- Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp với khả năng - Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở - Laøm toát vieäc nhaø khi coù maët, cuõng nhö khi vắng mặt người lớn... Bài mới Giới t[r]
Trang 1TUẦN 8: Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2012.
Ngày soạn: 5/10/2012 Ngày giảng: 8/10/2012 TIẾT 1: CHÀO CỜ
TUẦN 8
TIẾT 2+3: TẬP ĐỌC
NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong
bài.
- Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm
khắc dạy bảo các em HS nên người (trả lời được các CH trong SGK)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, từ khó, câu, đoạn, bút dạ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Tiết 1
A ổn định lớp
B Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài “Thời khĩa biểu”
- Nhận xét, ghi điểm
C Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp và ghi đề bài.
2.Luyện đọc:
a Giáo viên đọc mẫu tồn bài
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Đọc từng câu
Rút từ : gánh xiếc, vùng vẫy, xấu hổ,về
chỗ, hét tống, …
* Đọc từng đoạn trước lớp: (4 đoạn)
+ GVHD HS đọc nhấn giọng nghỉ hơi
đúng:
- Đến lượt Nam cố lách ra/ thì bác bảo vệ
vừa tới,/ nắm chặt 2 chân em:// “Cậu vào
đây?/ Trốn học hả?//
- HS1:Đọc thời khĩa biểu theo (thứ- bổi- tiết)
- HS2: Đọc thời khĩa biểu theo (buổi- thứ- tiết)
-Theo dõi bài đọc ở SGK
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- Luyện đọc từ khĩ
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Luyện ngắt câu
Trang 2- Cơ xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập
thị ở cửa lớp vào,/ nghiêm giọng hỏi://“Từ
nay … trốn học … khơng?”//
+ Giúp HS hiểu nghĩa từ mới: gánh xiếc, tị
mị, lách, lấm lem, thập thị
Giảng thêm: thầm thì (nĩi nhỏ vào tai) ;
vùng vẫy (cựa quậy mạnh, cố thốt)
* Đọc từng đoạn trong nhĩm
* Thi đọc giữa các nhĩm
* 1 HS đọc tồn bài
3.Nhận xét tiết học
- Hiểu nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhĩm (nhĩm 4
- 4 nhĩm cử đại diện thi đọc đoạn
- Lắng nghe
Tiết2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
4 Giảng bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu bài.
- Giờ ra chơi Minh rủ Nam đi đâu ?
(Y)
- Hai bạn ấy định ra phố bằng cách
nào ? (Y)
- Ai đã hiện ra Minh và Nam đang
chui qua chỗ tường thủng? (TB)
- Khi đĩ bác bảo vệ làm gì? (TB)
- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cơ
giáo đã làm gì ?
- Cơ giáo đã làm gì khi Nam khĩc ?
- Lúc ấy Nam cảm thấy thế nào?
- Minh thì sao? Khi được cơ giáo gọi
vào lớp em đã làm gì?
- Người mẹ hiền trong bài là ai ?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại.
- Chia 4 nhĩm, yêu cầu các nhĩm
phân vai thi đọc tồn truyện
- Gọi 5 HS xung phong tự mình chọn
vai lên thi đọc truyện theo vai
- GV cùng HS bình chọn cá nhân
đọc hay nhất
+1 HS đọc đoạn 1
- Minh rủ Nam trốn học, ra phố xem xiếc
- Hai bạn chui qua một chỗ tường thủng
+ HS đọc thầm đoạn 2,3
- Bác bảo vệ
- Bác nắm chặt chân Nam và nĩi: “Cậu nào đây? Trốn học hả?”
- Cơ nĩi với bác bảo vệ: “Bác nhẹ tay … học sinh lớp tơi”; cơ đỡ em ngồi dậy, phủi đất … đưa em về lớp
+ HS đọc đoạn 4
- Cơ xoa đầu Nam an ủi
- Nam cảm thấy xấu hổ
- Minh thập thị ngồi cửa lớp, khi được cơ giáo gọi vào em cùng Nam đã xin lỗi cơ
- Là cô giáo
- Các nhóm phân vai thi đọc
- 5 em của mỗi nhóm tự chọn vai và lên thi đọc
Trang 33 Củng cố – Dặn dị :
- Vì sao cơ giáo trong bài được gọi là
“Người mẹ hiền”?
