1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Khối 2 Tuần 12

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: - Tựa bài : Sự tích cây vú sữa * Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện + Kể lại đoạn 1 bằng lời nói của em - GV giúp hs nắm được yêu cầu kể chuyện: Kể đúng ý trong chuyện, có thể tha[r]

Trang 1

TUẦN 12 Thứ hai, ngày 5 tháng 11 năm 2012

Ngày soạn: 2/11/2012 Ngày giảng: 5/11/2012 TIẾT 1: CHÀO CỜ

TUẦN 12

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục đích yêu cầu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con (trả lời được CH 1,

2, 3, 4); HS khá giỏi trả lời được CH5

- Hiểu nghĩa của các từ mới: vùng vằng, la cà

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ trong sgk

III Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

1 Ổn định:

2 Bài kiểm: “ Đi chợ ”

- Gọi hs đọc bài + trả lời câu hỏi cuối bài

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài :

“ Sự tích cây vú sữa”

* Hoạt động 1: HDHS Luyện đọc

+ Gv đọc mẫu toàn bài

- Nhắc HS chú ý giọng đọc tình cảm chậm rãi,

nhẹ nhàng

+ Cho HS đọc nối tiếp câu trước lớp

- Luyện đọc từ khó: mỏi mắt, khản tiếng, xuất

hiện, căng mịn

+ HDHS đọc câu dài trước lớp

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn cho đến hết bài

- Giải nghĩa các từ ngữ: vùng vằng, la cà, chờ

đợi, đỏ hoe, trổ ra

+ Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV cho HS chia nhóm đôi, đọc từng đoạn nối

- Hát

- 4 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi

- HS nhắc lại tựa bài

- HS theo dõi, đọc thầm

- Tiếp nối nhau đọc từng câu

- HS đọc từ khó

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn, kết hợp đọc từ chú giải

- Đọc đoạn trong nhóm

Trang 2

- GV nhận xét và khen nhóm đọc tốt nhất.

+ Đọc đồng thanh cả bài

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất

- Đọc đồng thanh cả bài

Tiết 2

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi HS đọc thành tiếng, đọc thầm từng

đoạn, cả bài trao đổi thảo luận tìm hiểu nội

dung để trả lời các câu hỏi

• -Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? ( đọc đoạn 1)

- Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về

nhà? ( đọc đoạn 2)

• -Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm

gì?

• -Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?

• -Thứ quả ở cây này có gì lạ?

- Những nét nào ở cây gợi lên hình ảnh của

mẹ? ( đọc đoạn 3)

-Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói

gì?

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+ Luyện đọc lại:

- Thi đọc giữa các nhóm

4.Củng cố dặn dò:

- Câu chuyện này nói lên điều gì?

- Để đền đáp lại công ơn sâu nặng đó của mẹ,

em phải làm gì?

- Về đọc lại câu chuyện, nhớ nội dung để học

tốt giờ kể chuyện.; Chuẩn bị bài Mẹ

- HS đọc

• -Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng bỏ đi

• -Đi la cà khắp nơi, cậu bé vừa đói, vừa rét lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà

• -Gọi mẹ khản cả tiếng, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc

• -Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây; rồi hoa rụng, quả xuất hiện

•- Lớn nhanh, da căng, mịn, …

-Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con; cây xòa cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm vỗ về

- Hs nêu ý kiến cá nhân

- Ý nghĩa: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con.

- Nhóm cử đại diện thi đọc từng đoạn

- Lớp bình chọn hs đọc hay

- Nói lên tình yêu thương sâu nặng của

mẹ đối với con

- HS tự nêu

Trang 3

- Nhận xét tiết học - Về nhà xem lại bài; Chuẩn bị bài sau.

