1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Toán khối 3 tuần 9

7 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 144,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 : - Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên bảng - Yêu cầu cả lớp cùng quan sát và tìm ra các góc vuông và góc không vuông có trong hình ... Bài 3 -Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên bả[r]

Trang 1

TUẦN 9

Toán Góc vuông , góc không vuông

I/ Mục tiêu :

1/ KT,KN :

- Học sinh bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, và góc không vuông

- Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông , ø góc không vuông và å vẽ được góc vuông (theo mẫu)

- BT cần làm : bài 1, bài 2 (3 hình dòng 1), bài 3, bài 4.

- BT dành cho HS khá, giỏi : bài 2 (3 hình dòng 2).

2/TĐ : HS yêu thích môn toán

II/ Chuẩn bị :

- GV: Mẫu góc vuông và góc không vuông - ê ke.

- HS: SGK, vở BT, đồ dùng học tập cá nhân

C/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KT bài cũ :.3-4’

2.Bài mới:12-14’

* Giới thiệu về góc:

- Vẽ 2 tia OM, ON chung đỉnh gốc O Ta

có đỉnh gốc O, cạnh OM, ON

M

O N

* Giới thiệu góc vuông và góc không

vuông:

- Giáo viên giới thiệu : Đây là góc

vuông

A

O B

- Vẽ tiếp 2 góc như SGK rồi giới thiệu

đó là góc không vuông

N D

P C M

E

- Gọi HS đọc tên của mỗi góc

* Giới thiệu ê ke :-

c) Luyện tập:16-17’

- Góc được tạo bởi hai cạnh xuất phát

từ một điểm

- Lớp quan sát góc vuông vẽ trên bảng

để nhận xét

- Nêu tên các cạnh AO, OB, đỉnh O

- Dựa vào vào góc vuông này học sinh

có thể vẽ và đặt tên cho các góc vuông khác nhau

- Học sinh quan sát để nắm về góc không vuông

-Bài 1: Lớp quan sát để nắm về cấu

tạo của ê ke

Trang 2

Bài 1: - Hướng dẫn gợi ý:

Bài 2 : - Treo bài tập có vẽ sẵn các góc

lên bảng

- Yêu cầu cả lớp cùng quan sát và tìm ra

các góc vuông và góc không vuông có

trong hình

Bài 3 -Treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên

bảng

M N

Q P

- Yêu cầu lớp quan sát và tìm ra các góc

vuông và góc không vuông có trong

hình

Bài 4: Một HS đọc đề

3) Củng cố - Dặn dò:1-2’

*Nhận xét đánh giá tiết học Xem trước

bài mới

- 2HS lên bảng thực hành

A C

O B M D a) Góc vuông đỉnh A, cạnh

AD, AE; góc vuông đỉnh d, cạnh DM, DN

b) Góc không vuông đỉnh B, cạnh BG,

BH

- Bài 3 : Cả lớp quan sát bài tập rồi trả

lời miệng:

Trong hình tứ giác MNPQ có:

+ Các góc vuông là góc đỉnh M và góc đỉnh Q

+ Các góc không vuông là góc đỉnh N

và góc đỉnh P

- Bài 4: 1 HS lên bảng khoanh vào đáp

án đúng

-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

Toán Thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng ê ke.

I/ Mục tiêu :

1/KT,KN :

- Biết sử dụng e ke để kiểm tra,nhận biết góc vuông góc không vuông và vẽ được góc vuông.trong trường hợp đơn giản

- BT cần làm : bài 1, bài 2, bài 3.

- BT dành cho HS khá, giỏi : bài 4.

2/TĐ : - Có thái độ yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị :

- GV: Ê ke, Phiếu bài tập

- HS: SGK, vở BT, Đồ dùng học tập cá nhân

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:

1.Bài cũ :4-5’

- Gọi hai em lên bảng vẽ 1 góc vuông và 1

góc không vuông

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

Trang 3

Luyện tập:27-19’

Bài 1: - Nêu yêu cầu bài tập trong SGK.

- Hướng dẫn cách vẽ góc vuông đỉnh O

- Yêu cầu HS tự vẽ góc vuông đỉnh A, đỉnh

B vào vở nháp

- Gọi 2HS lên bảng vẽ

- Giáo viên cùng với lớp nhận xét đánh giá

Bài 2 :

- Yêu cầu lớp quan sát và dùng ê ke KT

mỗi hình ở SGK trang 43 có mấy góc vuông

- Giáo viên treo bài tập có vẽ sẵn các góc lên

bảng

- Mời một học sinh lên bảng KT

+ Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3:

- Treo BT có vẽ sẵn các hình như SGK lên

bảng

- Yêu cầu cả lớp quan sát và tìm ra các

miếng bìa có các số đánh sẵn có thể ghép với

nhau tạo thành góc vuông

- Gọi HS trả lời miệng

- Mời 1 em thực hành ghép các miếng bìa đã

cắt sẵn để được góc vuông

- Nhận xét bài làm của học sinh

3) Củng cố - Dặn dò:2-3’