- DặnHS về luyện đọc lại bài Xem
trước bài “Bàn tay dịu dàng”
- Nhận xét tiết học
+Cô vừa yêu thương HS, vừa nghiêm khắc dạy bảo HS giống như một người mẹ đối với các con trong gia đình
- Lắng nghe
TIẾT 4: TOÁN
36 + 15
I Mục tiêu
-Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 , dạng 36 + 25
-Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
* Ghi chú: HS khá, giỏi làm BT1 (dòng 2), BT2 (c ), BT4
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: 4 bó que tính + 11 que tính rời Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 ổn định lớp
2 Bài cũ : 26+5
- HS đọc bảng cộng : 6 cộng với một
số
- GV cho HS lên bảng làm
- Đặt tính rồi tính:
16 + 4 56 +8
36 + 7 66 + 9
- GV nhận xét Ghi đđiểm
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Học dạng toán: Số có 2 chữ số
cộng với số có 2 chữ số qua bài: 36
- Hát
- Lớp làm bảng con
Trang 4+ 15
* Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng
36 +15:
- GV nêu đề toán: Có 36 que tính,
thêm 10 que tính nữa Vậy có tất
cả bao nhiêu que tính?
- GV chốt:
6 que tính rời, cộng 5 que tính bằng 1 bó
(10 que tính) và 1 que tính rời, 3 bó cộng
1 bó bằng 4 bó , thêm 1 bó nữa là 5 bó,
được 51 que tính
Vậy : 36 + 15 = 51
- GV yêu cầu HS đặt tính dọc và
nêu cách tính
* Hoạt đđộng 2: Thực hành
Bài 1: (dòng 2: HS khá, giỏi):
- Gọi HS đọc Y/ c bài
- Nhận xét ghi điểm
Bài 2: ( câu c: HS khá, giỏi ):
- Đặt phép cộng rồi tính tổng, biết
các số hạng
* GV lưu ý cách đặt tính và cách
cộng
- Nhận xét ghi đđiểm
Bài 3:
- GV cho HS đặt đề toán theo tóm
tắt
- Để biết cả 2 bao nặng bao nhiêu
kg, ta làm ntn?
- GV nhận xét Ghi điểm
Bài 4: (HS khá ,giỏi)
- Quả bóng nào ghi phép tính có kết
-HS thao tác trên que tính và nêu kết quả
- HS lên trình bày
- HS đặt tính
36 * 6+5=11, viết 1, nhớ 1 +15 *3+1=4, thêm1 bằng 5, viết 5 51
- HS đọc
-HS làm bảng con cột 1 và làm vở cột 2
16 26 36 46 +29 +38 + 47 + 36
45 64 83 82
- Nhận xét
a) 36 và 18 b)24 và 19 c) 35 và 26
36 24 35 +18 +19 + 26
54 43 61
- Nhận xét
- HS đặt đề
- Lấy bao gạo cộng với số lượng của bao ngô
Bài giải
Cả hai bao cân nặng là:
46 + 27 = 73 (kg) Đáp số: 73 kg
- HS làm bài Sửa bài
- HS nêu phép tính
40 + 5
Trang 5quả 45 ?
- Nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- GV cho HS chơi trò chơi: Đúng(Đ),
sai(S)
- GV nêu phép tính và kết quả
42 + 8 = 50 71 + 20 = 90
36 + 14 = 40 52 + 20 = 71
- Làm bài 1(dòng 2) , BT 2 ( câu c)
- Chuẩn bị: Luyện tập
- HS giơ bảng: đúng, sai
TIẾT 5: ÂM NHẠC
GV chuyên soạn giảng
Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012
Ngày soạn: 6/10/2012 Ngày giảng: 9/10/2012 TIẾT 1: CHÍNH TẢ ( Tập chép )
NGƯỜI MẸ HIỀN
I Mục tiêu
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
- Làm được BT2 , BT( 3) a
II Chuẩn bị
- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
A ổn định lớp
B Kiểm tra bài cũ :
- Đọc cho HS viết: trang vở, thơm tho,
ngắm mãi, điểm mười.
Nhận xét – Ghi điểm
C Bài mới :
1.Giới thiệu bài: Trực tiếp, ghi đề.
2.Giảng bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
- 2 HS lên bảng
- Cả lớp viết bảng con
- Lắng nghe
Trang 6a Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc đoạn chép 1 lần
- Cơ giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế
nào?
- Trong bài cĩ những dấu câu nào ?
- Câu nĩi của cơ giáo cĩ dấu gì ở đầu
câu, dấu gì ở cuối câu ?
