1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Toán khối 3 tuần 10

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 76,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày bài giaûi: ta thaáy baøi toùan naøy laø gheùp 2 baøi toùan, baøi toùan nhieàu hôn khi ta tính soá keøn cuûa haøng dưới và bài tóan tính tổng của h[r]

Trang 1

TUẦN 10

Toán Thực hành đo dộ dài I/Yêu cầu:

 Biết dùng thước và bút để vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước

 Biết cách đo và đọc kết quả đo độ dài những vật gần gũi với học sinh như độ dài cái bút, chiều dài mép bàn, chiều cao bàn học

 Biết dùng mắt ước lượng độ dài (tương đối chính xác)

BT cần làm bài 1, bài 2, bài 3a, b

II/Chuẩn bị:

 Thước mét của giáo viên

III/ Lên lớp:

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

-Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa.

b Luyện tập thực hành: Chuyển ý: Thực

hành đo dộ dài

Bài 1:

-Nêu yêu cầu bài toán

?Bài toán yêu cầu ta điều gì?

-Giáo viên hướng dẫn: Chấm 1 đầu đoạn

thẳng 1 chấm, ta đặt điểm 0 trùng với chỗ

chấm, đo đúng số đo ta chấm thêm chấm

nữa Sau đó nối đoạn thẳng lại và viết tên

hai đầu đoạn thẳng

-Nhận xét theo dõi Nhận xét chung

Bài 2: Đọc yêu cầu:

?Bài tập 2 yêu cầu chúng ta gì?

-Giáo viên đưa ra chiếc bút chì ước lượng,

sau đó thực hành đo

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

4 Củng cố - Dặn dò:

-Nêu lại trình tự tiến hành đo độ dài của 1

vật

-Chuẩn bị bài mới Thực hiện các bài tập

còn lại Về nhà đo chiều dài 1 số vật dụng

trong gia đình

-Nhận xét chung tiết học

-Học sinh nhắc tựa

-1 HS nêu

-Vẽ 3 đoạn thẳng tương ứng: AB: 7cm, CD:

12 cm, EG: 1dm3cm

-Lớp thực hiện vẽ vào vbt

-T/c kiểm tra chéo

-Ước lượng và đo thực tế bút chì, mép bàn học

-Học sinh quan sát và làm theo hướng dẫn của giáo viên

-Xung phong cá nhân

Trang 2

Thực hành đo độ dài (tiếp theo)

I/Yêu cầu:

 Biết cách đo, cách ghi và đọc được kết qua đo độ dài

 Biết so sánh các độ dài

BT cần làm : bài 1, bài 2.

II/ Chuẩn bị:

III/ Lên lớp:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra:

-Kiểm tra dụng cụ đo

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

- Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa bài

lên bảng

b Hướng dẫn thực hành:

Bài 1:

-GV đọc mẫu dòng đầu, sau đó cho HS tự

đọc các dòng sau

-YC HS đọc cho bạn bên cạnh nghe

-Nêu chiều cao của bạn Minh, bạn Nam?

-Muốn biết bạn nào cao nhất ta phải làm

thế nào?

-Có thể SS như thế nào?

-Các nhóm báo cáo kết quả Giáo viên

nhận xét, tuyên dương những nhóm thực

hành tốt, giữ trật tự

Bài 2:

-Chia lớp thành các nhóm

-Hướng dẫn các bước làm:

-Ước lượng chiều cao của từng bạn trong

nhóm và xếp thứ tự từ cao đến thấp

-GV nhờ một số thành viên kiển tra lại và

ghi vào bảng tổng kết

-Các nhóm báo cáo kết quả Giáo viên

nhận xét, tuyên dương những nhóm thực

hành tốt, giữ trật tự

4 Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà luyên tập thêm

-Học sinh nhắc tựa

- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc trước lớp

-HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên -Bạn Minh cao 1m25cm

-Bạn Nam cao 1m15cm -Ta phải SS số đo của các bạn với nhau

-Đổi tất cả các đơn vị ra xăng-ti-mét rối so sánh

-Các nhóm báo cáo kết quả: Bạn Hương cao nhất, bạn Nam thấp nhất

-Nhóm nhận xét

-Chia nhóm và thực hành theo YC của GV

-Báo cáo kết quả qua thảo luận

-Lắng nghe và ghi nhận

Trang 3

nhiều về cách đo độ dài.

-Giáo dục tư tưởng cho HS

-Giáo viên nhận xét chung giờ học

Toán Luyện tập chung I/Yêu cầu:

 Biết nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học

 Biết đổi số đo độ dài có hai tên đơn vị đo thành số đo độ dài có một tên đơn vị đo

BT cần làm : bài 1, bài 2 (cột 1, 2, 4), bài 3 (dòng 1), bài 4.

BT dành cho HS khá, giỏi : bài 2 cột 3.

