Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Luyện tập về phép chia và giải toán có liên quan.22’ Mục tiêu: Giúp HS củng cố về cách thực hiệân phép chia trong phạm vi 6; áp dụng để giải bài toán[r]
Trang 1Ngày soạn : 22/9/2013
Ngày dạy : Thứ hai 23/09/2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục đích, yêu cầu:
A-Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩ: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
- Giáo dục HS biết nhận lỗi và sửa lỗi
B-Kể chuyện:
- Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
+ HS K-G kể được tồn bộ câu chuyện
- HS theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
* Các KNS cơ bản được GD trong bài:
- Giao tiếp: ứng xử
- Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
** GDHS ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung
quanh.
II Chuẩn bị: GV: Tranh, bảng phụ chép đoạn 1,4 HS: Sách, vở, chì.
III Hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ : (5’) Kiểm tra bài cũ: Ông ngoại
H: Thành phố sắp vào thu có gì đẹp ? ( Rĩi)
H: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên ? (Hít)
H: Nêu nội dung bài ?(Dương)
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc (10’)
Mục tiêu: HS phát âm đúng; ngắt, nghỉ hợp lí.
- GV nêu cách đọc, đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc bài
Luyện đọc và giải nghĩa từ
- Đọc câu (GV sửa phát âm.)
- Đọc đoạn trước lớp (GV hướng dẫn đọc đoạn 1,
giải nghĩa từ
- Đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.( 12’)
Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài, trả lời được câu
hỏi SGK
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và 2
H: Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì? Ở đâu?
- HS theo dõi
- 1 HS khá đọc bài – đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp câu, luyện phát âm
- HS nêu cách đọc, đọc mẫu 4 HS đọc 4 đoạn
- HS đọc, chỉnh sửa cho nhau
- Đại diện nhóm thi đọc (NX, bình chọn)
- HS theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn
Trang 2Bài soạn tuần 5
H: Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân rào?
H: Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả
gì ?
** GV GDHS ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường,
tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật
xung quanh.
-Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
H: Thầy giáo chờ mong điều gì ở HS trong lớp ?
H: Ai là “Người lính dũng cảm” trong truyện này?
Vì sao ?
* Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
H: Câu chuyện muốn nói điều gì ?
* Giao tiếp: ứng xử
TIẾT 2:
Hoạt động 3: Kể chuyện theo tranh (15’)
Mục tiêu: Biết kể chuyện theo tranh.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo tranh cho HS xác định nhân vật
- Yêu cầu HS kể trong nhĩm
- GV mời 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn
- Gọi 1, 2 em xung phong kể cả câu chuyện
- GV nhận xét, ghi điểm
Hoạt động 4: Kể chuyện theo vai (20’)
Mục tiêu: Kể được chuyện theo vai diễn.
- GV chia lớp thành 2 nhĩm:
Nhĩm 1: Kể đoạn 1
Nhĩm 2: Kể đoạn 2
- Mời các nhĩm trình bày
- Nhận xét, bình chọn
trường
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
- Hàng rào đổ Tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính nhỏû
- HS nêu những việc cần làm để bảo vệ môi trường Những việc cần tránh gây tác hại đến cảnh vật xung quanh.
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
- Chú lính chui qua hàng rào là người lính dũng cảm Vì đã biết nhận lỗi và sửa lỗi
Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm.
- Dựa vào tranh, kể lại câu chuyện
-… chỉ huy (áo xanh sẫm); chú lính (áo xanh nhạt)
- Kể trong nhĩm 4
- 4 HS kể theo 4 tranh ( lớp nhận xét)
- HS xung phong kể cả câu chuyện
- HS phân vai, kể chuyện trước lớp
- Nhĩm khác nhận xét, bình chọn
3.Củng cố –Dặn dò: (5’)
H: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì ?
