1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 2 tuần 24 - Buổi 1

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 178,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh chia nhãm, dùa vào tranh minh họa và gợi ý của giáo viên để kể cho c¸c b¹n trong nhãm nghe.. - Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.[r]

Trang 1

Tuần 24

Thứ hai ngày … tháng 2 năm 2010

Toán Tiết 116: LUYệN TậP

I Mục tiêu :

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b.

- Biết giải bài toán có 1 phép tính chia (trong bảng chia 3)

- Làm +!, BT 2, 3, 4

II Đồ dùng dạy và học

Chuẩn bị một số bài tập

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên gọi học sinh làm bài tập sau:

Tìm x : x x 3 = 18 ; 2 x x = 14 ; x x

3 = 21

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: >!< dẫn luyện tập

*Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên hỏi :

+ x là gì trong các phép tính của bài?

+Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu các em khác nhận xét bài làm

của bạn

- Nhận xét, tuyên !M

*Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3

- Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập,

chỉ bảng cho học sinh đọc tên các dòng

trong bảng

- Hỏi lại cách tìm tích, cách tìm thừa số

trong phép nhân và yêu cầu tự làm bài

- Gọi học sinh sửa bài

- Giáo viên sửa bài và nhận xét kết quả

đúng

- 2 em lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào giấy nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Một em nêu

*x là một thừa số trong phép (x)

*Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Hai em lên bảng làm, lớp làm vào

vở

- Một vài em nhận xét

*Viết số thích hợp vào ô trống

- HS đọc

- 2 em nhắc quy tắc

- 2 em lên bảng, !< lớp làm vào

vở

- Học sinh đổi vở sửa bài

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

b Hoạt động 2: >!< dẫn giải toán có

lời văn

*Bài 4:

- Gọi học sinh đọc đề bài và nêu câu hỏi,

mời bạn trả lời:

*Hỏi: Bài toán cho biết gì ?

*Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu sinh làm bài

- Giáo viên sửa bài và nhận xét +! ra kết

quả đúng:

Tóm tắt

3 túi : 12 kg gạo

1túi :…….kg gạo ?

Bài giải

Số ki lô gam gạo 1 túi có là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg

- Giáo viên chấm một số bài nhận xét

tuyên !M

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, tuyên !M những em

học tốt

- Về học bài, chuẩn bị bài sau

- Hai em đọc và nêu câu hỏi mời bạn trả lời

- Có 12 kg gạo chia đều 3 túi

- Mỗi túi có bao nhiêu kg

- 1 học sinh tóm tắt bài, 1 học sinh giải, !< lớp làm vào vở

- Đổi vở sửa bài

*****************************************************

Tập đọc Tiết 70 + 71: Quả tim khỉ

I Mục tiêu:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện

5) – HS khá, giỏi trả lời +!, CH 4

II Đồ dùng dạy và học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

III Các hoạt động dạy và học

Trang 3

TIếT 1

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi

bài lV! Tử xuất quân” :

EV! Tử muốn giao việc cho thần dân

bằng cách nào?

+Voi, Gấu, Cáo, Khỉ +!, giao những

việc gì?

- Giáo viên nhận xét, tuyên !M/ ghi

điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Luyện đọc

*Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một 9!,

- Cho học sinh đọc, tập trung vào những

học sinh mắc lỗi phát âm: leo trèo, quẫy

mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, 9!q !/ trấn

tĩnh, lủi mất

- Theo dõi uốn nắn, nhận xét tuyên

!M

b Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn và ngắt

giọng

trong SGK

* Luyện đọc theo nhóm:

- Yêu cầu học sinh đọc trong nhóm

- Giáo viên theo dõi uốn nắn

* Thi đọc:

- Yêu cầu HS thi đọc đoạn hoặc cả bài

- Giáo viên và HS khác nhận xét tuyên

!M

- 2 HS lên bảng đọc và TLCH

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh khá đọc lại toàn bài, lớp

đọc thầm theo

- 5 đến 7 học sinh đọc cá nhân,

- Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc đoạn hoặc cả bài

TIếT 2 :

c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Gọi học sinh đọc đoạn 1 của bài

- Giáo viên hỏi :

+Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng

của Cá Sấu?

+Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?