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà xem lại các BT đã làm

Bài 1: Cả lớp theo dõi giáo viên

hướng dẫn

- Cả lớp làm bài

- 2 em lên bảng vẽ, cả lớp nhận xét, chữa bài

Bài 2

- Lớp tự làm bài

- Một học sinh lên bảng dùng ê ke kiểm tra các góc chỉ ra các góc vuông và góc không vuông, cả lớp nhận xét, bổ sung

+ Hình 1 có 4 góc vuông; hình 2 có

3 góc vuông

- Học sinh khác nhận xét bài bạn

Bài 3:

- HS quan sát rồi nêu miệng kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

+ Hình A: ghép miếng số 1 và 4 + Hình B: ghép miếng 2 và 3

- 1HS lên thực hành ghép hình

- Học sinh nhận xét bài bạn

- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài

Toán : Tiết 43 : Đề - ca - mét Héc- tô- mét

I/ Mục tiêu :

1/KT,KN :

- Biết tên gọi, kí hiệu của đề - ca - mét, héc - tô - mét

- Biết quan hệ giữa héc tô mét và đề ca mét

- Biết đổi từ Đề ca mét, Héc tô mét ra mét

- BT cần làm : bài 1 (dòng 1, 2, 3), bài 2(dòng 1, 2), bài 3 (dòng 1, 2).

- BT dành cho HS khá, giỏi : bài 1 (dòng 4), bài 2 (dòng 3), bài 3 (dòng 3).

2/TĐ : HS yêu thích môn toán

II/ Chuẩn bị

- GV: Phiếu học tập ghi nội dung bài 2

- HS: SGK, vở BT, đồ dùng học tập cá nhân

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:

1) Giới thiệu bài: ghi bảng: 1’ - Lớp theo dõi giới thiệu

Trang 4

2) Khai thác:9-10’

a.Cho HS nêu lại các đơn vị đo độ dài đã

học

b Giới thiệu 2 đơn vị đo độ dài: Đề - ca -

mét và héc - tô - mét:

Đề - ca - mét viết tắt là dam

1dam = 10m

Héc - tô - mét viết tắt là hm

1hm = 100m ; 1hm = 10dam

- Cho HS nhắc lại và ghi nhớ

3) Luyện tập : 20-22’

*Bài 1 :( Dòng 1, 2, 3)

- Hướng dẫn HS làm mẫu câu a

1 hm = 100 m

1 dam = 10 m

1 hm = 10 dam

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2 : ( dòng 1, 2)-

- Yêu cầu lớp làm vào phiếu

- Gọi hai học lên bảng sửa bài

- Cho HS đổi Phiếu để KT bài nhau

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3 : - Gọi 2 em nêu yêu cầu đề bài

- Cho HS phân tích bài mẫu

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

4) Củng cố - Dặn dò:2-3’

1dam = m ; 1hm = dam = m

Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và xem bài mới

- Học sinh nêu lại tên của các đơn vị

đo độ dài đã học: m, dm, cm, mm, km

- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn để nắm về tên gọi và cách đọc , cách viết của hai đơn vị đo độ dài đề - ca - mét

và héc - tô -mét

- HS đọc và ghi nhớ 2 đơn vị đo độ dài vừa học

- *Bài 1 : HS đọc đề bài 1.

- Đọc yêu cầu BT: Điền số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)

- Theo dõi GV hướng dẫn

1m = 10 dm 1m = 100 cm

1 cm = 10 mm

- Cả lớp tự làm bài

- Bài 2 : ( dòng 1, 2)

HS đọc đề bài 2

7dam = 70m 7hm = 700m 9dam = 90m 9hm = 900m

- Đổi chéo để KT bài nhau

- Bài 3: 2 em đọc yêu cầu BT: Tính

theo mẫu

- Phân tích mẫu rồi tự làm bài

- 2HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung

25dam + 50dam = 75dam 8hm + 12hm = 20hm 45dam - 16dam = 29dam

67 hm - 25 hm = 42 hm

- Nêu lại 2 đơn vị đo độ dài vừa học

Toán:

Tiết 44 : Bảng đơn vị đo độ dài

I/ Mục tiêu :

1/KT,KN :

- Bước đầu thuộc bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và ngược lại

- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng (km và m ; m và mm)

- Biết làm các phép tính với các số đo độ dài

- BT cần làm : bài 1 (dòng 1, 2, 3), bài 2 (dòng 1, 2, 3), bài 3 (dòng 1, 2).

- BT dành cho HS khá, giỏi : bài 1 (dòng 4, 5), bài 2 (dòng 4), bài 3 (dòng 3).

Trang 5

2/TĐ : HS yêu thích môn toán

II/Chuẩn bị :

- GV :- Một bảng kẻ sẵn các dòng, các cột như SGK nhưng chưa viết chữ

- HS : SGK, vở BT, đồ dùng học tập cá nhân

III/ Các hoạt động lên lớp:

Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:

1 Kiểm tra bài cũ: 3-4’

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi bảng

b) Khai thác:12-13’

* Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài theo

thứ tự từ nhỏ đến lớn:

+ Hãy nêu các đơn vị đo độ dài đã học?