HS không làm BT : bài 3 dòng 2, bài 5b

II/ Lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Kiểm tra các bài tập cho về

nhà ở tiết trước

-Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu: Nêu mục tiêu giờ học và ghi

tựa bài lên bảng “Luyện tập”

b Vào bài:

-Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Nêu yêu cầu bài.

-Yêu cầu học sinh tự làm bài

-Giáo viên theo dõi, nhận xét, sửa sai

Bài 2:

-Gọi học sinh lên bảng làm bài

-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính của 1

phép tính nhân, 1 phép tính chia

-Giáo viên nhận xét, sửa chữa và ghi điểm

Bài 3: Yêu cầu học sinh nêu cách làm bài

của 4m4dm = dm

-Yêu cầu học sinh làm phần còn lại

Bài 4: Gọi 1 học sinh đọc đề bài.

-Bài tóan thuộc dạng gì ?

-Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm như

thế nào ?

-Yêu cầu học sinh làm bài

-3 học sinh lên bảng.

-Nghe giới thiệu, nhắc tựa

-1 học sinh đọc yêu cầu -Học sinh làm vào VBT, sau đó đổi chéo vở bạn ngôi cạnh để kiểm tra bài nhau -4 Học sinh lên bảng thực hiện phép tính -Lớp nhận xét, bổ sung, sửa sai

-Đổi 4m = 40dm, 40dm + 4dm = 44dm -Vậy 4m4dm = 44dm

-Làm bài và đổi vở chéo để kiểm tra -Học sinh đọc đề: Tổ Một trồng được 25 cây, tổ Hai trồng được gấp 3 lần số cây của tổ Một Hỏi tổ Hai trồng được bao nhiêu cây?

-Bài tóan thuộc dạng gấp 1 số lên nhiều lần

-Ta lấy số đó nhân với số lần

-1 Học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm bài vào vở bài tập

-Tóm tắt:

Trang 4

- Giáo viên theo dõi, nhận xét, sửa sai

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 5: Yêu cầu học sinh đo độ dài đọan

thẳng AB

-Độ dài đọan thẳng CD như thế nào so với

đọan AB ?

-Học sinh tính độ dài đọan thẳng CD

-Yêu cầu học sinh vẽ đọan CD dài 3cm

-Chữa bài và ghi điểm

4 Củng cố -Dặn dò – Nhận xét:

- Yêu cầu học sinh về nhà ôn lại các nội

dung đã học để tiết sau kiểm tra một tiết

-Nhận xét chung tiết học

25 cây Tổ1:

Tổ 2:

? cây

Bài giải:

Số cây tổ Hai trồng được là

25 x 3 = 75 (cây) Đáp số: 75 cây -Đọan thẳng AB dài 12 cm

-Đọan thẳng CD bằng ¼ độ dài đọan thẳng

AB

-Độ dài đọan thẳng CD là: 12 : 4 =3 (cm) -Thực hành vẽ, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo để kiểm tra bài của nhau

Toán

Kiểm tra định kì lần 1

(Giữa học kì I) ĐỀ BÀI :

Câu 1 Tính nhẩm : (2 điểm)

36 : 6 = 54 : 6 = 6 x 7 = 5 x 3 =

6 x 6 = 9 x 6 = 42 : 6 = 15 : 5 =

Câu 2 Đặt tính rồi tính : (2 điểm)

635 + 345 824 – 342 54 x 6 48 : 4

- - - -

-Câu 3 Tìm x : (2 điểm)

a) 50 : X = 10 b) X : 6 = 8

Câu 4 Năm nay con 6 tuổi, tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con Hỏi năm nay mẹ bao nhiêu

tuổi ? (2 điểm)

Bài giải

Trang 5

Câu 5 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : (2 điểm)

a) Hình tứ giác ABCD có :

b) Trong phép chia có dư với số chia là 3, số dư lớn nhất của phép chia đó là :

A 0 B 1

C 2 D 3

Toán

Giải bài toán bằng hai phép tính

I/Yêu cầu:

 Bước đầu biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng hai phép tính

BT cần làm : bài 1, bài 3.

II/ Lên lớp:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra:

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học và ghi

tên bài lên bảng “ Giải bài tóan bằng hai

phép tính”

b Giới thiệu bài tóan bằng hai phép tính

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề

-Hàng trên có mấy cái kèn bằng hình vẽ sơ đồ

-Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên mấy cái

kèn ?

-Vẽ sơ đồ thể hiện số kèn để có:

Hàng trên:

Hàng dưới:

3 kèn

2 kèn

? kèn

? kèn

-Hàng dưới có mấy cái kèn ?

-Vì sao để tìm số kèn hàng dưới chúng ta thực

hiện phép cộng 3 + 2 = 5?

-Vậy cả hai hàng có mấy cái kèn ?