- GV chốt lại: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi Người dám nhận lỗi, dám sữa chữa khuyết điểm của mình là người dũng cảm
- Dặn về nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe
Trang 3TOÁN NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ)
I Mục tiêu:
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)
-Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
- HS cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán
+ HS khá giỏi làm hết bài 1
II Chuẩn bị : GV: Sách giáo khoa HS: Sách, vở, bảng,…
III Hoạt động dạy và học:
1/Bài cũ: (5’) Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.(Ngọc, Th
Khoanh vào kết quả em cho là đúng :
a) 23 x 3 = A: 26 b, 14x2= A 32
B: 29 B 30
C: 69 C 28
2/Bài mới: Giới thiệu bài.
Họat động 1: Giới thiệu phép nhân số có 2
chữ số với số có một chữ số (10’)
Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách nhân số
có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ)
-Ví dụ 1: 26 x 3= ?
- Gọi 1 HS lên đặt tính rồi tính; lớp làm ra
bảng con ( HS nêu cách tính)
- Ví dụ 2: 54 x 6 = ? ( Tương tự ví dụ 1)
H: Khi thực hiện ta thực hiện từ đâu sang đâu
? Nhận xét 2 ví dụ trên?
Họat động 2: Thực hành ( 20’)
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân
số có hai chữ số với số có một chữ số(có
nhớ), tìm số bị chia và giải toán
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tính và điền kết quả
(HS yếu hoàn thành bài vào cuối tiết)
- GV và HS chữa bài
Bài 2: Gọi HS đọc, phân tích đề.
- 1 HS lên tóm tắt, nêu hướng giải và giải;
lớp giải vào vở
- GV thu một số bài chấm -nhận xét
- 1 HS đọc
2 6 54
X X
3 6
7 8 324 -Thực hiện phép tính từ phải sang trái (Là phép nhân… có nhớ)
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài vào SGK
6 HS TB nối tiếp nhau lên bảng làm cột 1, 2, 4
HS K - G làm thêm cột 3
- HS nhận xét - sửa bài
- 2 HS đọc đề
- HS gạch vào sách - 2 HS phân tích đề trước lớp -1 HS khá lên bảng làm - cả lớp làm vào vở
Tóm tắt
1 tấm : 35 mét vải
2 tấm : … mét vải?
Bài giải Số mét vải của 2 tấm là:
Trang 4Bài soạn tuần 5
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- GV và HS nhận xét, sửa bài
H Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế
nào ?
35 x 2 = 70 ( m) Đáp số : 70m
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vào vở - 2 em lên bảng
- HS nhận xét - sửa bài
- Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia
x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
3/Củng cố, dặn dị: (5’)
- GV yêu cầu HS nhắc cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ)
- Nhận xét tiết học
………
Ngày soạn: 23/9/2013
Ngày dạy: Thứ ba 24/09/2013
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA: C (Tiếp theo)
I Mục đích, yêu cầu :
-Viết đúng chữ hoa C (1 dòng Ch), V, A (1 dòng), viết đúng tên riêng Chu Văn An (1 dòng) và câu ứng dụng: Chim khơn … dễ nghe.(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
- Học sinh có thói quen rèn chữ viết
+ HS K-G viết đủ số dịng quy định
II Chuẩn bị: GV: Mẫu chữ viết hoa C, tên riêng và câu tục ngữ HS: Bảng con, phấn, vở tập viết…
III Hoạt động dạy –học :
1.Bài cũ: (5’) Gọi 2 HS lên bảng:
- Viết chữ C : ( Ý)
- Từ ứng dụng: Cửu Long (Mai)
2.Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: HD viết trên bảng con (7’)
Mục tiêu: Củng cố cách viết hoa chữ C
Luyện viết chữ hoa
H Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu
- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
b/ Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng)
Giảng: Chu văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời
Trần (1292 -1370) Ôâng có nhiều trò giỏi, nhiều
người sau này trở thành nhân tài của đất nước
- C, V, A , N
- HS quan sát, nêu cấu tạo chữ
- HS tập viết trên bảng con, bảng lớp
- HS đọc từ ứng dụng
Trang 5- Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp.
c/ Luyện viết câu ứng dụng
H: Em hiểu ý nghĩa câu này như thế nào?
