1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế bài dạy lớp 5 - Tuần 24

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tầm được Hoạt động 3: Làm việc cả lớp - HS thảo luận về tuyến đường Trường Sơn đối - GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước.. So sánh hai bức ảnh trong SGK, nhận[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012

THỂ DỤC -TIẾT 47-BÀI 47 TRÒ CHƠI: QUA CẦU TIẾP SỨC

I MỤC TIÊU:

-Tiếp tục ôn phối hợp chạy, mang vác, bật cao.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng -Học mới phối hợp chạy và bật nhảy.Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng

-Trò chơi: Qua cầu tiếp sức.Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN: Sân trường – Còi, Bóng

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1 Mở đầu:

- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Khởi động

- HS chạy một vòng trên sân tập

2 Cơ bản:

a.Ôn phối hợp chạy, mang vác

- Hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập

- Nhận xét

b.Ôn bật cao:

- Hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập

- Nhận xét

c.Học phối hợp chạy và bật nhảy

- GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập

- Nhận xét

d.Trò chơi : Qua cầu tiếp sức

GV hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

3 Kết thúc:

Thả lỏng Hít thở sâu

Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

Về nhà luyện tâp Nhảy dây kiểu chân

trước,chân sau

- Luyện tập theo sự hướng dẫn của GV

TẬP ĐỌC -TIẾT 47-LUẬT LỆ XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ

I MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU:

Trang 2

- Đọc lưu loát toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, đọc với giọng trang trọng , thể hiện tính nghiêm túc của văn bản

- Hiểu nội dung: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa ; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.ĐDDH: Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Bài cũ:

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

 Luyện đọc

- HS đọc toàn bài

-GV chia 5 đoạn (mỗi lần xuống dòng

là 1 đoạn)

-HS đọc nối tiếp (lần 1)

-Theo dõi rút từ hdẫn luyện đọc

-HS đọc nối tiếp (lần 2)

-GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới

-Yc HS luyện đọc theo nhóm và thi đọc

giữa các nhóm

-GV hướng dẫn và đọc mẫu

Tìm hiểu bài

Yc HS đọc từng đoạn và TLCH:

+ Người xưa đặt luật để làm gì?

+Em hãy kể những việc người Ê-đê coi

là có tội

+Tìm dẫn chứng trong bài cho thấy

người Ê-đê quy định xử phạt công

bằng?

+Kể tên 1 số luật mà em biết?

+ Nội dung chính của bài là gì?

 Đọc diễn cảm

- Đưa bảng phụ ghi đoạn 3, hướng dẫn

đọc và đọc mẫu

- Yc HS luyện đọc theo nhóm

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Củng cố lại nội dung bài học

- Chuẩn bị: “Hộp thư mật”

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-1 Một HS đọc

- Theo dõi

-HS nối tiếp đọc

-HS đọc từ ngữ khó

-HS nối tiếp đọc -1 HS đọc chú giải

-HS đọc theo cặp và thi đọc -Theo dõi

HS đọc và TLCH:

+Để mọi người tuân theo

+Tội ăn cắp Tội chỉ đường cho giặc,

+Người Ê-đê quy định hình phạt công bằng: Chuyện nhỏ xử nhẹ, chuyện lớn xử nặng, người phạm tội là bà con anh em cũng xử như vậy +Về tang chứng: phải có 4 – 5 người nghe, thấy

sự việc

+ Bộ luật dân sự, luật báo chí … + Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa

- Theo dõi

- HS luyện đọc

- 3 nhóm lên thi đọc

- Lớp nhận xét

TOÁN - TIẾT 116-LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Biết vận dụng công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp

Trang 3

II.ĐDDH: Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Luyện tập

* Bài 1:

-GV h.dẫn để HS tự làm bài

-GV nhận xét và chữa bài

* Bài 2 (cột 1):

- Treo bảng phụ có sẵn nd bài tập

- GV nhận xét sửa bài

*Bài 2 (cột 2,3), Bài 3: HS khá giỏi làm

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Củng cố lại quy tắc đã học

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- HS sửa bài 1, nêu cách tính thể tích hình LP

- Lớp nhận xét

- Đọc yc BT -Nhắc cách tính Sxq, V của HHCN và HLP -HS tự làm bài vào vở rồi sửa bài

Diện tích 1 mặt của HLP là:

2,5 x 2,5 = 6,25 ( cm 2 ) Diện tích toàn phần của HLP là:

6,25 x 6 = 37,5 ( cm 2 ) Thể tích của HLP là:

2,5 x 2,5 x 2,5 = 15,625 (cm 3 ) Đáp số: 6,25cm 2 , 37,5cm 2 , 15,625cm 3

- Đọc yc BT -Các nhóm thảo luận, làm bài vào bảng học nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp nhận xét