-Giáo viên hướng dẫn học sinh trình bày bài

giải: ta thấy bài tóan này là ghép 2 bài tóan,

bài tóan nhiều hơn khi ta tính số kèn của hàng

dưới và bài tóan tính tổng của hai số khi tính

cả hai hàng có bao nhiêu chiếc kèn

-Học sinh nhắc tựa

-Hàng trênn có 3 cái kèn -Có nhiều hơn hàng trên 2 cái kèn ?

-Tự làm bài vào vở -Học sinh tự suy nghĩ và làm bài

Hàng dưới có 3+3 = 5 cái kèn -Vì hàng trên có 3 cái kèn, hàng dưới nhiều hơn hàng trên 2 cái Số kèn hàng dưới là số lớn, muốn tính số lớn ta lấy số nhỏ cộng với phần hơn

-Cả hai hàng có 3 + 5 = 8 cái kèn

-1 học sinh đọc lại đề bài

A

B

Trang 6

Bài tóan 2: Bể cá thứ nhất có 4 con cá, bể thứ

2 có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá Hỏi cả

hai bể có bao nhiêu con cá?

-Bể cá thứ nhất có mấy con cá?

-Vậy ta vẽ một đọan thẳng, đặt tên bể 1 và

quy ước đây là 4 con cá

Bể 1:

4 con cá

-Số cá bể hai như thế nào so với bể 1?

-Hãy nêu cách vẽ sơ đồ thể hiện số cá bể 2

-Bài tóan hỏi gì ?

-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết dấu móc

thể hiện tổng số cá của hai bể để hòan thiện

sơ đồ sau:

4 con cá

Bể 1:

Bể 2:

3 con cá ? con cá

- Để tính được số cá của cả 2 bể ta phải biết

được những gì ?

-Số cá bể 1 đã biết chưa ?

-Số cá bể 2 đã biết chưa ?

-Vậy để tính được tổng số cá của hai bể trước

tiên ta phải tìm số cá của bể 2

-Hãy tính số cá của cả hai bể

-Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải,

c Luyện tập thực hành

Bài 1:

-Gọi 1 học sinh đọc đề bài

Anh có bao nhiêu tấm bưu ảnh ?

Số bưu ảnh của em như thế nào so với

số bưu ảnh của anh ?

Bài tóan hỏi gì ?

bưu ảnh chúng ta phải biết được điều

gì ?

Chúng ta đã biết được số bưu ảnh của

ai, chưa biết số bưu ảnh của ai ?

-Vậy chúng ta phải đi tìm số bưu ảnh của em

trước, sau đó mới tính xem cả hai anh em có

tất cả bao nhiêu bưu ảnh

-Học sinh vẽ sơ đồ và giải

-Giáo viên sửa bài và cho điểm

-có 4 con cá

-Nhiều hơn so với bể 1 là 3 con cá -Vẽ số cá của bể 2 là một đọan thẳng dài hơn đọan biểu diễn số cá ở bể 1, phần dài hơn tương ứng với 3 con cá -Hỏi tổng số cá của hai bể

-Phải biết được số cá của mỗi bể

-Cá bể 1 là 4 con cá

-Chưa biết cá bể 2 -Số cá bể hai: 4 + 3 = 7 con cá

-Số cá 2 bể: 4 + 7 = 11 (con cá)

Đề: Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh Hỏi cả hai anh

em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?

-Anh có 15 tấm bưu ảnh -Ít hơn số bưu ảnh của anh 7 cái

-Hỏi tổng số bưu ảnh 2 anh em

-Biết được số bưu ảnh của mỗi người

-Biết anh có 15 bưu ảnh, chưa biết số bưu ảnh của em

-Học sinh vẽ sơ đồ rồi giải bài tóan:

15 bưu ảnh

Em:

Anh:

7 bưu ảnh ? bưu ảnh

Bài giải Số bưu ảnh của em là

Trang 7

Bài 2: giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tương tự như bài 1

Tóm tắt

18 lít Thùng 2:

Thùng 1:

6 lít ? lít

-Sữa bài cho học sinh và ghi điểm

-Bài : yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt đề sau

đó tự giải Giáo viên chữa bài và cho điểm

học sinh

4/ Củng cố

- Yêu cầu học sinh về nhà luyện tập thêm về

giải tóan bằng hai phép tính

5/ Dặn dò – Nhận xét:

-Giáo viên nhận xét chung giờ học

15 – 7 = 8 (bưu ảnh) Số bưu ảnh của cả hai anh em là

15 + 8 = 23 (bưu ảnh) Đáp số: 23 bưu ảnh -Học sinh giải bài

Bài giải Thùng thứ hai đựng số lít dầu là

18 +6 = 24 9lít) Số lít dầu cả hai thùng đựng là

18 +24 = 42 (lít) Đáp số 42 lít -Học sinh tự làm giáo viên theo dõi

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w