H Nhận xét cách viết câu ứng dụng?
- Yêu cầu HS viết 2 chữ hoa đầu 2 dòng
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vào vở (15’)
Mục tiêu: Rèn HS viết đúng mẫu, đều nét và nối
chữ đúng quy định các chữ hoa, từ và câu ứng
dụng
- GV nêu yêu cầu bài viết:
- Nhắc nhở cách trình bày GV theo dõi, uốn nắn
- GV chấm một số bài – nhận xét chung Cho HS
xem một số bài viết đẹp
- HS tập viết trên bảng con, bảng lớp
- HS quan sát, đọc câu ứng dụng
- Con ngườùi phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự
- HS nêu
- HS tập viết: Chim, Người
- HS viết bài vào vở
- HS theo dõi - rút kinh nghiệm
3.Củng cố , dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học, biểu dương HS viết đẹp Dặn viết bài ở nhà; chuẩn bị bài sau
………
TOÁN
LUYỆ N TẬP
I.Mục tiêu:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ), biết xem giờ trên đồng hồ chính xác đến 5 phút
- HS cẩn thận, chính xác khi làm tính, giải toán
+ HS khá, giỏi làm hết bài 2
II Chuẩn bị: GV: Mô hình đồng hồ Bảng phụ chép bài 5 HS: Sách, bảng con.
III Hoạt động dạy –học
1/Kiểm tra bài cũ: (5’) 2 H S lên bảng làm bài.
Bài tập: Đặt tính rồi tính ( Trân, Quân)
37 x 2 24 x 3 22 x 5 29 x 3
GV nhận xét, ghi điểm
2/Bài mới :Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện tập về phép nhân và giải
toán có một phép nhân (20’)
Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhân số có hai chữ
số với số có một chữ số(có nhớ)
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.
-Yêu cầu HS dùng chì điền kết quả
- GV gọi HS nhận xét sửa bài
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
H: Khi đặt tính cần chú ý điều gì ?
( Nhận xét, chữa bài)
- 2 HS đọc đề – nêu yêu cầu
- HS làm bài bảng con – 5HS còn chậm nối tiếp nhau lên bảng làm bài
- HS nhận xét- sửa bài
1 HS đọc
- HS nêu
- HS làm vào vở, 4 HS TB lên bảng làm bài a), b); 2 HS K-G làm câu c)
Trang 6Bài soạn tuần 5
HS yếu hoàn thành bài 2 vào buổi chiều
Yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép nhân
số có 2 chữ số với số có một chữ số
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề, tìm hiểu đề
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở
- GV chấm, nhận xét, sửa bài
Bài 4 : Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV lần lượt đọc giờ, yêu cầu HS thi quay
đồng hồ nhanh và đúng
- GV nhận xét – sửa sai
Hoạt động 3: Trò chơi: “Nối nhanh, nối đúng
(5’)
Mục tiêu: Củng cố về các phép nhân đã học.
Bài 5 : Yêu cầu HS đọc đề
- GV nêu luật chơi
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 2
- GV chia lớp thành hai đội Yêu cầu cử đại
diện tham gia chơi trò chơi
Ø- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
- GV chốt: Trong phép nhân, khi đổi chỗ các
thừa số thì …
- Nhận xét, đổi chéo sửa bài
1 HS khá nhắc
- 2 HS đọc Thực hiện tìm hiểu đề
- HS tóm tắt và giải vào vở 1 HS K-G lên bảng
- HS đổi chéo kiểm tra, sửa bài vào vở
Tóm tắt
1 ngày : 24 giờ
6 ngày :… giờ?