-Nhắc lại cách tính Sxq; V của HHCN, HLP

KHOA HỌC -TIẾT 47-LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (tiết 2)

I MỤC TIÊU: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn

II.ĐDDH:

- Chuẩn bị theo nhóm: một cục pin, dây đồng hồ có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một

số vật bằng kim loại và một số vật khác bằng nhựa, cao su, sứ,…

- Chuẩn bị chung: bóng đèn điện hỏng có tháo đui (có thể nhìn thấy rõ 2 đầu dây)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

- GV cho chỉ ra và quan sát một số cái

ngắt điện

Hoạt động 2: Chơi trò chơi “Dò tìm

mạch điện”

- GV chuẩn bị một hộp kín, nắp hộp có

gắn các khuy kim loại xép thành 2 hàng

đánh số như hình 7 trang 89 SGK (cả ở

trong và ở ngoài) Phía trong một số cặp

- HS tự đặt câu hỏi , mời bạn khác trả lời

- HS thảo luận về vai trò của cái ngắt điện

- HS làm cái ngắt điện cho mạch điện mới lắp (có thể sử dụng cái gim giấy)

- Mỗi nhóm được phát 1 hộp kín (việc nối dây có thể do GV hoặc do nhóm khác thực hiện)

- Mỗi nhóm sử dụng mạch thử để đoán

Trang 4

khuy nối với nhau bởi dây dẫn 2 với 5, 3

với 2, 3 với 10,…)

- Đậy nắp hộp lại, dùng mạch điện gồm

có pin, bóng đèn và để hở 2 đầu (gọi là

mạch thử) Chạm 2 đầu của mạch thử vào

1 cặp khuy, căn cứ vào dấu hiệu đèn sáng

hay không sáng ta biết được 2 khuy đó có

được nối với nhau bằng dây dẫn hay

không

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị: An toàn và tránh lãng phí khi

dùng điện

- Nhận xét tiết học

xem các cặp khuy nào được nối với nhau

- Vẽ kết quả dự đoán vào một tờ giấy cùng thời gian, các hộp kín của các nhóm được

mở ra, mỗi cặp khuy vẽ đúng được 1 điểm, sai bị trừ 1 điểm

- Đọc lại nội dung Bạn cần biết

Trang 5

Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU -TIẾT

47-MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH

I MỤC TIÊU: Làm được BT1 và BT4

* GT: BÀI 2, 3

II.ĐDDH: Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ:

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: HD HS làm BT

* Bài 1:

- Lưu ý HS đọc kĩ từng dòng để tìm đúng

nghĩa của từ an ninh

- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

* Bài 4:

-GV dán lên bảng phiếu kẻ bảng phân

loại; nhắc HS đọc kĩ, tìm đúng những từ

ngữ chỉ việc làm, những cơ quan, tổ chức;

những người giúp em bảo vệ an toàn cho

mình khi không có cha mẹ ở bên

- GV nhắc cả lớp ghi vắn tắt các từ ngữ;

phát phiếu cho 3 HS - mỗi em thực hiện

một phần y/c bài tập

- GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ

không thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị

bỏ sót, hoàn chỉnh bảng kết quả:

+ Từ ngữ chỉ việc làm

+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức

+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo

vệ khi không có cha mẹ ở bên

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị: Nối các vế câu ghép bằng cặp

từ hô ứng

- Nhận xét tiết học

- 2 HS làm lại BT1, 2 tiết trước

- HS lắng nghe

-HS đọc yêu cầu BT1

*An ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã

hội (Đáp án B)

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS đọc yêu cầu BT4

- Cả lớp đọc thầm lại bản hướng dẫn, làm bài

cá nhân

- 3 HS dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả

+ Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi điện thoại 113, hoặc 114, 115… không mở cửa cho người lạ, kêu lớn

để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung quanh, không mang đồ trang sức đắt tiền không cho người lạ biết em

ở nhà một mình

+Đồn công an, nhà hàng, trường học, 113 (CA thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu y tế)

+Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè…

CHÍNH TẢ -TIẾT 24-NGHE - VIẾT: NƯỚC NON HÙNG VĨ

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Trang 6

- Nghe – viết đúng chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài

- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2)

II.ĐDDH: Bút dạ + phiếu (hoặc bảng nhóm)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ:

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: HD HS nghe viết

- HS đọc toàn bài 1 lần

+Đoạn văn miêu tả vùng đất nào của tổ quốc?