- 1 học sinh đọc, lớp nhẩm theo

mắt ti hí

*Cá Sấu !< mắt chảy dài vì không

có ai chơi

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi học sinh đọc đoạn 2, 3, 4

- Giáo viên hỏi :

+Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của

Khỉ khi biết Cá Sấu lừa mình ?

+Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

+Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật

bội bạc?

+Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?

+Còn Cá Sấu thì sao?

+Qua chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì ?

d Hoạt động 4 : Luyện đọc lại bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc lại

bài theo hình thức phân vai

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo dục học sinh cảnh giác đối với

!] xấu và phải chân thật trong tình

bạn

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

*Chú ý: 3 HS học hoà nhập không y/c

đọc phân vai

*Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi

và định lấy quả tim của Khỉ

*Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh

*Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang

để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy +!,

*Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân

*Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu

*Khỉ là !] bạn tốt và rất thông minh

*Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính

*Qua chuyện muốn nói với chúng ta

là không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ giả dối, bội bạc thì không bao giờ có bạn

- Luyện đọc lại bài theo vai '!] dẫn chuyện, Cá Sấu, Khỉ.)

- Học sinh nghe và ghi nhớ

******************************************************************

Thứ ba ngày … tháng 2 năm 2010

Kể chuyện Tiết 24: Quả tim khỉ

I Mục đích yêu cầu :

- Dựa vào tranh minh họa kể lại +!, từng đoạn câu chuyện: Quả tim Khỉ

- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT 2)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa nội dung câu chuyện trong sách giáo khoa

- Mũ hóa trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ

Trang 5

III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên học sinh lên bảng kể theo vai câu

chuyện: Bác sĩ Sói.( vai !] dẫn chuyện, vai

Sói, vai Ngựa.)

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm, tuyên !M

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động1: >!< dẫn kể từng đoạn câu

chuyện

*Bước 1: Kể trong nhóm.

- Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm, dựa

vào tranh minh họa và gợi ý của giáo viên để kể

cho các bạn trong nhóm nghe

*Bước 2: Kể !< lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

!< lớp

- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung nhận xét

- Khi học sinh kể giáo viên có thể đặt một số

câu hỏi gợi ý nếu thấy học sinh còn lúng túng

+Đoạn 1:

- Giáo viên hỏi :

+Câu chuyện xảy ra ở đâu?

+Khỉ gặp Cá Sấu trong !] hợp nào?

+Khỉ hỏi Cá Sấu câu gì?

+Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?

- Các đoạn còn ại GV tiến hành !M tự đoạn 1

- Giáo viên nhận xét , tuyên !M , cho điểm

b Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy

vai diễn ? Đó là những vai nào ?

- Chia nhóm và yêu cầu học sinh cùng nhau dựng

lại câu chuyện theo hình thức phân vai

- Giáo viên nhận xét, tuyên !M

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện chúng ta rút ra bài học gì?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về tập kể lại câu chuyện cho !] thân nghe

và chuẩn bị bài sau

- 2 em kể theo vai

- 2 HS nhắc lại tên bài

- 4 em một nhóm luyện kể từng đoạn Mỗi em kể 1 bức tranh, các bạn khác nghe và nhận xét, bổ sung cho bạn

- Một số nhóm kể, các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh trả lời

*Xảy ra ở ven sông

*Cá Sấu da sần sùi, dài

*Cá Sấu hai hàng !< mắt chảy dài vì buồn bã

*Bạn là ai? Vì sao bạn khóc ?

*Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả có ai chơi với tôi

*Ngày nào Cá Sấu cũng đến

ăn hoa quả mà Khỉ hái

*Kể câu chuyện cần 3 vai diễn là vai !] dẫn chuyện, vai Khỉ, vai Cá Sấu

- Các nhóm phân vai và kể

- Phải thật thà trong tình bạn Không ai muốn kết bạn với những kẻ giả dối

Trang 6

Toán Tiết 117: BảNG CHIA 4

I Mục tiêu:

- Lập và nhớ +!, bảng chia 4

- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

II Đồ dùng dạy và học:

- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 hình tròn

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng :

+Tìm x:

x + 3 = 18 ; 2 + x = 18 ; x x 3 = 27

+Đọc thuộc lòng bảng nhân 4

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Lập bảng chia 4

- Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa có 4 chấm

tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm bìa có 4 chấm

tròn và hỏi:

+3 tấm bìa có mấy chấm tròn ?

+Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm

tròn có trong cả 3 tấm bìa

+Nêu bài toán; Trên các tấm bìa có tất cả 12

chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi

có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?

+Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa

mà bài toán yêu cầu

- Giáo viên viết lên bảng phép tính: 12 : 4 = 3 và

yêu cầu học sinh đọc phép tính này

- Tiến hành !M tự với 1 vài phép tính khác

b Hoạt động 2: Học thuộc lòng bảng chia 4

- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 4 vừa xây dựng

+!, Giáo viên xóa dần kết qủa học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các phép

tính chia trong bảng chia 4?

- Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp

- Giáo viên nhận xét, tuyên !M/ ghi điểm

c Hoạt động 3: Luyện tập thực hành

*Bài 1:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét sửa bài +! ra kết quả đúng

- 2 em lên bảng làm

- Lớp làm vào vở nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh quan sát và phân tích câu hỏi của giáo viên và trả lời

*Ba tấm bìa có 12 chấm tròn

*Phép tính : 4 x 3 = 12

- Phân tích bài toán , sau đó1 học sinh trả lời :

*Có tất cả 3 tấm bìa

*Phép tính : 12 : 4 = 3

- Đọc cá nhân , đọc đồng thanh

- Cả lớp đọc đồng thanh

*Phép tính này đều có dạng một số chia cho 4

- 5 đến 7 em

- 1 em nêu yêu cầu của bài

- 3 học sinh lên bảng làm g!< lớp làm vào vở, sau đó

đổi vở để kiểm tra vở lẫn nhau

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Bài 2 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề

+Bài toán cho biết gì ?

+Bài toán hỏi gì ?

thế nào ?

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán

- Gọi học sinh nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Giáo viên nhận xét sửa bài +! ra đáp án đúng,

chấm 1 số bài

Tóm tắt

4 hàng : 32học sinh

1 hàng : … Học sinh ?

Bài giải

Số học sinh mỗi hàng có là:

32 : 4 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh

3 Củng cố, dặn dò:

- Chúng ta vừa học bài gì ? Y/c HS đọc bảng

chia 4

- Nhận xét tiết học, tuyên !M những em học

tốt

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- 1 em đọc

- 1 em tóm tắt , 1 em giảI ,

!< lớp làm vào vở

*Có 32 học sinh chia thành 4 hàng

*Mỗi hàng có mấy học sinh

*Chúng ta thực hiện phép chia

- 1 em tóm tắt, 1 em giảI,

!< lớp làm vào vở

- Học sinh sửa bài

- Hai em đọc bảng chia 4

********************************************

Tập đọc Tiết 72: Voi nhà

I Mục đích yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Voi rừng +!, nuôI dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con

!] (Trả lời +!, các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy và học :

- Tranh minh họa bài tập đọc phóng to

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: Bài “Quả tim khỉ”

- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

+Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá

Sấu?

- 3 em lên bảng đọc bài và TLCH

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

+Qua chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Luyện đọc

*Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu , yêu cầu học sinh đọc lại

Chú ý giọng đọc thể hiện đúng các nhân vật

- Yêu cầu học sinh tìm những từ khó đọc: voi

nhà, khựng lại, rú ga, vục, thù lù, lừng lững

Đọc câu dài

- Giáo viên nghe chỉnh sửa lỗi cho học sinh

*Luyện đọc đoạn

- Gọi học sinh đọc phần chú giải của bài

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Giải nghĩa từ SGK

*Thi đọc giữa các nhóm :

- Yêu cầu các nhóm đọc thi

- Giáo viên và các em khác nhận xét

b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Gọi học sinh lên đọc lại toàn bài

- Giáo viên hỏi :

+Vì sao những !] trên xe phải ngủ đêm trong

rừng?

+Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố gắng mà

chiếc xe vẫn không di chuyển?

+Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?

+Vì sao mọi !] rất sợ voi?

đến gần xe?

+Con voi đã giúp họ thế nào?

+Vì sao tác giả lại viết: Thật may cho chúng tôi

đã gặp +!, voi nhà ?