Bài giải Số giờ của 6 ngày là:
24 x 6 = 144 ( giờ ) Đáp số : 144 giờ
1 HS nêu
- HS thực hiện theo yêu cầu
- 1 HS đọc
- Theo dõi
- Thảo luận nhóm 2
- Lớp chia 2 đội, mỗi đội cử 5 HS tham gia
- HS theo dõi, cổ vũ – nhận xét
3.Củng cố ,dặn dò: (5’) Nhận xét giờ học Dặn ôn tập các dạng toán đã học
………
Ngày soạn: 24/09 / 2013
Ngày dạy: Thứ tư 25/09 /2013
CHÍNH TẢ: ( Nghe - viết)
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng 2 a Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ơ trống trong bảng (BT3)
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ ghi bài tập 2/a, 3 HS: Vở chính tả, bảng, phấn.
III Hoạt động dạy –học :
1 Bài cũ: (5’) (Gọi 2 em: Phing, T Dương)
Viết các từ sau: loay hoay, gió xoáy, hàng rào, giáo dục
GV nhận xét, ghi điểm.
2/Bài mới: Giới thiệu bài.
x
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết.(20’)
Mục tiêu: Nghe, viết chính xác đoạn văn
- GV đọc đoạn văn Gọi 1 HS đọc.
H: Đoạn văn này kể chuyện gì ?
- Yêu cầu HS thảo luận, tìm hiểu:
H: Đoạn văn có mấy câu ?
H: Những chữ ntn được viết hoa?
H: Lờùi của nhân vật được viết như thế nào ?
- Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó GV ghi-
nhấn mạnh cách viết
- GV đọc từ khó
Hướng dẫn viết vở – nhắc nhở tư thế ngồi
- GV đọc chính tả
- GV đọc cho HS soát bài
- GV thu 5 bài chấm điểm Nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập (5’)
Mục tiêu: Biết phân biệt âm l/n.
Bài 2: Yêu cầu đọc đề.
- Hướng dẫn làm vào vở; 1 HS lên bảng
- Lớp nhận xét, chữa bài
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề.
- GV treo bảng phụ Yêu cầu 9 HS lên bảng
làm
- Yêu cầu HS luyện đọc thuộc 9 chữ và tên
chữ
- 1 HS đọc đoạn văn – Lớp đọc thầm theo
- Lớp học tan Chú lính nhỏ rủ viên tướng ra vườn sửa hàng rào … theo chú
- 6 câu
- Các chữ đầu câu và tên riêng
- … sau hai chấm, xuống dòng và gạch đầu dòng
- HS tìm và nêu từ khó
- Học sinh vết bảng con –1 HS viết bảng lớp
- Học sinh lắng nghe- viết bài vào vở
- HS tự soát bài, đổi chéo bài soát, sửa sai
- HS nêu số lỗi
1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vở 1HS lên bảng
a) n hay l
- Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng.
Lũ bướm vàng lơ đãng bay qua.
1 HS nêu yêu cầu
- HS lần lượt lên bảng tiếp sức sửa bài Cả lớp làm vào vở
- HS đọc
3/Củng cố, dặn dò: (5’) Nhận xét tiết học Về nhà viết những lỗi sai Học thuộc lòng 28 tên chữ đã
học
………
TOÁN
BẢNG CHIA 6
I Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
+ HS khá, giỏi làm bài 4
II Chuẩn bị: GV: Bảng gắn, các tấm bìa có 6 chấm tròn HS: SGK, vở.
III Hoạt động dạy và học:
1/Bài cũ: (5’) 2 HS lên bảng.( Minh, Duyên)
Điền Đ, S vào sau phép tính: 49 x 2 = 98, 27 x 5 =125
GV nhận xét, ghi điểm
Trang 8Bài soạn tuần 5 2/Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Lập bảng chia 6 (10’)
Mục tiêu: HS lập được bảng chia 6 từ bảng nhân 6
- GV và HS lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn:
H: 6 lấy 1 lần được mấy? Viết phép tính tương ứng
- GV chỉ vào tấm bìa hỏi: “Lấy 6 chấm tròn chia
thành các nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì
được mấy nhóm?
- Cho HS viết phép tính tương ứng?