TIẾT 4: TOÁN

TÌM SỐ BỊ TRỪ

I Mục tiêu:

- Biết tìm x trong các bài tập dang: x – a = b (với a, b là các số có không quá hai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính (Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ)

- Vẽ được đoan thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng, cắt nhau và đặt tên điểm đó

- Bài tập cần làm: BT1 (a, b, d, e), BT2 (cột 1, 2, 3), BT4; HS khá, giỏi làm thêm BT1 (c, g), BT2 (cột 4, 5), BT3

II Chuẩn bị:

- Kéo; 10 ô vuông như SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài kiểm: “Luyện tập”

- Sửa bài tập 2, 3, 4, 5 trang 57 VBT

- Kiểm tra VBT + Chấm vở

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

3 Bài mới:

- Tựa bài: Tìm số bị trừ.

* Hoạt động 1:Giới thiệu cách tìm số bị trừ

chưa biết

- Gắn 10 ô vuông lên bảng ( hàng trên 5 ô

vuông, hàng dưới 5 ô vuông), hỏi:

• Cô có bao nhiêu vuông?

- Lấy kéo cắt đi 4 ô vuông, hỏi:

• Có 10 ô lấy đi 4 ô còn lại mấy ô ?

- Ghi : 10 – 4 = 6 Cho hs nêu phép trừ

• Gọi tên các thành phần và kết quả của phép

trừ trên

• Nếu che lấp (xoá) số bị trừ trong phép trừ

trên thì làm thế nào để tìm được số bị trừ?

VD: ( ) – 4 = 6 ; ( ) – 6 = 4

- Hát

- 4 em lên sửa bài, hs dò bài trong vở

- HS nhắc lại tựa bài

- 10 ô vuông

- Còn lại 6 ô vuông

- 10 – 6 = 4

- 10 là số bị trừ ; 4 là số trừ ; 6 là hiệu

- Hs đọc, nêu: số bị trừ, số trừ, hiệu

- Hs nhắc lại ghi nhớ

- Cho hs thực hành ở bộ đồ dùng học toán

Trang 4

- Gv giới thiệu: Ta gọi số bị trừ chưa biết là x ,

khi đó ta viết : x – 4 = 6

- Cho hs đọc và nêu

- Cho hs nêu cách tìm số bị trừ x

X = 10 , mà 10 = 6 + 4 Từ đó gợi ý tiếp để hs

tự nêu

• Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số

trừ

- Giúp hs viết được

x – 4 = 6

x = 6 + 4

x = 10

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét ghi điểm

+ Bài 2:

Kẻ bảng lớp

- Nhận xét đánh giá

+ Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì về các số cần điền

- Yêu cầu HS làm vào vở

- GV nhận xét

+ Bài 4:

- Gv cho hs chấm 4 điểm và ghi tên

- Vẽ 2 đoạn thẳng AB và CD

- Hai đoạn thẳng cắt nhau tại 1 điểm

- Ghi tên điểm đó O

4 Củng cố dặn dò:

- HS đọc

- HS viết

x – 4 = 6

x = 6 + 4

x = 10

- Hs điền kết quả vào ô trống( Làm phiếu học tập)

- Làm bảng con

a x - 4 = 8 b x – 9 = 8

x = 8 + 4 x = 8 + 9

x = 12 x = 17

d x – 8 = 24 c x – 7 = 21

x = 24 + 8 x = 21 + 7

x = 32 x = 28 – 5 HS lên bảng điền kết quả, HS khác làm vào vở

- 1 HS đọc; cả lớp đọc thầm

- Là số bị trừ trong phép trừ

- HS làm vào vở: 7; 10; 5 -HS lên bảng làm bài

Hs nêu

Hs chơi

D A

B C

O

Trang 5

- Nêu cách tìm số bị trừ

+ Trò chơi: Chọn bài đúng

a.15 + x = 32

x = 32 + 15

x = 47

b x – 7 = 22

x = 22 + 7

x = 29

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc ghi nhớ; Chuẩn bị

bài “13 trừ đi một số”

- HS về nhà học thuộc ghi nhớ; Chuẩn bị bài sau

TIẾT 5: Mĩ THUẬT

GV chuyên soạn giảng

Thứ ba ngày 6 tháng 11 năm 2012

Ngày soạn: 3/11/2012 Ngày giảng: 6/11/2012 TIẾT 1: CHÍNH TẢ (Nghe viết)