+ Đơn vị đo cơ bản là đơn vị nào?

- - Cho HS nêu lại mối quan hệ giữa các

đơn vị đo

- Giáo viên lần lượt điền vào để có bảng

đơn vị đo độ dài như trong bảng của bài

học

+ Hai đơn vị đo độ dài liên tiếp gấp, kém

nhau mấy lần?

* Luyện tập :15-17’

Bài 1 : -Yêu cầu HS nêu đề bài rồi tự làm

bài vào vở

- Gọi học sinh nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

Bài 2 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu của

bài

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 2HS lên bảng chữa bài

- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương

- Cho từng cặp đổi chéo vở để KT bài

nhau

Bài 3 : - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và mẫu

rồi tự làm bài vào vở

- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu, kém

- Chấm vở 1 số em nhận xét chữa bài

- Lớp theo dõi giới thiệu

+ Nêu được: m, dm, cm, mm, km

+ Mét là đơn vị đo cơ bản

- Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo

độ dài liền kề trong bảng:

1m = 10dm = 100cm = 1000mm 1dm = 10cm = 100mm ; 1cm = 10mm

1hm = 10dam ; 1dam = 10m ; 1km

= 10hm + Gấp, kém nhau 10 lần

- Bài 1 : 2HS nêu miệng kết quả, cả lớp

nhận xét bổ sung

1km = 10 hm 1m = 10 dm 1km = 1000 m 1m = 100 cm 1hm = 10 dam 1m = 1000 mm

- Bài 2 : 2 em đọc yêu cầu BT, lớp đọc

thầm

- Tự làm bài vào vở

- 2 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung

8 hm = 800 m 8 m = 80 dm

9 hm = 900 m 6 m = 600 cm 7dam = 70 m 8 cm = 80 mm

- Đổi vở để KT bài nhau

- Bài 3 : 1HS nêu yêu cầu bài và mẫu.

- Tự làm bài vào vở

- 2HS làm bài trên bảng lớp

- Cả lớp nhận xét chữa bài

25m x 2 = 50m 36hm : 3 = 12hm

15km x 4 = 60km 70km : 7 = 10km

- 2 em nêu lại bảng đơn vị đo độ dài và

Trang 6

3) Củng cố - Dặn dò:1-2’

- Hãy nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

độ dài

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà học bài và xem

bài mới

mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài

Toán:

Tiết 45 : Luyện tập

I/ Mục tiêu

1/KT,KN :

- Bước đầu biết đọc, viết số đo độ dài có hai tên đơn vị đo

- Biết cách đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn

vị đo (nhỏ hơn đơn vị đo kia)

- BT cần làm : bài 1b (dòng 1, 2, 3), bài 2, bài 3 (cột 1).

- BT dành cho HS khá, giỏi : bài 1 (dòng 4, 5), bài 3 (cột 2).

2/TĐ : - Có thái độ yêu thích môn học

II/ Chuẩn bị

- GV : Bảng phụ, phiếu bài tập

- HS : SGK, vở BT, đồ dùng học tập cá nhân

III/ Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên: Hoạt động học sinh:

1.KT bài cũ :3-4’

- Gọi 2 em đọc bảng đơn vị đo dộ dài

theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại

- Gọi 2HS khác lên bảng làm BT:

2hm = dam 5km =

hm

4hm = m 9dam =

m

- Nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: ghi bảng

b) Luyện tập:27-28’

Bài 1: ( Dòng 1, 2, 3) - Gọi học sinh nêu

bài tập 1

- Giải thích bài mẫu

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gọi 2 học sinh lên bảng trình bày bài

làm

- Cùng với cả lớp nhận xét chốt lại bài

làm đúng

- Cho từng cặp đổi chéo vở để KT bài

nhau

- 2HS đọc bảng đơn vị đo độ dài

- 2HS lên bảng làm BT

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Bài 1: 1 em đọc yêu cầu của bài.

- Theo dõi GV giải thích bài mẫu

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- 2 em lên bảngø trình bày bài làm, cả lớp nhận xét, bổ sung

3m 2dm = 32 cm 3m 2cm = 302cm 4m 7 dm = 47 dm 4m 7 cm = 07 cm

- Đổi chéo vở để KT bài nhau

Bài 2 :

- Làm bài trên bảng con

8 dam + 5dam = 13dam 57hm – 28 hm = 29hm

Trang 7

Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài tập 2.

- Yêu cầu học sinh làm bài trên bảng

con

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3 (Cột 1) - Gọi học sinh đọc yêu cầu

bài.3

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

3) Củng cố - Dặn dò:1-2’

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

12km x 4 = 48km ; 720m + 43m = 763 m

27mm : 3 = 9mm ; 403cm- 52cm = 351 cm

- Bài 3: HS nêu yêu cầu bài, lớp đọc

thầm

- Cả lớp tự làm bài vào vở

- 2HS lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung

6m 3cm < 7m

6m 3cm > 6m

6m 3cm < 630 cm

6m 3cm = 603 cm

- Vài HS đọc lại bảng đơn vị đo độ dài

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm