để thực hiện mỗi phép tính trong bài Hoạt động nối tiếp - GV tæng kÕt tiÕt häc, dÆn dß HS vÒ nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập - HS l¾ng nghe.. thªm vµ chuÈn bÞ.[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
Tiết 1: Chào cờ *
Tiết 2: Tập đọc Ngu Công xã Trịnh tường
I/ Mục đích yêu cầu
- Đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Ii đồ dùng dạy – học
Tranh minh hoạ bài dạy
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn từ : Khách đến trồng lúa
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài Thầy
cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
+ Câu nói cuối của bài cụ ún đã cho thấy
cụ đã thay đổi cách nghĩ như thế nào
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1.Khám phá - Giới thiệu bài
- Em biết gì về nhân vật Ngu Công trong
truyện ngụ ngôn của Trung Quốc đã được
học ở lớp 4 ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập
đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh
- Giới thiệu: Ngu công là một nhân vật
trong truyện ngụ ngôn của Trung Quốc
Ông tượng trưng cho ý chí dời non lấp bể
và lòng kiên trì ở Việt Nam cũng có một
người được so sánh với ông Người đó là
ai ? Ông làm nghề gì để được ví như Ngu
Công ? Các em học bài Ngu Công xã
Trịnh Tường.
2.2 Kết nối:
a) Luyện đọc:
Cho một HS đọc toàn bài
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm Ngắt giọng cho
từng HS
- Mỗi HS đọc 2 đoạn của bài, lần lượt trả lời các câu hỏi
- Nhận xét
- HS nói theo trí nhớ, hiểu biết của mình
- Tranh vẽ người đàn ông đang dùng xẻng để khơi dòng nước, bên cạnh đó
có các bà con đang cấy lúa.làm cỏ
- Lắng nghe
-1 HS đọc bài , lớp đọc thầm
- 4 HS đọc( lần 1) theo trình tự:
- HS 1: Khách đến xã Trịnh Tường
Trang 2- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc bài
- GV đọc mẫu
trồng lúa.
- HS 2: Con nước nhỏ .như trước
nước.
- HS 3: Muốn có nước thư khen ngợi.
- HS đọc từ khó: Trịnh Tường, ngoằn ngoèo, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan
- 4 HS đọc( lần2) theo trình tự trên
- 1 HS đọc phần chú giải(sgk)
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn
- Đại diện 3 HS đọc trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
Y/C HS đọc thầm bài trả lời các câu hỏi
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì ?
- Từ ngữ: mương
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được
nước về thôn ?
+ Y/C HS nêu ý 1
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan thay đổi
thế nào ?
- Từ ngữ: canh tác; tập quán
- Y/c HS nêu ý2
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng
bảo vệ dòng nước ?
+ Cây thảo quả mang lợi ích kinh tế gì
cho bà con Phìn Ngan ?
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang những đồi cao
G/N từ ngữ: mương( dòng dẫn nước
do con người đào để dẫn nước tưới cho đồng ruộng)
+ Ông đã lần mò trong rừng hàng tháng để tìm nguồn nước Ông cùng
vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương dẫn nước từ rừng già về thôn
ý1: ông Lìn đào mương dẫn nước
về thôn.
+ Nhờ có mương nước, cuộc sống canh tác ở Phìn Ngan đã thay đổi :
đồng bào không làm nương như trước
mà chuyển sang trồng lúa nước, không làm nương nên không còn phá rừng Đời sống của bà con cũng thay
đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộ đói
+ G/N từ ngữ:
canh tác: việc trồng trỉa tập quán: thói quen
ý2: Sự thay đổi tập quán canh tác
của thôn Phìn Ngan
+ Ông Lìn đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng
Trang 3- Y/c HS nêu ý3.
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
- Kết luận: Ông Lìn là một người dân tộc
dao tài giỏi, không những biết cách làm
giàu cho bản thân mà còn biết làm cho cả
thôn có mức sống khá giả Ông được chủ
tịch nước gửi thư khen ngợi
c, Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi, tìm
cách đọc hay
+ Treo bảng phụ có viết đoạn 1
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Cây thảo quả mang lợi ích kinh tế lớn cho bà con : nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu mấy chục triệu đồng, nhà ông Phìn mỗi năm thu hai trăm triệu
ý3: Thôn Phìn Ngan chiến thắng
đói nghèo
Đại ý: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần
cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài, HS cả lớp ghi vào vở
- Lắng nghe
- Đọc và tìm cách đọc hay : + Toàn bài đọc với giọng kể hào hứng thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
- Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả + Theo dõi GV đọc mẫu
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bài cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố - dặn dò
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học và soạn bài Ca dao
về lao động sản xuất.
- 3 HS thi đọc diễn cảm
+ Câu chuyện giúp em hiểu: muốn chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vượt khó
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Tiết 3: Toán luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS.
Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
só phần trăm
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Trang 4Hoạt động1: Củng cố Tìm một số biết
giá trị một số phần trăm của nó.
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập: Tìm một số biết 30% của nó là 72
- GV nhận xét ghi điểm
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong tiết học toán
hôm nay chúng ta làm các bài toán luyện
tập về các phép tính cộng, trừ, chia với
các số thập phân, giải bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
* GVgiao nhiệm vụ luyện tập cho học
sinh cả lớp.
Bài 1 (VBT) Tính.(HS cả lớp làm bài
1a, HS khá giỏi làm thêm bài 1b,c)
- GV yêu cầu HS tính rồi nêu kết quả
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng cả về cách đặt tính lẫn kết quả
tính
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 ( VBT) Tính.(HS cả lớp làm bài
2a, HS khá giỏi làm thêm bài 2b)
- GV cho HS đọc đề bài và làm bài
+ Trước khi làm bài cũng có thể hỏi về
thứ tự thực hiện các phép tính trong từng
biểu thức
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3( VBT)
- Gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS khá tự làm bài, sau đó đi
hướng dẫn HS kém làm bài
Các câu hỏi hướng dẫn :
+ Số dân tăng thêm từ năm 1995 đến
cuối năm 2000 là bao nhiêu người ?
+ Tỉ số phần trăm tăng thêm là tỉ số
phần trăm của các số nào ?
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS nhận xét, HS lớp theo dõi và
bổ sung ý kiến
- Kết quả đúng là :
128 ; 12,8 = 10 ;
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở
a) (75,6 – 21,7) : 4 + 22,82 x 2
= 53,9 : 4 + 45,64
= 13,475 + 45,64
= 59,115
b) 21,56 : (75,6 – 65,8) – 0,354 : 2
= 21,56 : 9,8 – 0,354 : 2
= 2,2 – 0,177
= 2,023 b) 21,56 : (75,6 – 65,8) – 0,354
: 2
= 21,56 : 9,8 – 0,354 : 2
= 2,2 – 0,177 = 2,023
- 1 HS đọc đề toán, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Baứi giaỷi
So vụựi naờm 1995 thỡ naờm 2000 soỏ thóc cuỷa Gẹ baực Hoaứ taờng theõm laứ:
8,5 – 8 = 0,5 (taỏn)
Tổ soỏ phaàn traờm soỏ thoực taờng theõm laứ:
0,5 : 8 = 0,0625
Trang 5- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 ( VBT Dành thêm cho HS khá,
giỏi)
- Gọi HS đọc đề bài
- GV cho HS tự làm bài và báo kết quả
bài làm trước lớp
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao chọn
đáp án D ?
3 Củng cố dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
0,0625 = 6,25%
b) So vụựi naờm 2000 thỡ naờm 2005 soỏ thoực cuỷa Gẹ baực Hoaứ taờng theõm laứ: 8,5 x 6,25 : 100 = 0,53125 (taỏn) Naờm 2005 Gẹ baực Hoaứ thu hoaùch ủửụùc:
8,5 + 0,53125 = 9,03125 (taỏn) ẹaựp soỏ : a) 6,25%
b) 9,03125 taỏn
- HS cả lớp theo dõi bài chữa của
GV sau đó tự kiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong VBT
- HS làm bài và trả lời : Khoanh vào D
- HS nêu : Vì 6% của số tiền là
80 000 nên để tính số tiền ta phải thực hiện :
80 000 x 6 :100
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau bài sau
-Tiết 4: Đạo đức
Hợp tác với những người xung quanh ( Tiết 2 )
I Mục tiêu : Giúp học sinh.
- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
* GDKNS : KN hợp tác với bạn bè, KN tư duy phe phán
II Đồ dùng dạy học.
III Các hoạt động dạy và học :
* Kiểm tra bài cũ
- Nêu một số việc làm thể hiện sự hợp tác
với những người xung quanh
- Biết hợp tác với những người xung
quanh sẽ đem lại lợi ích gì ?
-2 HS trả lời- lớp theo dõi, nhận xét
Trang 6+ GV nhận xét , ghi điểm cho HS.
Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Nhận biết một
sốhành vi, việc làm có liên quan
đến việc hợp tác với những người
xunh quanh.
Bài tập 3( VBT)
- Y/c HS đọc nội dung bài tập, quan sát
tranh, nêu nội dung của mỗi tranh Đánh
dấu ( + ) ô trống dưới mỗi tranh thể hiện
sự hợp tác.vào
- Y/c HS nêu ý nghĩa của việc hợp tác.
Hoạt động 2 : Xử lý tình huống.( Bài
tập 4- SGK).
- Y/c HS đọc nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp, tìm
cách xử lý tình huống của bài tập sau :
a/ Tuần tới lớp 5a tổ chức hái hoa dân
chủ, tổ 2 được giao nhiệm vụ chuẩn bị
cho cuộc vui này Nếu là thành viên của
tổ 2, em dự kiến sẽ thực hiện nhiệm trên
như thế nào ?
b/ Vào dịp hè, ba má Hà dự định sẽ đưa
cả nhà về thăm quê ngoại Theo các em,
bạn Hà nên làm gì để cùng vói gia đìng
chuẩn bị cho chuyến đi xa đó ?
Hoạt động 3: thực hành Lập kế hoạch
hợp tác với những người xung quanh
trong công việc hàng ngày ( Bài tập 5-
sgk).
+ Y/c HS liệt kê những việc mình có thể
hợp tác với những người khác( Trong
gia đình, bạn bè, thầy cô, hàng xóm )
- Thực hiện y/c- nối tiếp nêu ý kiến
Tranh 1: Tất cả mọi người cùng đẩy ô
tô( thể hiện sự hợp tác)
Tranh 2: Người đẩy ô tô, người đứng
nhìn
Tranh 3, 4: Các bạn cùng nhau làm
trực nhật( thể hiện sự hợp tác)
- Biết hợp tác với mọi người trong
công việc chúng sẽ nâng cao được hiệu qủa công việc, tăng thêm niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người, giúp em học hỏi được nhiều
điều hay
- HS đọc nội dung bài tập
- HS thảo luận theo cặp, tìm cách xử
lý tình huống của bài tập- Nêu cách
xử lý tình huống : a/ Họp tổ, phân công nhiệm vụ cho từng người, động viên mọi người cùng phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau
b/ Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ xem cần mang những đồ dùng cá nhân nào, cùng tham gia chuẩn bị
- HS thực hiện
-Hs lần lượt đưa ra các câu trả lời để giáo viên ghi ý kiến vào bảng, sau đó học sinh nhận xét, góp ý kiến
Trang 7Công việc chung Người hợp tác Cách hợp tác
Trang trí nhà để đón tết Anh, chị Phân công mỗi người một
số việc vừa sức và cùng nhau làm các việc nặng Trồng cây ở khu phố và
vệ sinh ngõ xóm
Các bạn cùng khu phố Các bạn cùng ngõ
Giúp nhau trồng cây, giúp nhau làm việc
-GV nhận xét một số công việc và nhận xét
Hoạt động 4: Thực hành kĩ năng làm việc
hợp tác.
-Yêu cầu học sinh trả lời:
- Trong khi làm việc hợp tác nhóm chúng ta
nên nói với nhau như thế nào?
- Nếu khi hợp tác, em không đồng ý với
các ý kiến của bạn, em nên nói như thế nào
với bạn?
- Trước khi trình bày ý kiến, em nên nói
gì?
- Khi em trình bày ý kiến, em nên làm gì?
(câu trả lời đúng giáo viên ghi trên bảng để
học sinh làm mẫu)
-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
cùng hợp tác nhóm để học sinh thảo luận
theo nội dung: Thế nào là làm việc hợp tác
với nhau?
- GV đến từng nhóm quan sát, nhắc nhở,
hướng dẫn các em thực hiện các kĩ năng hợp
tác
-Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo
luận
-GV nhận xét cách làm việc nhóm, thực
hiện kĩ năng làm việc nhóm như thế nào,
cuối cùng nhận xét câu trả lời của HS
- GV nhắc nhở học sinh thực hành hợp tác
với các bạn và mọi người xung quanh, chú ý
rèn luyện các kĩ năng làm việc hợp tác với
các bạn trong nhóm
Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài:
- GV nhận xét gi
-HS lắng nghe
HS trả lời:
- Nên nói lịch sự, nhẹ nhàng, tôn trọng bạn
- Nói nhẹ nhàng dùng từ ngữ như: Theo mình, bạn nên… mình chưa
đồng ý lắm… mình thấy chỗ này nên là
- Em nên nói: ý kiến của mình là… theo mình là…
- Em phải lắng nghe, có thể ghi chép sau đó trao đổi, không ngắt ngang lời bạn, không nhận xét ý kiến cuả bạn
-Hs làm việc theo nhóm: Trong khi thảo luận để trả lời câu hỏi thì chú ý thực hiện các kĩ năng hợp tác như trên đã nêu
- 2 đại diện 2 nhóm nhắc lại
- HS lắng nghe
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
Trang 8
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2012
Tiết 1: Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ
số phần trăm
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động 1: Củng cố Tìm một số biết
giá trị một số phần trăm của nó.
- Gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập: Tìm một số biết 7% của nó là 70
000 đồng
- GV nhận xét ghi điểm
Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong giờ học
toán này chúng ta cùng làm một số bài
tập luyện tập chung về số thập phân
Hoạt động 2: luyện tập
* GVgiao nhiệm vụ luyện tập cho học
sinh cả lớp.
Bài 1( VBT- trang 101) : chuyển các
hỗn số thành số thập phân
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý kiến trước lớp
HS thống nhất 2 cách làm như sau : Cách 1 : Chuyển hỗn số về phân số rồi chia tử số cho mẫu số :
5 , 1 2
3 2
1
Cách 2 : Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số thập phân rồi chuyển hỗn số mới thành số thập phân, phần nguyên vẫn là phần nguyên, phần phân số thập phân thành phần thập phân
5 , 1 10
5 1 2
1
- vài HS lên bảng làm bài, HS làm bài vào vở
C1: C1:
6 , 2 5
13 5
3
10 2,6
6 2 5 3
Trang 9Bài 2( VBT- trang 101) Tìm x.
- GV gọi HS đọc đề toán và tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3( VBT- trang 101)
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV Yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV chữa bài và ghi điểm
3 Củng cố dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
25 , 3 100
25 3 4
1 3
25 , 3 4
13 4
1 3
28 , 4 25
107 25
7
28
, 4 100
28 4 25
7
- 2 HS lên bảng làm, HS lớp làm vào vở bài tập
x 1,2 – 3,45 = 4,68
x 1,2 = 4,68 + 3,45
x 1,2 = 8,13
x = 8,13 : 1,2
x = 6,775
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn, HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra bài làm của mình
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Baứi giaỷi
Soỏ gaùo baựn buoồi saựng laứ:
45x500:100 = 225(kg) Soỏ gaùo coứn laùi sau khi baựn buoồi saựng
laứứ:500-225=275 (kg) Soỏ gaùo baựn buoồi chieàu laứ:
275x80:100=220 (kg) Caỷ hai laàn baựn ủửụùc soỏ gaùo laứ:
225+220=445 (kg) ẹaựp soỏ: 445 kg gaùo
- HS lắng nghe
-Tiết 2: Luyện từ và câu
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
I/ Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh.
Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK
II Đồ dùng dạy - học
GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập1; 4
Trang 10III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng đặt câu theo
yêu cầu của bài tập 3 trang 161
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài.
GV nêu: Tiết luyện từ và câu hôm
nay, các em cùng ôn tập về từ phức, các
kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều
nghĩa
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: HD HS phân loại từ( theo cấu
tạo) các từ đã cho trong khổ thơ ở bài
tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài
Hỏi:
+ Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ như thế nào?
+ Thế nào là từ đơn, thế nào là từ
phức?
+ Từ phức gồm những loại từ nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS:
+ Gạch 1 gạch dưới từ đơn
+ Gạch 2 gạch dưới từ ghép
+ Gạch 3 gạch dưới từ láy
- Gọi HS nhận xét
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Hãy tìm thêm 3 ví dụ minh hoạ cho
các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân
loại
- GV ghi nhanh từ HS tìm được lên
bảng
Ghi nhớ
Bài 2: HD HS xác định mỗi nhóm từ
đã cho có quan hệ với nhau như thế
nào? (từ nhiều nghĩa; từ đồng nghĩa; từ
đồng âm)
- 3 HS lên bảng đặt câu Mỗi HS đặt 1câu
- HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng
- HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS nối tiếp nhau trả lời + Trong tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ: từ đơn, từ phức
+ Từ đơn gồm 1 tiếng
- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng +Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy.
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- Theo dõi GV chữa bài và chữa bài mình (nếu sai)
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, con, tròn.
+ từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc nịnh
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
- HS tiếp nối nhau phát biểu.Mỗi HS chỉ nêu 1 từ
+ Từ đơn: Nhà, bàn, ghế,
+ Từ ghép: Thầy giáo, học sinh, bút mực
+ Từ láy: Chăm chỉ, cần cù, long lanh
- 1 HS đọc thành tiếng nội dung ghi nhớ về cấu tạo từ, các loại từ phân theo cấu tạo