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn truyện “Sự tích cây vú sữa” viết đúng các chữ dễ viết sai: trổ ra, nở trắng, xuất hiện, căng mịn, dòng sữa trào ra

- Làm được BT2; BT(3)a

- Giáo dục HS tính trung thực khi viết bài chính tả và tự sửa lỗi sai

II Đồ dùng dạy học :

- GV: Viết nội dung BT2, BT3 vào bảng phụ

- HS: bảng, bút chì, vở BT

- II III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài kiểm

“Cây xoài của ông em.”

- Viết bảng: xoài cát, thác ghềnh, lẫm chẫm

Kiểm tra việc sửa lỗi sai ở nhà

- Nhận xét- ghi điểm

- Hát

- 3 HS lên bảng viết

- Lớp viết bảng con

Trang 6

- Nhận xét chung.

3 Bài mới:

- Tựa bài: Sự tích cây vú sữa

* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết:

+ Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- G đọc bài chính tả

- •- Đoạn văn nói về cái gì ?

-• Cây lạ được kể lại như thế nào ?

- Bài chính tả có mấy câu?

- Những câu văn nào có dấu phẩy? Em hãy đọc

lại từng câu đó

- Rút từ khó ghi bảng: (trổ ra, nở trắng, xuất

hiện, trào ra.)

+ Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS viết từ khó vào bảng con

+ Hướng dẫn viết bài vào vở

- GV đọc thong thả , mỗi cụm từ đọc 3 lần

cho HS viết

- Đọc lại toàn bài

+ HDHS sữa lỗi: (GV đọc từng câu, gạch chân

dưới chữ sai)

- Thu vở chấm

- Nhận xét

* Hoạt động 2: HD làm bài tập chính tả

+ Bài 2: Điền vào chỗ trống: ng hay ngh ?

- Nhận xét và sửa bài

Hỏi HS quy tắc viết chính tả (ng; ngh)

+ Bài 3a : Điền vào chỗ trống ch /tr :

+ Bài 3(b): Điền vào chỗ trống: ac hay at?

- Sửa bài, chốt kết quả đúng

4 Củng cố- dặn dò:

- Nêu một số lỗi sai tiêu biểu để củng cố

- Dặn HS về xem lại bài và sửa lỗi sai theo quy

định; Xem trước bài Mẹ

- Nhận xét tiết học

- HS nhắc lại tựa bài

- 1 HS đọc đoạn viết; Cả lớp đọc thầm

- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn

•-Từ các cành lá , những đài hoa bé tí trổ ra - Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chín

• - Có 4 câu

• - Câu 1, 2, 4 Hs đọc

- HS phân tích từ khó (âm, vần, dấu thanh)

- Đọc từ khó; HS viết từ khó vào bảng con

- HS Viết bài vào vở

- HS soát bài

- HS đổi vở, gạch dưới chữ sai

- HS đổi vở lại và tự sữa lỗi sai của mình

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- 1 em lên bảng làm, lớp làm bảng con

Người cha , con nghé , suy nghĩ , ngon

miệng

ngh + I, e, ê

ng + o, ô, ơ, a, u, ư,

- Con trai , cái chai , trồng cây , chồng

bát : ( làm vở )

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

Bãi cát , các con , lười nhác , nhút nhát

- HS nghe

- Về nhà xem lại bài và sửa lỗi sai theo

quy định; chuẩn bị bài tiết sau

Trang 7

TIẾT 2: TOÁN

13 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 13 – 5

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 – 5

- Bài tập cần làm: BT1 (a), BT2, BT4; HS khá, giỏi làm thêm BT1 (b), BT3

- GD HS chăm học toán

II Đồ dùng dạy học:

- Một bó que tính (mỗi bó 10 que tính) và 3 que tính rời

III Các hoạt động dạy học:

1.Ổn đinh:

2 Bài kiểm:

- Muốn tìm SBT ta làm ntn?