- Chỉ vào phép nhân và phép chia trên bảng và cho
HS đọc
Lấy 2 tấm bìa (6 lấy 2 lần bằng mấy?)
H: Lấy 12 chấm tròn chia thành các nhóm, mỗi
nhóm có 6 chấm tròn thì được mấy nhóm?
Làm tương tự 6 x 3 = 18 và 18 : 6 = 3
H: Em có nhận xét gì về 3 phép chia vừa lập?
- GV chia lớp làm 2 dãy, y/c lập các phép chia còn
lại, sau đó nêu kết quả
- GV tổ chức cho HS luyện đọc thuộc bảng chia 6
(GV xoá dần kết quả)
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành (20’)
Mục tiêu: HS thực hành chia trong phạm vi 6 về
giải toán có lời văn (về chia thành 6 phần bằng
nhau và chia theo nhóm 6 )
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề.
- GV cho HS chơi trò chơi truyền điện
- GV nhận xét sửa sai
H: 10 phép tính đầu là kiến thức nào trong phần
bài mới?
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút – đọc phép
tính, mời bạn nêu kết quả
- GV nhận xét và sửa sai
- Yêu cầu HS nhận xét về mối quan hệ giữa phép
nhân và phép chia
H: Em có nhận xét gì về mỗi cột tính ?
Bài 3: Gọi HS đọc, phân tích đề.
- 1 HS lên tóm tắt, nêu hướng giải và giải; lớp làm
vào vở
- Chấm bài Nhâïn xét sửa sai
- 6 lấy 1 lần bằng 6; 6 x 1 = 6
- Có 1 nhóm
- 6 : 6 = 1
- 6 nhân 1 bằng 6 6 chia 6 bằng 1
- 6 lấy 2 lần bằng 12; 6 x 2 = 12
- 2 nhóm Vì 12 : 6 = 2
- Dựa vào 3 phép nhân 6 để lập
24 : 6 = 4 30 : 6 = 5 36 : 6 = 6 …
- Học sinh đọc theo dãy, bàn
- HS xung phong học thuộc bảng chia 6 Cả lớp nhận xét
1 HS nêu yêu cầu
- Học sinh lần lượt lượt đọc kết quả
- … là bảng chia 6
1 HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện Lớp nhận xét Đ/ S
- Theo dõi, nhận xét
- Nhận xét: Lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
- 2 HS đọc đề –tìm hiểu đề
- HS tóm tắt và giải vào vở -1 HS khá lên bảng
- Nhận xét, sửa bài
Bài giải Độ dài của mỗi đoạn là
48 : 6 = 8 (cm)
Trang 9Bài 4: Gọi học sinh đọc đề – tìm hiểu đề.
- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải vào vở
-Chấm – Nhận xét – sửa sai
Đáp số: 8 xăng- ti- mét
- HS đọc đề – tìm hiểu đề
- Cả lớp tóm tắt và giải vào vở -1 học sinh lên bảng
- Theo dõi, sửa bài vào vở
Bài giải Số đoạn dây có là:
48 : 6 = 8 (đoạn) Đáp số: 8 đoạn
3/ Củng cố, dặn dò: (5’) Nhận xét giờ học.
- Gọi 2 HS đọc bảng chia 6 Về nhà tập học thuộc bảng chia 6
………
Ngày sọan : 25/09/2013
Ngày dạy : Thứ năm 26/09/2013
TẬP ĐỌC
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và các câu nói chung Trả lời được các câu hỏi SGK
- Học tập cách tổ chức 1 cuộc họp Biết nói- viết phải đủ câu để người đọc, người nghe dễ hiểu
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ chép câu 3; Bảng nhóm HS: SGK, vở, chì.
III Hoạt động dạy –học :
1 Bài cũ: (5’) Bài “Người lính dũng cảm”, HS ( đọc), kể chuyện và trả lời câu hỏi:
H Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào? ( Phi)
H Thầy giáo mong đợi điều gì ở HS? ( Quang)
H Nêu nội dung bài ? (Uyên)
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc (10’)
Mục tiêu: Giúp HS phát âm đúng; ngắt, nghỉ
hợp lí
- GV nêu cách đọc, đọc mẫu Gọi 1 HS đọc
Luyện đọc và giải nghĩa từ
- Đọc câu ( GV kết hợp sửa phát âm)
- Đọc đoạn trước lớp (GV hướng dẫn đọc câu
3)
GV chia đoạn; giúp HS hiểu từ “dõng dạc, rộ
lên, ẩu”
- Đọc đoạn trong nhóm
- Đọc giao lưu giữa các nhóm
- HS theo dõi 1 HS đọc bài - chú giải
- HS đọc nối tiếp từng câu HS phát âm từ khó
- HS nêu cách đọc, đọc mẫu HS nối tiếp đọc đoạn Kết hợp giải nghĩa từ
- HS đọc, chỉnh sửa cho nhau
- Đại diện nhóm thi đọc( Nhận xét, bình chọn)
- HS theo dõi
Trang 10Bài soạn tuần 5
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( 12’)
Mục tiêu: Giúp HS hiểu nội dung và trả lời
được câu hỏi về nội dung bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
H Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?
- 1 HS đọc tiếp đến hết
H Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp đỡ bạn
Hoàng ?
- Gọi HS đọc câu hỏi 3; GV chia lớp làm 5
nhóm, yêu cầu thảo luận (mỗi nhóm 1 câu) ghi
câu trả lời vào bảng nhóm
-Yêu cầu các nhóm trình bày
- GV chốt lại –đưa ra đáp án đúng và chốt “
Đây chính là diễn biến 1 cuộc họp.”
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5’)
Mục tiêu: Giúp HS đọc trôi chảy, diễn cảm theo
vai
- GV hướng dẫn cách đọc
- GV đọc mẫu lần 2
- Yêu cầu HS đọc lại bài theo hình thức phân
vai: Người dẫn chuyện, bác Chữ A, đám đông,
Dấu Chấm
- Mời 2 nhóm thi đọc phân vai trước lớp
- Nhận xét - Tuyên dương
- Lớp đọc thầm tìm hiểu câu hỏi
- … giúp đỡõ Hoàng, vì bạn không biết chấm câu nên đã viết những câu văn rất kỳ quặc
- Giao cho Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng chấm câu
- Diễn biến của cuộc họp:
a) Mục đích cuộc họp: …họp để tìm cách giúp đỡ
em Hoàng
b) Tình hình của lớp: Hoàng không biết chấm câu, có đoạn văn em viết thế này:“ Chú lính bước vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt…”
c) Nguyên nhân dẫn đến tình hình đó
Do k để ý đến dấu câu, mỏi tay chỗ nào
d) Cách giải quyết: Từ nay, mỗi khi Hoàng định chấm câu, Hoàng phải đọc lại câu văn…
e) Giao việc cho mọi người: Anh Dấu Chấm…
- HS theo dõi
- Theo dõi SGK
- HS đọc phân vai – lớp theo dõi, nhận xét
- 2 nhóm xung phong thi đọc – lớp nhận xét, bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt
3/ Củng cố- dặn dò: (5’) 1 nhóm thi đọc bài theo vai, cả lớp bình chọn bạn đọc hay.
- Ghi nhớ trình tự của một cuộc họp chuẩn bị cho tiết tập làm vă
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
SO SÁNH
I/ Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được một số kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém (BT1) Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở bài 2
- Biết cách thêm các từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh (BT3, BT4)
- Giáo dục học sinh biết sử dụng hình ảnh so sánh để vậân dụng vào các bài tập làm văn
II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ chép bài tập 1, 4 HS: Sách, vở.
III Hoạt động dạy –học:
1 Bài cũ: ( 5’) Gọi HS lên bảng làm bài.
Bài 1: Ghi đúng ( Đ ) vào trước từ chỉ gộp nhiều người trong gia đình.(Long)