- Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2 : - Gọi học sinh đọc bài trong SGK - Yêu cầu 3HS lên bảng làm, cả lớp thực hiện vào bảng con.. - Gọi HS khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét đán[r]
Trang 1TUẦN 1: Thứ hai ngày 20 tháng 8 năm 2012
TOÁN
ĐỌC-VIẾT- SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
A/ MỤC TIÊU:
- Biết cách đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ, SGK
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài: (1 phút)
-GV giới thiệu và ghi đầu bài
b) Luyện tập: (30 phút)
-Bài 1: - Giáo viên ghi sẵn bài tập lên bảng
như sách giáo khoa
- Yêu cầu 1HS lên bảng điền và đọc kết
quả
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : GV nêu phép tính và ghi bảng
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi 2HS lên bảng chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
+ GVnhận xét chung về bài làm của HS
Bài 3: - Ghi sẵn BT lên bảng như SGK
- Yêu cầu 2HS lên bảng điền dấu thích hợp
vào chỗ chấm
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu cả lớp cùng theo dõi bạn
- Lớp theo dõi, nhắc lại đầu bài
- Mở SGK và vở bài tập để luyện tập
- 1HS lên bảng điền chữ hoặc số thích hợp vào chỗ chấm
- HS khác nhận xét bài bạn
- Cả lớp làm bài vào vở
- 2HS lên bảng làm bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- 2HS lên bảng thực hiện:
- Cả lớp làm vào vở
- HS khác nhận xét bài bạn
- 1HS đọc đề bài
Trang 2-Yêu cầu HS nêu miệng chỉ ra số lớn nhất
có trong các số và giải thích vì sao lại biết
số đó là lớn nhất ?
- Gọi học sinh khác nhận xét
- GV nhận xét chung về bài làm của HS
c) Củng cố - Dặn dò: (1 phút)
*Nhận xét đánh giá tiết học
– Dặn HS về nhà học và làm bài tập
- 1HS nêu miệng kết quả bài làm
- Vậy số lớn nhất là số: 735 vì Chữ
số hàng trăm của số đó lớn nhất trong các chữ số hàng trăm của các
số đã cho
- HS khác nhận xét bài bạn
-Về nhà học bài và làm bài trong VBT
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH
I/ MỤC TIÊU:
*Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
- Tư duy sáng tạo
- Ra quyết định
- Giải quyết vấn đề
III/CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC CÓ THỂ SỬ DỤNG:
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Đặt câu hỏi
- Thảo luận nhóm
IV/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
V/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Trang 3- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
II.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: (1 phút)
- Giáo viên giới thiệu tám chủ điểm của
sách giáo khoa Tiếng Việt 3;
- Giáo viên giới thiệu bài học
2/Luyện đọc: (20 phút)
- GV đọc toàn bài + hướng dẫn HS cách đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- GV theo dõi, hướng dẫn HS đọc đúng các
từ khó;
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn;
Kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa các từ
ngữ mới xuất hiện trong bài
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm
đọc đúng
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm, trao đổi và trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua ?
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ
lệnh của mình là vô lí ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu
cầu điều gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- HS theo dõi SGK
-3 HS nhắc lại đầu bài
- HS theo dõi lắng nghe
- HS đọc từng câu nối tiếp cho đến hết bài
- HS luyện đọc từ khó (CN – ĐT)
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp;
- HS giải nghĩa từ
- Học sinh đọc từng đoạn trong
nhóm, từng cặp học sinh tập đọc
-3HS mỗi em đọc một đoạn của bài
- Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ trứng được
* Học sinh đọc thầm đoạn 2:
- Cậu bé nói chuyện khiến vua cho
là vô lí (bố đẻ em bé ) từ đó làm cho
vua phải thừa nhận: Lệnh của ngài cũng vô lí
- Học sinh đọc đoạn 3:
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành …xẻ thịt chim
Trang 4* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời
nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
4/ Luyện đọc lại: (15 phút)
- GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần
hướng dẫn HS luyện đọc và hướng dẫn HS
đọc
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- GV và HS bình chọn cá nhân và nhóm đọc
hay nhất
Kể chuyện : (20 phút)
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ
quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn truyện và
tập kể lại từng đoạn của câu chuyện
2 Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh
- Yêu cầu HS kể chuyện trước lớp
- Giáo viên theo dõi gợi ý nếu có học sinh
kể còn lúng túng
III/ Củng cố dặn dò: (1 phút)
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ?
Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài “Hai
bàn tay em”
- Yêu cầu một việc vua không làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua
* Nội dung: Câu chuyện ca ngợi tài
trí của cậu bé
- HS lắng nghe và luyện đọc (CN, ĐT)
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn
chuyện , cậu bé, vua)
- Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay
- HS lắng nghe giáo viên nêu nhiệm
vụ của tiết học
- Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện, nhẩm
kể chuyện
- 3HS nối tiếp nhau quan sát tranh
và kể 3 đoạn của câu chuyện
- Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn
- 2 - 3HS phát biểu
- Học bài và xem trước bài mới
*******************************************************************************
Thứ ba ngày 21 tháng 8 năm 2012
TOÁN
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( không nhớ )
I/ MỤC TIÊU:
Trang 5- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn
về nhiều hơn, ít hơn.
- Bài tập cần làm: Bài 1(cột a, c); Bài 2; Bài 3.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2HS lên bảng sửa bài tập 5 về nhà
- Chấm vở 2 bàn tổ 1
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới: (30 phút)
a) Giới thiệu bài: (1 phút)
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b) Luyện tập: (28 phút)
-Bài 1: - GV nêu bài tập trong SGK
- Yêu cầu HS tính nhẩm điền vào chỗ
chấm và đọc kết quả
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : - GV nêu phép tính và ghi bảng.
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi HS khác nhận xét
- GV nhận xét chung về bài làm của HS
Bài 3 - Gọi HS đọc bài trong SGK
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở Toán
- Gọi 1HS lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
c) Củng cố - Dặn dò: (1 phút)
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập trong
VBT
- 2HS lên bảng sửa bài
- 2HS khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Mở SGK và vở Toán để luyện tập
- 2HS nêu miệng
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-2HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
- 2HS nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Cả lớp làm vào vở Toán
- 1HS lên bảng sửa bài:
- HS khác nhận xét bài bạn
- Về nhà học bài và làm bài tập
Trang 6Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2012
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán về “Tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ)
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 2HS lên bảng sửa bài tập về nhà
- Chấm vở 2 bàn tổ 2
- Nhận xét ghi điểm
2/Bài mới: (29 phút)
a) Giới thiệu bài: (1 phút)
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b) Luyện tập: (28 phút)
Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự đặt tính và tính kết quả
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : - Gọi HS yêu cầu của bài.
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi HS đại diện hai nhóm lên bảng làm
- Gọi hai học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung
Bài 3: - Gọi HS đọc bài trong SGK.
- Y/cầu HS nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vào vở
- Gọi 1HS bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3/ Củng cố - Dặn dò: (1 phút)
* Nhận xét đánh giá tiết học
- 2HS lên bảng sửa bài
- 2HS khác nhận xét
- Vài HS nhắc lại đầu bài
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
- 3 HS lên bảng thực hiện
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- 2HS lên bảng thực hiện
- 2HS nhận xét bài bạn
- 1em đọc đề bài trong SGK
- HS nêu
- Cả lớp làm vào vở
- 1HS lên bảng giải bài:
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Vài HS nhắc lại nội dung bài học
Trang 7- Y/cầu HS về nhà học bài và làm BT
CHÍNH TẢ :(Tập chép) CẬU BÉ THÔNG MINH
I/ MỤC TIÊU:
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5looix trong bài
- Làm đúng BT2a; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả, bảng lớp kẻ bảng BT3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Kiểm tra về sự chuẩn bị các đồ dùng có
liên quan đến tiết học của học sinh
2.Bài mới: (30 phút)
a/ Giới thiệu bài: (1 phút)
- Giáo viên giới thiệu bài ghi đầu bài
b/ Hướng dẫn tập chép (20 phút)
- Treo bảng phụ có chép đoạn văn lên
bảng
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Đoạn này được chép từ bài nào?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép này có mấùy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ? Chữ cái đầu
câu viết như thế nào ?