- Yêu cầu HS phát hiện từ khĩ
- Hướng dẫn viết đúng: xấu hổ, bật khĩc,
xoa đầu, cửa lớp, nghiêm giọng, xin lỗi,
…
b Học sinh chép vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ
c Chấm chữa lỗi :
- Thu chấm 7 đến 8 bài chấm nhận xét,
ghi điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập.
Bài 2 :- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Gọi 2 HS lên bảng làm thi đua
- Nhận xét – ghi điểm
Bài 3b:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS lên bảng làm
- Nhận xét – ghi điểm
3 Củng cố – Dặn dị :
- Về nhà chữa lỗi trong bài nếu cĩ
- Xem trước bài viết: “ Bàn tay dịu
dàng”
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
-1 học sinh đọc lại
- Từ nay các em cĩ trốn học đi chơi nữa khơng ?
+ HS trả lời
+ Đầu câu cĩ dấu gạch ngang và dấu chấm hỏi ở cuối câu
- HS tự phát hiện
-2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- Nhìn bảng chép bài vào vở
-HS đổi vở chấm bài
- Điền vào chỗ trống ao/au:
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ + Trèo cao ngã đau.
- Điền vào chỗ trống uơn/uơng
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Lắng nghe
TIẾT 2: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
* Ghi chú: HS khá,giỏi làm BT3, BT5 (b )
Trang 7II Chuẩn bị
- GV: SGK Bảng phụ, bút dạ
- HS: Bảng con, vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động
2 Bài cũ : 36 + 15
16 26 36 46 36
+29 +38 +47 +36 +24
45 64 83 82 60
- GV nhận xét Ghi điểm
3 Bài mới
a)Giới thiệu:
- Để củng cố kiến thức đã học, hôm
nay chúng ta luyện tập
b)HD luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
-GV cho HS ghi kết quả, đọc kết quả
- Nhận xét, cho điểm
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- Yêu cầu HS làm vào vở;
- Nhận xét ghi điểm
Bài 3: Số ? ( HS khá, giỏi ):
HD HS cách giải, cho HS làm bài
vào vở
10
- Hát
- HS sửa bài
-HS đọc Y/ c bài
6 + 5 = 11 6 + 7 = 13
5 + 6 = 11 7 + 6 = 13
8 +6 = 14 6 + 4 = 10
6 + 6 = 12 6 + 8 = 14
6 + 10 = 16 6 + 9 = 15
9 + 6 = 15 4 + 6 = 10
Số hạng
Số
Tổng 31 53 54 35 51
- HS làm bài vào vở, Sửa bài
- HS làm bài Sửa bài
- Kết quả: 11; 12; 13; 14 17; 18; 19 20 +6
+6
Trang 8- Nhận xét ghi điểm
Bài 4:
- Gọi HS đọc bài tốn dựa vào tĩm tắt
- Để tìm số cây đội 2 làm thế nào?
- Bài toán này thuộc dạng gì?
- Nhận xét ghi điểm
Bài 5:
Trong hình bên
a Có mấy hình tam giác ?
b Có mấy hình tứ giác? ( HS khá,giỏi)
- Nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò
- GV cho HS thi đua điền số
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng cộng
- Nhận xét
- HS dựa tóm tắt đọc đề
- Lấy số cây đội 1 cộng số cây đội 2
- - Nhiều hơn
- HS làm bài vào vở, sửa bài
Bài giải
Số cây đội 2 trồng được là:
46 + 5 = 51 (cây) Đáp số: 51 cây
- Nhận xét -HS quan sát, trả lời
- 3 hình tam giác
- 3 hình tứ giác
- Số lớn nhất có 1 chữ số: 9
- Số bé nhất có 2 chữ số: 10 Tổng của 2 số trên: 9 + 10 = 19
TIẾT 3: KỂ CHUYỆN
NGƯỜI MẸ HIỀN.
I Mục tiêu
-Dựa theo tranh minh họa, kể lại được từng đoạn câu chuyện Người mẹ
hiền
* Ghi chú: HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện.(BT2)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn lời, gợi ý nội dung từng tranh
- HS: SGK
Trang 9III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện Người thầy cũ
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu:
-Hỏi: Trong 2 tiết tập đọc trước, chúng ta
được học bài gì?