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh đọc lại bài

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

- 1 em học khá đọc , cả lớp theo dõi đọc thầm đọc chú giải trong sách giáo khoa

- Học sinh tìm cách đọc và luyện đọc câu khó

- 3 HS đọc từng đoạn của bài

- HS nêu nghĩa các từ

- Cử đại diện nhóm lên đọc

- 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- Học sinh trả lời

- Từ 3 đến 5 em đọc

******************************************************************

Thứ tư ngày … tháng 2 năm 2010

Luyện từ và câu Tiết 24: Từ NGữ Về LOàI THú DấU CHấM, DấU PHẩY

I Mục tiêu:

- Nắm +!, một số từ ngữ chỉ tên, dặc điểm của các loài vật (BT 1, 2)

- Biết đặt dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT 3)

Trang 9

II Đồ dùng dạy và học :

- Tranh minh họa trong bài

- Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 2, 3

III Các hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng thực hành hỏi đáp theo

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: >!< dẫn chọn tên con vật phù

hợp với đặc điểm

*Bài 1:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1

- Treo bức tranh minh họa và yêu cầu học sinh

quan sát tranh

- Tranh minh họa hình ảnh của các con vật nào?

- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài +! ra

- Gọi 3 học sinh lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào

tên từng con vật với đúng đặc điểm của nó

- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- Giáo viên nhận xét, tuyên !M

*Bài 2:

- Gọi học sinh đọc đề bài tập 2

- Bài tập này có gì khác với bài tập 1?

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp đôi để làm

bài tập

- Gọi 1 số học sinh đọc bài làm của mình

- Nhận xét, cho điểm học sinh và nêu đáp án:

a

b

c

- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề: Tìm

thành ngữ có tên các con vật

- Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ vừa tìm

+!,

- 2 em thực hành hỏi - đáp

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát tranh

*Tranh vẽ: cáo, gấu trắng, thỏ, sóc, nai, hổ

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 3 học sinh lên bảng làm, học sinh !< lớp làm vào vở bài tập

- 1 em đọc đề bài

*Bài tập 2 yêu cầu tìm con vật !M ứng với đặc điểm +!, +! ra

- Từng cặp làm bài tập

- Mỗi học sinh đọc 1 câu

- Hoạt động theo lớp, nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- Cả lớp đọc

- Học sinh làm bài vào vở, 1 học sinh lên bảng làm

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

b Hoạt động 2: >!< dẫn điền dấu chấm, dấu

phẩy vào ô trống

*Bài tập 3:

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi học sinh đọc đoạn văn trong bài

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh nhận xét bài làm trên bảng của

bạn, sau đó chữa bài

- Gọi học sinh đọc lại bài vừa làm

- Khi nào phải dùng dấu chấm?

- Giáo viên chấm 1 số bài

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về học bài và hoàn thành tiếp bài tập

*Bài tập yêu cầu chúng ta

điền dấu chấm, dấu phẩy vào

ô trống

- HS đọc

- Cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

- 2, 3 HS đọc lại bài của mình

*Khi viết hết câu ta phải ghi dấu chấm

***********************************************

Toán Tiết 118: MộT PHầN TƯ

I Mục tiêu:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần !m/ biết đọc, viết 1/4

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

II Đồ dùng dạy và học :

III Hoạt động dạy và học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng điền dấu thích hợp vào

chỗ trống

12 : 4 6 : 2

28 : 4 2 x 3

4 x 2 32 : 4

- Gọi học sinh đọc bảng chia 4

- Giáo viên sửa bài và ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động 1: Giới thiệu “ Một phần ! ”

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vuông

đó dùng kéo cắt hình vuông ra làm bốn phần

bằng nhau và giới thiệu: “ Có một hình vuông,

chia làm 4 phần bằng nhau, lấy 1 phần, +!, 1

phần ! hình vuông”

- 2 em lên bảng làm bài

- Lớp làm vào bảng con

- Học sinh đọc bảng chia 4

- 2 HS nhắc lại tên bài

- Học sinh theo dõi thao tác của giáo viên, phân tích bài toán và trả lời: a!, một phần ! hình vuông

- Học sinh nghe và ghi nhớ

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:00

w