- Hướng dẫn HS nhận biết bằng cách viết
vào bảng con một vài tiếng khó.( nhỏ, bảo,
cổ, xẻ )
- Gạch chân những tiếng học sinh viết sai
- Lớp lắng nghe giáo viên
- Vài học sinh nhắc lại đầu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đoạn này được chép trong bài “Cậu
bé thông minh“
-…Viết giữa trang vở
- Đoạn văn có 3 câu
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm
- Cuối câu 2 có dấu hai chấm… Chữ đầu câu phải viết hoa
+ Thực hành viết các từ khó vào bảng con
Trang 8*Học sinh chép bài vào vở
- Yêu cầu HS chép vào vở, GV theo dõi
uốn nắn
* Chấm chữa bài :
-GV chấm từ 5 đến 7 bài rồi nêu nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập : (10 phút)
+Bài 2 : - Nêu yêu cầu bài tập 2.
-Yêu cầu học sinh làm bài tập 2a
- Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét
+Bài 3 :
- Nêu yêu cầu bài tập Và yêu cầu học sinh
thực hiện vào VBT
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho học sinh
*Hướng dẫn học thuộc thứ tự 10 chữ :
-Xóa hết những chữ đã viết ở cột tên chữ
-Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng 10 tên
chữ
4/ Củng cố - Dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau
- Cả lớp chép bài vào vở
+ HS khác tự chữa lỗi bằng bút chì ô lỗi
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên
- 2HS lên bảng làm
+ HS quan sát bài tập trên bảng
- 1HS lên bảng làm bài cả lớp thực hiện vào vở
- HS thực hành luyện đọc thuộc 10 chữ và tên chữ
- Lần lượt học sinh đọc thuộc lòng 10 chữ và tên chữ
- Về nhà học bài và xem trước bài : Nghe viết : “Chơi chuyền”
_
BUỔI CHIỀU: TẬP ĐỌC
HAI BÀN TAY EM
I/ MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi
trong SGK ; thuộc 2 – 3 khổ thơ trong bài) ; HS khá giỏi thuộc cả bài thơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh họa trong SGK Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng
Trang 9III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Gọi 3HS lên bảng đọc nối tiếp 3 đoạn
câu chuyện “ Cậu bé thông minh “
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới: (29 phút)
a) Giới thiệu bài: (1 phút)
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b) Luyện đọc: (10 phút)
* GV đọc mẫu bài thơ
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh đọc từng dòng thơ
- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ
mới trong bài
- Y/cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Y/cầu HS nhận xét bạn đọc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10 phút)
- GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu
hỏi:
- Hai bàn tay của bé được so sánh với
gì?
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào ?
- Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
d) Học thuộc lòng bài thơ: (8 phút)
- Hướng dẫn HS đọc thuộc lòng từng khổ
thơ rồi cả bài tại lớp
-3HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung của từng đoạn trong câu chuyện
- Vài học sinh nhắc lại
- Học sinh lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng thơ
- Tiếp nối đọc từng khổ thơ trước lớp
- HS đọc chú giải sách giáo khoa
- Đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi
- HS nhận xét bạn đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu nội dung bài thơ
-so sánh với những nụ hoa hồng; những ngón tay xinh như những cánh hoa
- Hai bàn tay thân thiết …Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má cạnh lòng Buổi sáng, tay giúp bé …chải tóc, khi bé học hai bàn tay ….như nở trên giấy ,…với bạn
- Học sinh tự do nêu ý kiến của mình
- Học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 10- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc, sau đó
GV xóa dần và chỉ trừ lại chữ cái đầu
- Yêu cầu học sinh thi đọc thuộc lòng bài
thơ bằng cách thi đọc tiếp sức
- Lắng nghe các tổ đọc để nhận xét phân
định tổ thắng
-Y/cầu 2-3 HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
3 Củng cố - Dặn dò: (1 phút)
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học thuộc bài và
xem trước bài mới
- Thi đọc theo tổ, theo hình thức trò chơi
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn hoặc tổ đọc đúng, hay
- 2 - 3 thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
- 3 HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học thuộc bài, xem trước bài mới
TC TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: CẬU BÉ THÔNG MINH
I/ MỤC TIÊU: Củng cố cho HS:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
I Ổn định: (1 phút)
II.Bài mới:
1/ Giới thiệu bài: (1 phút)
2/Luyện đọc: ( 12 phút)
- GV đọc toàn bài + hướng dẫn HS cách đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn;
* Giáo viên chia ra mỗi nhóm 3 em
- Tổ chức thi hai nhóm đọc theo vai
- GV và HS bình chọn cá nhân và nhóm đọc
hay nhất
- HS theo dõi lắng nghe
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp;
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn
chuyện , cậu bé, vua)
- Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay