Giíi thiÖu bµi 1’ - Giờ trước các em được biết quy tắc viết tên người và tên địa lý VN, giờ học hôm nay cô trò mình cùng tìm hiểu thêm một quy tắc mới đó là cách viết tên người và tên đị[r]
Trang 1Tuần 8
NS: 8/10/2010
NG: 11-15/10/2010
Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
I Mục đích, yêu cầu
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng nhịp thơ
- Biết đọc diên cảm bài thơ đúng với giọng hồn nhiên, vui tươi, thể
hiện niềm vui, niềm khao khát của các bạn nhỏ khi mơ ước về một tương lai
tốt đẹp
- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về ước mở
của các bạn nhỏ muốn có phép lạ để làm thế giới trở nên tốt hơn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài
III Lên lớp
A Bài cũ (5’)
- Yêu cầu HS đọc phân vai bài: Vương quốc Tương Lai
+ Nhóm 1: 8 HS đọc màn 1
+ Nhóm 2: 6 HS đọc màn 2
- Gọi 2 HS đọc màn 1,2 và trả lời câu hỏi: Nếu được sống ở vương
quốc Tương Lai em sẽ làm gì?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
cùng múa hát và mơ ước đến những cánh chim hoà bình, những trái cây thơm ngon và những chiếc kẹo ngọt
Trang 2
+ Những mơ ước đó thể hiện khát vọng
gì?
- Vở kịch ở vương quốc tương lai, những
cậu bé đã mơ ước cuộc sống đầy đủ,
hạnh phúc.Còn bài thơ hôm nay các bạn
nhỏ của chúng ta mơ ước về điều gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu
ngào
2 Luyện đọc (11’)
- GV cho HS đọc nối tiếp khổ
thơ (2 lần)
+ Sửa từ, câu HS đọc sai
+ Giải nghĩa từ khó
+ GV đưa ra bảng phụ để giúp
HS định hướng đọc đúng
Nếu chúng mình có phép lạ
Bắt hạt giống nảy mầm nhanh
Chớp mắt/ thành cây đầy quả
Tha hồ / hái chén ngọt lành
- GV đọc mẫu
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn (2 lần) + Lần 1: Sửa phát âm, ngắt nghỉ từ, câu sai cho HS
+ Lần 2: HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- 1 em đọc toàn bài
3 Tìm hiểu bài: 10p
- 1 em đọc toàn bài- lớp đọc thầm
+ Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi SGK
? Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
trong bài?
? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói
lên điều gì?
? Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ Những điều ước đấy là gì?
- Nếu chúng mình có phép lạ
- Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi 1 thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em được sống
đầy đủ và hạnh phúc
- K1: ước muốn cho cây mau lớn để cho quả
Trang 3? Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của khổ
3,4
? Cho HS nhận xét về ước mơ của các
bạn nhỏ trong bài thơ
- Em hiểu câu thơ mãi mãi không có
mùa đông ý nói gì?
- Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon
có nghĩa là mong ước điều gì?
? Em thích ước mơ nào? Vì sao?
? Nêu ý chính của bài thơ ?
- GV ghi bảng
- K2: ước muốn trẻ con trở thành người lớn ngay để làm việc
- K3: ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹo bi
- Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu, nói về mơ ước của các bạn nhỏ muốn phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
- Câu thơ nói lên ước muốn của các bạn thiếu nhi: Ước không còn mùa đông giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất
cứ tai hoạ nào đe doạ con người
- Các bạn thiếu nhi mong ước không còn chiến tranh, con người luôn sống trong hoà bình, không còn bom đạn
- Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn
- 2HS nhắc lại ý chính
4 Luyện đọc diễn cảm và HTL bài thơ : 5p
- Gv hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm khổ 2,3
- GV nhận xét ghi điểm
- 4 HS đọc nối tiếp bài thơ
- Nêu giọng đọc toàn bài
- HS thi đọc
- Học sinh nhẩm HTL bài thơ
- Nhận xét cho điểm từng HS
III Củng cố dặn dò: 3p
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ?
+ Nếu có phép lạ , em sẽ ước mơ gì ? Vì sao?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà HTL bài thơ
Trang 4
Toán Tiết 36: Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp học sinh củng cố về:
- Kĩ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên
- áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính nhanh
- Giải toán có lời văn và tính chu vi hình chữ nhật
II Hoạt động dạy học
A bài cũ: (5p)
? Nêu lại tính chất kết hợp và giao hoán của phép cộng?
B Bài mới: (27p)
1 Giới thiệu bài: 2p
Giờ học toán hôm nay các em sẽ được củng cố về kỹ năng thực hiện tính cộng các số tự nhiên và áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kếp hợp của phép cộng để tính nhanh
2 Thực hành: 27p
* Bài 1: Đặt tính rồi tính: 8p
- HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân, hai HS làm bảng
- Chữa bài:
? Giải thích cách làm?
? Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét đúng sai
- Đổi chéo vở soát bài
a) 2 814 3 925 + 1 429 + 618
3 046 535
7 289 5 078 b) 26 387 54 293 + 14 075 + 61 934
9 210 7 652
49 672 123 879
* Gv chốt: Cách đặt tính và thực hiện phép tính của nhiều số hạng
* Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 6p
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn để tính bằng cách
thuận tiện nhất Chúng ta áp dụng
a) 96 + 78 +4 = ( 96 + 4 ) + 78 = 100 + 78 = 178
Trang 5tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng Khi tính, chúng ta có thể
đổi chỗ các số hạng của tổng cho
nhau và thực hiện cộng các số hạng
cho kết quả là các số tròn với nhau
- HS làm cá nhân, hai HS làm bảng
- Chữa bài:
? Giải thích cách làm?
? Em đã áp dụng tính chất nào để
làm bài tập này?
? Khi kết hợp các số em cần chú ý
gì?
- Nhận xét đúng sai
- GV nêu biểu điểm, HS chấm bài
chéo, báo cáo kết quả
67 + 21 + 79 = 67 + ( 21 + 79 ) = 67 + 100 = 167
408 + 85 + 92 = ( 408 + 92 ) + 85 = 500 + 85 = 585 b) 789 + 285 + 15 = 789 +( 285 + 15 )
= 789 + 300 = 1 089
448 + 594 + 52 = ( 448 + 52 ) + 594
= 500 + 594 = 1 094
677 + 969 + 123 = ( 677 + 123 ) + 969
= 800 + 969 = 1 769
* Gv chốt: Củng cố cho HS cách áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp
để tính nhanh
* Bài 3: 6p
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, một HS lên
bảng
? Giải thích cách làm?
? Muốn tìm số bị trừ, số hạng chưa
biết ta làm như thế nào?
- Nhận xét đúng sai
- GV nhận xét ghi điểm
a) x- 306 = 504
x = 504 + 306
x = 810 b) x + 254 = 680
x = 680 – 254
x = 426
* GV chốt bài: Củng cố cách tìm số bị trừ, số hạng chưa biết
*Bài 4: 7p
- HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì?
Tóm tắt
- Có: 5 256 người
Trang 6
? Bài toán hỏi gì?
- Một HS tóm tắt bài trên bảng
- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài
- HS làm bài cá nhân, một HS làm
bảng
- Chữa bài:
? Giải thích cách làm?
? Nêu cách giải khác?
- Một HS đọc bài, cả lớp soát bài
- Sau một năm thêm: 79 người
- Sau một năm nữa thêm: 71 người
- Sau hai năm tăng thêm số …
Người?
- Sau hai năm số dân của xã
…người?
Bài giải a) Số dân tăng thêm sau 2 năm là:
79 + 71 = 150 ( người ) b) Số dân của xã sau 2 năm là:
5 256 + 150 = 5 406 ( người ) Đáp số 5 406 người
* GV chốt: Cách giải toán có lời văn, chú ý cách trình bày cho HS.
* Bài 4: Viết vào ô trống theo mẫu:
- HS đọc yêu cầu
- HS làm cá nhân, hai HS làm bảng
- Chữa bài:
? Giải thích cách làm?
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta
làm như thế nào?
- Nhận xét đúng sai
- Đổi chéo vở soát bài
a) P = ( 16 + 12 ) x 2 = 56 ( cm ) b) P = ( 45 + 15 ) x 2 = 120 ( m )
* Gv chốt: HS làm quen với cách tính chu vi hình chữ nhật.
3 Củng cố: (3p)
Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm
Lịch sử
Tiết 8: Ôn tập
I Mục đích, yêu cầu
Trang 7Học xong bài này HS biết:
- Từ bài 1 đến bài 5 học về hai giai đoạn lịch sử Buổi đầu dựng nước
và giữ nước Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập
- Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nó trên trục thời gian
II Đồ dùng dạy học
- băng hình về trục thời gian
III Lên lớp
A Bài cũ (3p)
? Vì sao có trận Bạch Đằng
? Kể lại diễn biến chính của trận Bạch Đằng?
? Nêu ý nghĩa của trận Bạch Đằng?
