện sự thống nhất đất nước cả về mặt lãnh thổ và nhà nước

Trang 9

nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi

lên CNXH

C Hoạt động nối tiếp.

Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính

của quốc hội khoá VI

- Nhận xét tiết học

1 HS nhắc lại

+ HS chuẩn bị bài sau

-Tiết 5: Đạo đức Nhiệm vụ, quyền của học sinh

I Yêu cầu cần đạt :

- Có hiểu biết ban đầu, đơn giản về nhiệm vụ, quyền của học sinh.

- Thực hiện tốt nhiệm vụ của học sinh ở nhà trường, gia đình và xã hội

- Yêu cầu nhà trường, gia đình, xã hội đảm bảo quyền học sinh được hưởng

II Đồ dùng dạy học:

Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động dạy học

A.Kiểm tra bài cũ:

-Nêu những việc làm thể hiện lòng yêu

chuộng hoà bình chống chiến tranh?

- GV đánh giá, nhận xét

B Bài mới * Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu về hành vi HS không

được làm

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- GV đọc cho học sinh nghe điều 43m

của điều lệ trường tiểu học

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và nêu

kết quả:

+ Em hãy nêu những hành vi HS

không được làm?

- GV kết luận

HĐ2: Bày tỏ ý kiến:

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo

cặp câu hỏi:

+ Em hãy nêu những nơi, người có thể

giúp mình khi bị xâm pham các quyền

của học sinh?

- GV kết luận

C .Củng cố dặn dò

+ Qua bài học, em biết mình có nhiệm

vụ như thế nào?

- Gv nhận xét dặn dò

- HS trả lời

- HS nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS nghe GV đọc, thảo luận và kết hợp với hiểu biết của mình, thảo luận theo nhóm 4, hoàn thành phiếu học tập

- 1 nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác nhận xét – bổ sung

- HS làm việc theo cặp

- Vài HS nêu ý kiến, lớp bổ xung

- 1 em nêu

Trang 10

-Thứ tư ngày 27 tháng 3 năm 2013

Tiết 1:Tập đọc Con gái

I Mục đích yêu cầu:

+ Đọc diễn cảm được toà bộ bài văn

Hiểu ý nghĩa: Phê phán quan niệm “trọng nam, khinh nữ”; khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*GDKNS:

-Kĩ năng tự nhận thức (Nhận thức về sự bỡnh đẳng nam nữ).

-Giao tiếp, ứng xử phự hợp giới tớnh.

-Ra quyết định

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III Hoạt động dạy học.

A.Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS tiếp nối đọc từng đoạn bài

Một vụ đắm tàu

- GV nhận xét cho điểm

B.Bài mới:

Giới thiệu bài

HĐ1: Luyện đọc.

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài (3 lượt) GV chú ý sữa

lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

Chú ý cao giọng ở các từ ngữ: tức ghê,

thật hú vía

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng

kể thủ thỉ Nhấn giọng ở những TN:

háo hức, trằn trọc, chẻ củi, thì thào,

thật hú vía

HĐ2: Tìm hiểu bài.

+ Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ

không thua gì các bạn trai?

+ Sau chuyện Mơ cứu em Hoan,

những người thân của Mơ đã thay đổi

- HS đọc bài

- HS nhận xét

HS đọc bài theo trình tự

H1: Mẹ sắp sinh vẻ buồn buồn.

H2: Đêm, mở trằn trọc tức ghê!

H3: Mẹ phải nghỉ ở nhà trào nước mắt H4: Chiều nay thật hú vía.

H5: Tối đó cũng không bằng.

-1 HS đọc trước lớp

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 1 HS đọc trước lớp

HS lắng nghe

* HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời từng câu hỏi

+ ở lớp Mơ luôn là HS giỏi Đi học về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơm giúp mẹ.Bố đi công tác, mẹ mới sinh em bé Mơ làm hết mọi việc trong nhà giúp mẹ Mơ dũng cảm lao xuống nước để cứu Hoan

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:12

w