- Gọi HS làm BT 2, 3 SGK

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

3 Bài mới:

- Tựa bài: 13 trừ đi một số: 13 - 5

* Hoạt động 1: HD thực hiện phép trừ dạng

13 - 5:

- Nêu bài toán" Có 13 que tính, lấy đi 5 que

tính Hỏi còn lại mấy que tính?"

- HD HS đặt tính theo cột dọc:

* Lập bảng trừ

- Nhận xét SBT? Số trừ? Hiệu?

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Bài 1: Tính nhẩm

- Khi ta đổi chỗ các số hạng thì tổng ntn?

- Hát

- HS đọc 3- 4 em

- 2 HS làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nêu bài toán

- Thao tác trên que tính để tìm KQ:

13 - 5 = 8

- HS nêu lại cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính

13

- 5 8

- HS tiếp tục thao tác trên que tính để lập

bảng trừ :

13 - 4 = 9 13 - 7 = 6

13 - 5 = 8 13 - 8 = 5

13 - 6 = 7 13 - 9 = 4

-Tính nhẩm a/9 + 4 = 13 8 + 5 = 13

Trang 8

- GV nhận xét

b/ HSKG

+ Bài 2: Tính

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét- ghi điểm

+ Bài 3:HSKG

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi 3 HS làm trên bảng lớp; cả lớp làm vào

vở

- GV nhận xét ghi điểm

+ Bài 4:

- Gọi HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán nào? Cách giải?

- Yêu cầu HS giải vào vở

- GV chấm bài

4 Củng cố- Dăn dò:

- Đọc bảng trừ: 13 trừ đi một số?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò: Học thuộc bảng trừ; Chuẩn bị bài:

33 – 5

4 + 9 = 13 5 + 8 = 13

13 - 5 = 8 13 – 6 = 7

13 – 8 = 5 13 – 7 = 6 b/13 -3 -5 = 5 13 – 3 – 1 = 9

13 – 8 = 5 13 – 4 = 9

- Tính

- 5 HS làm bài trên bảng lớp; Cả lớp làm vào vở

13 13 13 13 13

- 6 - 9 - 7 - 4 - 5

7 4 6 9 8

- HS: Đặt tính rồi tính -3 HS làm trên bảng lớp; cả lớp làm vào vở

13 13 13

- 9 - 6 - 8

4 7 5

- HS đọc đề

- Thuộc dạng toán ít hơn

- HS làm vào vở

Bài giải

Số xe đạp cửa hàng còn lại là:

13 - 6 = 7( xe đạp) Đáp số: 7 xe đạp

- HS thi đọc

- Về nhà học thuộc bảng trừ; Chuẩn bị bài sau

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN

SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA

I Mục đích yêu cầu:

- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa

- HS khá, giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3)

Trang 9

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể.

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong sách giáo khoa

- Bảng phụ ghi ý tóm tắt của bài tập 2 để hướng dẫn hs kể

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài kiểm: “Bà cháu”

- Gọi HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện “Bà

cháu”

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

3 Bài mới:

- Tựa bài : Sự tích cây vú sữa

* Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

+ Kể lại đoạn 1 bằng lời nói của em

- GV giúp hs nắm được yêu cầu kể chuyện: Kể

đúng ý trong chuyện, có thể thay đổi, thêm bớt

từ ngữ, tưởng tượng thêm chi tiết, nhưng đảm

bảo nội dung

- GV nhận xét, chỉ dẫn thêm về cách kể

+ Kể chuyện trong nhóm:

- HS tiếp nối nhau kể từng đoạn của câu chuyện

trong nhóm, hết lượt lại quay lại từ đầu nhưng

thay đổi người kể

+ Kể chuyện trước lớp:

- GV chỉ định đại diện nhóm kể

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Kể phần chính của câu chuyện

dựa theo từng ý tóm tắt GV theo dõi, giúp đỡ.