-Trong câu chuyện có những ai?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Trong giờ kể chuyện tuần này chúng ta sẽ
nhìn tranh kể lại từng đoạn và toàn bộ nội
dung câu chuyện Người mẹ hiền
* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
+Kể từng đoạn:
Bước 1: Kể trong nhóm
-GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh
minh hoạ kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 2: Kể trước lớp
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
-Gọi HS nhận xét sau mỗi lần bạn kể
- Hát
- HS thi đua kể
- Bài: Người mẹ hiền
- Có Cô giáo, Nam, Minh và Bác bảo vệ
- Cô giáo rất yêu thương HS nhưng cũng rất nghiêm khắc để dạy bảo các em thành người
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt từng
em kể lại từng đoạn truyện theo tranh Khi 1 em kể, các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn khi bạn cần và nhận xét sau khi bạn kể xong
- Đại diện các nhóm trình bày, nối tiếp nhau kể từng đoạn cho đến hết truyện
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu trong giờ kể chuyện tuần 1
Trang 10-Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi
nếu thấy các em còn lúng túng
Tranh 1: (đoạn 1)
-Minh đang thì thầm với Nam điều gì?
-Nghe Minh rủ Nam cảm thấy thế nào?
-2 bạn quyết định ra ngoài bằng cách nào?
Vì sao?
Tranh 2: (đoạn 2)
-Khi 2 bạn đang chui qua lỗ tường thủng thì
ai xuất hiện?
-Bác đã làm gì? Nói gì?
-Bị Bác bảo vệ bắt lại, Nam làm gì?
Tranh 3: (đoạn 3)
-Cô giáo làm gì khi Bác bảo vệ bắt được
quả tang 2 bạn trốn học
Tranh 4: (đoạn 4)
-Cô giáo nói gì với Minh và Nam?
-2 bạn hứa gì với cô?
* Hoạt động 2: Dựng lại câu chuyện theo
vai ( HS khá, giỏi)
-Yêu cầu kể phân vai
-Lần 1: GV là người dẫn chuyện, HS nhận
các vai còn lại
-Lần 2: Thi kể giữa các nhóm HS
-Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
4 Củng cố – Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà kể lại cho người thân
nghe câu chuyện này
- Minh rủ Nam ra ngoài phố xem xiếc
- Nam rất tò mò muốn đi xem
- Vì cổng trừơng đóng nên 2 bạn quyết định chui qua 1 lỗ tường thủng
- Bác bảo vệ xuất hiện
- Bác túm chặt chân Nam và nói:
“Cậu nào đây? Định trốn học hả?”
- Nam sợ quá khóc toán lên
- Cô xin Bác nhẹ tay kẻo Nam đau Cô nhẹ nhàng kéo Nam lại đỡ cậu dậy, phủi hết đất cát trên người Nam và đưa cậu về lớp
- Cô hỏi: Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
- 2 bạn hứa sẽ không trốn học nữa và xin cô tha lỗi
- Thực hành kể theo vai
- Kể toàn chuyện
Trang 11TIẾT 4: THỂ DỤC
ÔN ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN, BỤNG, …
HỌC ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA Trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê
I MỤC TIÊU – YÊU CẦU
- Biết cách thực hiện 7 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân,
nhảy và bước đầu biết thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục phát triển
chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- Sân trường, vệ sinh sân tập
- Còi, tranh ảnh minh họa…
III PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ
CHỨC I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
HS chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn,đi thường….bước
Thôi
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Học động tác điều hoà:
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS
luyện tập
Nhận xét
*.Ôn bàTD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp -
Nhận xét
b.Trò chơi:Bịt mắt bắt dê
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
4 phút
26 phút
17 phút
9 phút
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học mới động tác TD
* * * * * * *
* * * * * *
*
* * * * * * *
* * * * * *
*
GV
Trang 12Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
Thả lỏng:
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà ơn 7 động tác TD đã học
5 phút
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012
Ngày soạn: 7/10/2012 Ngày giảng: 10/10/2012 TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC
CHĂM LÀM VIỆC NHÀ(T2)
I Mục tiêu
-Biết : Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng để giúp đỡ ông bà, cha mẹ.
-Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng
* Ghi chú: + HS nêu được ý nghĩa của làm việc nhà
+ Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị
- GV : SGK, tranh, phiếu thảo luận
- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn………
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động
2 Bài cũ : Chăm làm việc nhà.
-Ở nhà em tham gia làm những việc gì? Kết
quả các công việc đó?
Trò chơi : Đ, S
- Làm việc nhà là trách nhiệm của
người lớn
- Trẻ em có bổn phận làm những việc
nhà phù hợp với khả năng
- Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở
- Làm tốt việc nhà khi có mặt, cũng như
khi vắng mặt người lớn
- Hát
- HS nêu