- GV nhận xét và ghi điểm
B Bài mới (28p)
1 Giới thiệu bài (1’) Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn lại các kiến thức
lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5
2 Nội dung bài
(GV treo băng thời gian lên bảng)
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo băng thời gian lên bảng
+ HS nêu yêu cầu
+ Nêu cách tính thời gian trên trục thời gian
+ Yêu cầu HS ghi nội dung vào mỗi giai đoạn
- 1 em lên bảng gắn nội dung vào mỗi giai đoạn sao cho phù hợp
- GV gọi 1 HS lên điền tên các giai
đoạn lịch sử đã học vào băng thời
gian trên bảng
? Chúng ta đã được học những giai
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp nhận xét
- Giai đoạn thứ nhất là buổi đầu dựng nước và giữ nước, giai đoạn này bắt
Buổi đầu dựng nước Hơn một nghìn năm giành lại độc lập
Năm 938
Trang 8
đoạn lịch sử nào của lịch sử dân tộc,
nêu thời gian của từng giai đoạn
- GV nhận xét và yêu cầu HS ghi
nhớ 2 giai đoạn lịch sử trên
đầu từ khoảng 700 năm TCN và kéo dài đến năm 179 TCN; giai đoạn thứ
2 là hơn 1000 năm đấu tranh giành lại độclập, giai đoạn này bắt đầu từ năm 179 TCN cho đến năm 938
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- GV treo trục thời gian
- yêu cầu các nhóm ghi các sự kiện tương ứng với thời gian có trên
trục
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận
Quân triệu Đà sang xâm chiếm nước Âu Lạc
- GV kết luận bài làm đúng của HS
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
- HS nêu yêu cầu bài 3(SGK)
? Hãy kể về đời sống người Lạc Việt
dưới thời Văn Lang?
? Hãy kể về cuộc khởi nghĩa 2 bà
- Dưới thời các vua Hùng, nghề chính của Lạc dân là làm ruộng Họ trồng lúa, khoai, đỗ, cây ăn quả, rau và dưa hấu Họ cũng biết nấu xôi gói bánh chưng, làm bánh giày, làm
mắm Ngoài ra, người Lạc Việt còn biết trồng đay, gai, trồng dâu nuôi
Nước Văn Lang ra đời, nối tiếp Văn Lang là nước Âu Lạc
Trang 9? Hãy kể về chiến thắng Bạch
Đằng?
- Yêu cầu nhiều HS nói trước lớp
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm HS nói tốt
tằm, ươm tơ, dệt vải
- Đầu thế kỉ I, nước ta bị nhà Hán đô
hộ 2 Bà Trưng sớm có lòng căm thù giặc sâu sắc, Thi Sách bị Tô Định bắt
và giết hại Hai Bà trưng càng quyết tâm khởi nghĩa để đền nợ nước, trả thù nhà Mùa xuân năm 40, tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Trong vòng không đầy 1 tháng, cuộc khởi nghĩa hoàn toàn thắng lợi Sau hơn hai thế kỉ bị phong kiến phương Bắc đô hộ, đây là lần
đầu tiên nhân dân ta giành được độc lập
- Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ, Ngô Quyền đem quân đi đánh
để báo thù Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán Nhân cớ
đó, nhà Nam Hán đem quân sang
đánh nước ta Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta, lợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh tan quân xâm lược (năm 938) Ngô Quyền lên ngôi vua đã kết thúc hoàn toàn thời kì đô
hộ của phong kiến phương Bắc và mở
đầu cho thời kì độc lập lâu dài của nước ta
III Củng cố dặn dò (4p)
- GV chốt nội dung
- Nhận xét tiết học
Trang 10
Kỹ thuật Tiết 4: Khâu đột thưa
I Mục tiêu.
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu đột thưa theo vạch dấu
- Rèn tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay
II Đồ dùng dạy học.
Vải, kim, chỉ…
III Hoạt động dạy học.
A Bài cũ: (5p)
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
B Bài mới: (28p)
1 Giới thiệu bài:Nêu nội dung yêu cầu.
2 Các hoạt động.
a/ Hoạt động 3: Cả lớp
- Giáo viên hướng dẫn cách khâu đột
thưa
- Hai học sinh nêu cách khâu
- Hai học sinh thực hiện thao tác cầm
vải, kim, vạch đờng dấu
- Học sinh vạch đường thẳng
- Học sinh thực hành khâu
- Yêu cầu học sinh thực hành
1 HS quan sát mẫu
2 Cách thực hiện 1 số thao tác cơ bản khi khâu.
a, Cách cầm vải và cầm kim khi khâu
- Cầm vải bên ta trái- ngón cái và ngón trỏ cầm vào đờng vạch dấu, cách vị trí sắp khâu 1 cm
- Tay phải cầm kim, ngón giữa đặt sau mặt vải để đỡ
b, Cách lên kim và xuống kim
- Cách lên kim
- Cách xuống kim b/ Hoạt động 4: Cả lớp
-GV treo tranhquy trình
-Hớng dẫn quan sát hình 4, nêu cách
vạch dấu đường khâu?