- Rút và hdẫn viết những từ ngữ dễ viết sai

- GV đọc bài viết CT

-Hướng dẫn cách trình bày và tư thế ngồi viết

- Đọc cho HS viết

- Đọc toàn bài một lượt

- Chấm 5  7 bài, nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2: Luyện tập :

* Bài 2 :

- Gọi một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo

dõi trong SGK

- GV kết luận bằng cách viết lại các tên riêng:

* Bài 3: HS khá giỏi làm

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị:“Ai là thủy tổ loài người”

- Nhận xét tiết học

- HS lên bảng viết tên riêng có trong bài Cửa gió Tùng Chinh

- 1HS đọc bài +Vùng biên cương Tây Bắc của tổ quốc

ta, nơi giáp giới giữa ta và TQ

- Luyện viết vào giấy nháp: tày đình, hiểm trở, lồ lộ, Phan-xi păng,

- Theo dõi

- HS viết chính tả

- HS tự soát lỗi

- Đổi vở cho nhau sửa lỗi

- Đọc yc BT

- HS đọc thầm bài thơ, tìm các tên riêng

có trong bài : +Tên người: Đăm San, Y Sun, Nơ Trăng Long, A-ma Dơ-hao, Mơ-nông

+Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba

TOÁN -TIẾT LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán

- Biết tính thể tích một HLP trong mối quan hệ với thể tích của một HLP khác

II.ĐDDH: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Luyện tập chung

* Bài 1

-GV hd HS tự tính nhẩm 15% của 120

theo cách tính nhẩm ở SGK

- HS sửa bài 2/ tiết 116

- Lớp nhận xét

a) HS đọc yc của BT rồi tự làm theo gợi ý của SGK:

17,5% = 10% + 5% + 2,5%

10% của 240 là 24 5% của 240 là12 2,5% của 240 là 6

Trang 7

-GV nhận xét, sửa bài.

*Bài 2

- Cho HS xem hình rồi hd cách làm

GV nhận xét, sửa bài

*Bài 3: HS khá giỏi làm

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Ôn lại những kiến thức vừa ôn tập

- Cbị: Giới thiệu hình trụ.Giới thiệu

hình cầu

- Nhận xét tiết học

Vậy 17,5% của 240 là 42

b) HS tự làm rồi lên bảng sửa bài

35% = 30% + 5%

10% của 520 là 52 30% của 520 là 156 5% của 520 là 26 Vậy: 35% của 520 là 182

- Đọc yc BT

- HS làm bài theo nhóm vào bảng phụ rồi trình bày trước lớp

Bài giải:

a) Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 3 Như vậy, tỉ số phần trăm

2

thể tích của hình lập phương lớn và thể tích của hình lập phương bé là:

3 : 2 = 1,5 1,5 = 150%

b) Thể tích của hình lập phương lớn là:

64 x = 96 (cm3 3)

2

Đáp số: a) 150%; b) 96cm3

LỊCH SỬ -TIẾT

I MỤC TIÊU: Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, của miền Bắc CM miền Nam , góp phần to lớn vào thắng lợi cho CM miền Nam :

+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5- 1957, TƯĐ quyết định mở đường Trường Sơn (đường HCM )

+ Qua đường Trường Sơn , miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam

* GD BVMT (Liên hệ)

II.ĐDDH: BĐ hành chính VN, sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu về bộ đội Trường Sơn, về đồng bào Tây Nguyên tham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV dùng bản đồ để giới thiệu vị trí

của đường Trường Sơn ( từ hữu ngạn

sông Mã – Thanh Hoá qua miền Tây

Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ)

- GV nhấn mạnh: Đường Trường Sơn là

hệ thống những tuyến đường, bao gồm

- 2 HS đọc mục ghi nhớ

- HS chú ý lắng nghe

- 1, 2 HS đọc bài và chú thích

- 2HS lên chỉ lại

Trang 8

rất nhiều con đường trên cả hai tuyến:

Đông Trường Sơn, Tây Trường Sơn chứ

không phải chỉ là một con đường.

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

+ Mục đích ta mở đường Trường Sơn?

+ Tầm quan trọng của tuyến đường

Trường Sơn trong sự nghiệp thống nhất

đất nước?

- YC các nhóm trình bày

- Nhận xét và chốt lại

- GV cho HS tìm hiểu về những tấm

gương tiêu biểu của bộ đội và thanh

niên xung phong trên đường Trường

Sơn

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến

đường Trường Sơn

- GV chốt lại: Ngày nay, đường Trường

Sơn đã được mở rộng - đường Hồ Chí

Minh.

+Ta mở đường Trường Sơn vào ngày

tháng năm nào?

- Kết luận: Ngày 19-5-1959, Trung uơng

Đảng quyết định mở đường trường Sơn

Đây là con đường để miền Bắc chi viện sức

người, vũ khí, lương thực, cho chiến

trường, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải

phóng miền Nam.

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Củng cố nội dung bài học

* GD BVMT: Vai trò của giao thông

vận tải đối với đời sống.

- Chuẩn bị: “Sấm sét đêm giao thừa”

- Nhận xét tiết học

- TLN TLCH:

+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm: chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước

+Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc SGK, đoạn nói về anh Nguyễn Viết Sinh Ngoài ra, HS kể thêm về bộ đội lái xe, thanh niên xung phong mà các em đã sưu tầm được

- HS thảo luận về tuyến đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước So sánh hai bức ảnh trong SGK, nhận xét về đường Trường Sơn qua hai thời kì lịch sử

- Ngày 19 - 5 - 1959

- HS chú ý lắng nghe và nhắc lại

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

Trang 9

Thứ tư ngày 29 tháng 2 năm 2012

KỂ CHUYỆN -TIẾT

Thay bằng: Luyện tập: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

I MỤC ĐÍCH –YÊU CẦU: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh, kể rõ ý và biết trao đổi về nội dung câu chuyện

II ĐDDH:

- Bảng lớp viết đề bài của tiết kể chuyện

- Một số tranh ảnh về bảo vệ an toàn giao thông, đuổi bắt cướp, phòng cháy, chữa cháy III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ:

- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại và

nêu nội dung ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện

 Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên ghi đề bài lên bảng, yêu cầu học sinh

xác định đúng yêu cầu đề bài bằng cách gạch

dưới những từ ngữ cần chú ý

- Giáo viên giải nghĩa cụm từ “bảo vệ trật tự, an

ninh” là hoạt động chống lại sự xâm phạm, quấy

rối để giữ gìn yên ổn về chính trị, có tổ chức, có

kỉ luật

- Giáo viên lưu ý học sinh có thể kể một truyện

đã đọc trong SGK ở các lớp dưới hoặc các bài

đọc khác

- Giáo viên gọi một số học sinh nêu tên câu

chuyện các em đã chọn kể

Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện và trao đổi

nội dung

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

-Giáo viên nhận xét, tính điểm cho các nhóm

3 Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Về nhà viết lại vào vở câu chuyện em kể

- Chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh lên bảng gạch dưới các từ ngữ

VD: Hãy kể câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh

- 1 học sinh đọc toàn bộ phần đề bài

và gợi ý 1 – 2 ở SGK Cả lớp đọc thầm

- 4 – 5 học sinh tiếp nối nhau nêu tên câu chuyện kể

- 1 học sinh đọc gợi ý 3  viết nhanh

ra nháp dàn ý câu chuyện kể

- 1 học sinh đọc gợi ý 4 về cách kể

- Từng học sinh trong nhóm kể câu chuyện của mình Sau đó cả nhóm cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi đua kể chuyện

- Cả lớp nhận xét, chọn người kể chuyện hay

Học sinh nhắc lại tên một số câu chuyện đã kể

Trang 10

TẬP ĐỌC -TIẾT 48-HỘP THƯ MẬT

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Đọc lưu loát, rành mạch; biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật

- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí ông Hai Long và những chiến sĩ tình báo

II ĐDDH:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ:

- Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Luyện đọc:

- HS đọc toàn bài

-GV chia đoạn (5 đoạn)

-HS đọc nối tiếp (lần 1)

-Theo dõi rút từ hdẫn luyện đọc

-HS đọc nối tiếp (lần 2)

-GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới

-Yc HS luyện đọc theo nhóm và thi đọc

giữa các nhóm

-GV hướng dẫn và đọc mẫu

Tìm hiểu bài:

+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?

+ Hộp thư mật dùng để làm gì?

+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật

khéo léo như thế nào?

+ Qua những vật có hình chữ V, liên lạc

muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì?

+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú

Hai Long Vì sao chú làm như vậy?

+ Hoạt động trong vùng địch của các chiến

sĩ có ý nghĩa gì với sự nghiệp bảo vệ Tổ

quốc?

Đọc diễn cảm:

- Đưa bảng phụ ghi đoạn 3, hướng dẫn đọc

và đọc mẫu

- Yc HS luyện đọc theo nhóm

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay

3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:

- Củng cố nội dung bài học

- Chuẩn bị:

- Nhận xét tiết học

- 2HS đọc bài + trả lời câu hỏi

-1 Một HS đọc

- Theo dõi -HS nối tiếp đọc

-HS đọc từ ngữ khó

-HS nối tiếp đọc -1 HS đọc chú giải

-HS đọc theo cặp và thi đọc

-Theo dõi

- HS đọc và TLCH:

+Tìm hộp thư mật để gửi và lấy báo cáo +Để chuyến những tin tức bí mật và quan trọng

+Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý, nơi 1 cột số ven đường,

+Nhắn gửi tình yêu Tổ quốc và lời chào chiến thắng

+Chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem,giả vờ như

xe mình bị hỏng,mắt lại chú ý quan sát xung quanh

+Có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc vì cung cấp những thông tin mật về kẻ địch để chủ động chống trả giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu

- Theo dõi

- HS luyện đọc

- 3 nhóm lên thi đọc

- Lớp nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:08

w