- GV nhận xét, tuyên dương

- Hát

- 5 HS lần lượt kể

- HS nhắc lại tựa bài

- 6 HS kể lại đoạn 1 bằng lời của mình

“ Ngày xưa, ở một nhà kia có hai mẹ con sống với nhau trong một căn nhà nhỏ cạnh vườn cây Người mẹ sớm hôm chăm chỉ làm lụng, còn cậu bé thì suốt ngày chơi bời lêu lổng Một lần, bị mẹ mắng mấy câu, cậu bé được nuông chiều, liền giận dỗi bỏ nhà ra đi Cậu lang thang khắp nơi, chẳng hề nghĩ đến mẹ ở nhà đang lo lắng, mỏi mắt mong đợi em.”

- HS nối tiếp nhau kể trong nhóm

- HS đại diện nhóm kể

- HS tập kể theo nhóm (mỗi em kể theo một ý, nối tiếp nhau)

- Nhóm cử đại diện thi kể trước lớp (mỗi

em kể 2 ý)

- Lớp bình chọn HS kể tốt nhất

- HS tập kể theo nhóm

Trang 10

3 Kể phần chính câu chuyện theo mong muốn

(tưởng tượng).

- Em mong muốn câu chuyện kết thúc như thế

nào? Hãy kể lại đoạn cuối câu chuyện theo ý đó

4 Củng cố - Dặn dò:

- Câu chuyện này nói lên điều gì?

- Làm con, các em phải làm gì để đền đáp lại

công lao cha mẹ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe;

Xem trước bài: Bông hoa niềm vui

- Thi kể trước lớp

“Cậu bé ngẩng mặt lên Đúng là mẹ thân yêu rồi Cậu ôm chầm lấy mẹ, nức nở:

“Mẹ! Mẹ!” Mẹ cười hiền hậu: “Thế là con đã trở về với mẹ.” Cậu bé nức nở:

“Con sẽ không bao giờ bỏ đi nữa Con sẽ luôn luôn ở bên mẹ, nhưng mẹ đừng biến thành cây vú sữa nữa nhé!”

- Tình cảm thương yêu sâu nặng của mẹ đối với con

- HS trả lời

- Về nhà kể cho người thân nghe; Chuẩn

bị bài sau

TIẾT 4: THỂ DỤC

ĐI ĐỀU THEO NHỊP

Trò chơi “ Nhóm ba, nhóm bảy”

I MỤC TIÊU – YÊU CẦU

- Bước đầu thực hiện đi thường theo nhịp ( nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải)

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

- Sân trường, vệ sinh sân tập

- Còi, tranh ảnh minh họa…

III PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

II Phần mở đầu

1 Nhận lớp

- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu

cầu của tiết học

2 Khởi động

8p – 10p

1 x 8

- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo cáo cho GV nhận lớp









Trang 11

- Quan sát, nhắc nhở HS khởi động

các khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

- Quan sát HS tập luyện

II Phần cơ bản

1.Ôn đi thường theo nhịp

- Phân tích đồng thời kết hợp thị phạm

cho học nắm được cách đi

- Sau đó điều khiển cho học sinh thực

hiện

- Quan sát,nhắc nhở

2 Trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy”

- Phân tích và thị phạm cho HS nắm

được cách chơi Sau đó cho HS chơi

thử

III Phần kết thúc

1 Thả lỏng

- Hướng dẫn cho HS các động tác thả

lỏng toàn thân

2 Nhận xét

- Nhận xét buổi học và hệ thống lại bài

3 Dặn dò

- Bảo HS và nhà tập thêm đi thường

theo nhịp

4 Xuống lớp

-GV hô “ giải tán”

nhịp

19p – 23p

4p – 6p

     

                  

- Nghiêm túc thực hiện

- Nghiêm túc thực hiện theo hướng dẫn của GV

     

                 

- Tập hợp thành 4 hàng ngang

- HS reo “ khỏe”

Thứ tư ngày 7 tháng 11 năm 2012

Ngày soạn:4/11/2012 Ngày giảng: 7/11/2012 TIẾT 1: ĐẠO ĐỨC

QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:54

w