- HS nêu
- Nhận xét, đánh giá
- Hs thực hành khâu
Giáo viên nêu tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm
- Giáo viên đánh giá kết quả học tập
của học sinh
3 Quy trình khâu đột thưa
Cách 1: dùng thớc kẻ, bút chì vạch dấu đ-ờng khâu
-Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải cách mép vải 2 cm, chấm các điểm cách
đếu 5 cm
Trang 113/ Củng cố: (2p)
Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010
Toán Tiết 37: T ìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó
I Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II Hoạt động dạy học
A Bài cũ: (5p)
HS chữa bài 3, 4 SGK
B Bài mới: (27p)
1 Giới thiệu bài:
- Giờ học toán hôm nay, các em sẽ được làm quen với bài toán về:
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
2 Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:
a) Giới thiệu bài toán:
- HS đọc ví dụ trong SGK
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV: Giới thiệu dạng toán:
VD: Tổng của hai số là 70, hiệu của hai số là 10 Tìm hai số đó
- Tổng hai số: 70, hiệu hai số là: 10
- Tìm hai số đó
b) Hướng dẫn vẽ sơ đồ bài toán:
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu thị số lớn
Số lớn:
10
Trang 12
lên bảng
+ Yêu cầu HS suy nghĩ: Đoạn thẳng
biểu diễn số bé sẽ như thế nào so với
đoạn thẳng biểu diễn số lớn?
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé,
sau đó yêu cầu HS lên bảng biểu
diễn tổng và hiệu 2 số trên sơ đồ
70
Số bé:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
c) Hướng dẫn giải bài toán (Cách 1).
- GV che phần lớn hơn của số lớn
?Nếu bớt phần hơn của số lớn so với
số bé thì số lớn như thế nào so với số
bé?
? Hãy tính hai lần số bé?
? Phần hơn của số lớn so với số bé
chính là gì của hai số?
?Khi bớt phần hơn của số lớn so với
số bé thì tổng của chúng thay đổi thế
nào?
? Tổng mới là bao nhiêu?
? Tổng mới chính là hai lần của số
bé, vậy hai lần số bé là bao nhiêu?
? hãy tìm số bé?
? hãy tìm số lớn?
- HS trình bày cách giải bài toán
- GV viết cách tìm số bé lên bảng,
HS ghi nhớ
cho HS quan sát và trả lời câu hỏi:
- Phần còn lại của số lớn sẽ bằng số bé
- là hiệu của hai số
- Tổng giảm đi bằng phần hơn của số lớn so với số bé
- Tổng mới là: 70 – 10 = 60
- Hai lần số bé là: 70 – 10 = 60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là: 30 + 10 = 40
- Số bé = (tổng – hiệu ) : 2
d) Hướng dẫn giải toán (cách 2).
- GV vẽ thêm đoạn còn thiếu của số
bé cho bằng số lớn
? Lúc này số lớn so với số bé đã vẽ
thêm như thế nào?
- Bằng nhau
Trang 13- Ta có trên sơ đồ hai đoạn thẳng
bằng nhau và mỗi đoạn bằng số lớn,
vậy ta có hai lần của số lớn
? Phần hơn của số lớn so với số bé
chính là gì của hai số?
? Khi thêm vào số bé phần hơn của
số lớn so với số bé thì tổng của
chúng thay đổi như thế nào?
? Tổng mới là bao nhiêu?
? Tổng mới chính là hai lần của số
lớn, vậy hai lần số lớn là bao nhiêu?
? Hãy tìm số lớn?
? Hãy tìm số bé?
- HS trình bày cách giải bài toán
- GV viết cách tìm số lớn lên bảng,
HS nhẩm thuộc
- Là hiệu của hai số
- Tổng mới tăng thêm đúng bằng phần hơn của số lớn so với số bé
- Tổng mới là: 70 + 10 = 80
- Hai lần số lớn là: 70 + 10 = 80
- Số lớn là: 80 : 2 = 40
- Số bé là: 40 – 10 = 30
- Sô lớn = (tổng + hiệu ) : 2
3 Thực hành:
- HS đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
gì?
?Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao em
biết điều đó?
- Một HS tóm tắt bài trên bảng
- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài
- HS làm bài, 2HS làm bảng
? Giải thích cách làm? Nêu cách tìm
số bé? Nêu cách tìm số lớn?
- Một HS đọc bài, cả lớp soát bài
? tuổi Tuổi bố:
38 tuổi 58 tuổi
Tuổi con:
? tuổi
Bài giải Tuổi con là:
(58 – 38 ) : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi bố là:
10 + 38 = 48 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi;48 tuổi
* Bài 2:
- HS đọc bài toán ? em