-Yêu cầu kể trước lớp -Đại diện các nhóm kể chuyện theo gợi ý .Mỗi em chỉ kể nội dung của một đoạn -YC HS nhaän xeùt baïn keå.. -Khi HS kể còn lúng túng, GV gợi ý cho HS.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 12 năm 2008
TẬP ĐỌC: (Tiết 46) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM.
SGK:128 Thời gian:40’-42’
I / MỤC TIÊU :
-Đọc trôi chảy toàn bài Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu , giữa các cụm từ dài
-Đọc nhấn giọng các từ ngữ : sung sướng, rối rít, thường nhảy nhót, mải chạy, ngã đau, giường
Ý nghĩa các từ mới thân thiết, tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, sung sướng, hài lòng -Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện cho ta thấy tình yêu thương , gắn bó giữa em bé và chú nhỏ Qua đó khuyên các em biết yêu thương vật nuôi trong nhà
II / CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn từ câu cần luyện đọc
III / LÊN LỚP :
1 Hoạt động đầu tiên :
KIỂM TRA BÀI CŨ :
-Hôm trứoc các em học bài gì ?
-Đọc bài BéHoa và trả lời câu hỏi
thích ?
-GV nhận xét KTBC
2 Hoạt động dạy bài mới :
a / Giới thiệu bài :
? Treo bức tranh và hỏi tranh vẽ cảnh gì
-GV nêu yêu cầu bài học và ghi tựa HS nhắc
lại
HĐ1:Luyện đọc :
-Đọc mẫu tóm tắt nội dung
-GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-HS luyện đọc câu
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu GV theo dõi
sửa lỗi cho HS
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
-Hai anh em ôm nhau giữa đêm bên đống lúa -HS nêu + Nhắc lại
-Chú ý theo dõi
-Chú ý theo dõi -HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn -HS chú ý luyện đọc từng đoạn trong bài Chú ý các từ khó đọc
Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nưôi con nào./
Mộy hôm,/ mải chạy theo cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.// Con muốn mẹ giúp gì nào? ( cao giọng ở cuối câu ).
Con nhớ cún,/ mẹ ạ!// (giọng tha thiết) Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
- Đọc từng đoạn trước lớp -HS đọc những câu dài khó đọc :Chú ý đọc ngắt
Trang 2HĐ2:Đọc từng đoạn trước lớp
-HD HS những câu dài khó đọc :
+Đọc chú giải
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
+ Thi đọc giữa các nhóm
( ĐT cá nhân , từng đoạn cả bài )
-GV nhận xét phần luyện đọc
nghỉ hơi đúng , đọc đúng giọng điệu +Đọc chú giải
-Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT cá nhân , từng đoạn cả bài )
TIẾT 2
HĐ3: T ìm hiểu bài :
+YC HS đọc đoạn 1:
? Bạn của bé ở nhà là ai?
+YC HS đọc đoạn 2:
?Chuyện gì xảy ra khi Bé mải chạy theo cún?
Lúc đó cún bông đã giúp Bé thế nào?
+YC HS đọc đoạn 3:
?Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn?
+YC HS đọc đoạn 4:
?Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
?Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy, Cún vui, và Bé
cũng vui.
+YC HS đọc đoạn 5:
? Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?
-Câu chuyện này cho ta thấy điều gì?
-Thi đọc bài :
-GV hướng dẫn HS thi đọc lại truyện
- Thi đọc nối tiếp giữa các nhóm và đọc cá
nhân.
-HS +GV nhận xét tuyên dương
+HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm:
-Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông là con chó của bác hàng xóm
+HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm:
-Bé vấp phải một khúc gỗ và ngã đau không đứng dậy được.
-Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
+HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm:
-Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn thấy buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún +HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm:
-Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê…Cún luôn ở bên chơi với Bé -Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đưôi rối rít
+HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm : -Bác sĩ ngĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé.
-Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông
-HS đọc bài HS khác nhận xét GVnhận xét chốt ý sau mỗi em
-HS đọc thi
3 Hoạt động cuối cùng:
-Học bài gì ?
-GV nhận xét tiết học Giáo dục cho HS phải biết yêu thương loài vật , để cuộc sống gia đình thêm hạnh phúc
-Dặn HS về nhà học kỉ bài để hôm sau kể chuyện , xem bài kế tiếp hôm sau học
***
Trang 3TOÁN: (tiết76) NGÀY, GIỜ.
SGK:76 Thời gian:35’-37’
I / YÊU CẦU :
Giúp HS nhận biết được một ngày có 24 giờ.
Biết cách gọi tên giờ trong một ngày.
Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian: Ngày – Giờ
Củng cố biểu tương về thời điểm, khoảng thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ.
Bước đầu có sử dụng thơi gian trong thực tế hàng ngày.
II / CHUẨN BỊ :
Bảng ghi sẵn nội dung bài học.
Mô hình đồng hồ có thể quay kim.
1 đồng hồ điện tử.
III / LÊN LỚP :
1 Hoạt động đầu tiên:
-Cả lớp hát một bài :
KTBC :
-HS làm một số bài tập , bảng gài + Bảng lớp
bài tập 2
-GV nhận xét bảng gài + Bảng lớp
-HS làm BT 3 vào bảng con : HS chú ý làm 3 HS
làm bảng lớp
-GV nhận xét bảng con + Bảng lớp
-GV vẽ một đoạn thẳng 1 HS đo HS khác nhận
xét GV nhận xét và ghi điểm sau mỗi em Nhận xét
KTBC
2 Hoạt động dạy bài mới :
HĐ1: GTB : GV giới thiệu + Ghi tựa HS nhắc :
? Bây giờ là ban ngày hay ban đêm.
GV Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm Ban
ngày là lúc ta nhìn thấy mặt trời Ban đêm, chúng ta
không nhìn thấy mặt trời.
GV quay đồng hồquay chỉ 5 giờ và hỏi Lúc 5 giờ
sáng em đang làm gì?
GV quay đồng ho àquay chỉ 11 giờ và hỏi Lúc 11
giờ trưa em đang làm gì?
GV quay đồng hồ quay chỉ 2 giờ và hỏi Lúc 2 giờ
chiều em đang làm gì?
GV quay đồng hồquay chỉ 8 giờ và hỏi Lúc 8 giờ tối
em đang làm gì?
GV quay đồng ho àquay chỉ 12 giờ đêm và hỏi Lúc
12 giờ đêm em đang làm gì?
GV mỗi ngày được chia làm các buổi khác nhau là
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV
-HS làm BT 3 vào bảng con : HS chú ý làm 3
HS làm bảng lớp -1 HS đo HS khác nhận xét
-HS nhắc :
-HS chú ý -HS nêu miệng -Ta thực hiện phép tính trừ
- Em dang nằm ngủ.
Em cùng các bạn đang ăn cơm.
Em cùng các bạn đang học bài.
Em xem ti vi.
Em đang ngủ.
Trang 4
sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
* Một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến
12 giờ đêm hôm sau Kim đồng hồ giờ phải quay
được 2 vòng mới hết một ngày Vậy mộy ngày có
mấy giờ.
24 giờ trong một ngày được chia làm mấy buổi.
Gv quay đồng hồ cho HS đọc từng buổi.
VD quay từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng hỏi
Vậy buổi sáng bắt đầu từ lúc mấy giờ và kết thúc
vào lúc mấy giờ.
Các bưổi còn lại tương tự.
? Một giờ chiều còn gọi là mấy giờ
HĐ2: Thực hành :
Bài tập 1 :HS nêu yêu cầu.
GV HD HS QST vẽ của từng bài rồi HS tự làm bài
VD đồng hồ chỉ mấy giờ?
Các bài khác tương tự.
NX và cho điểm
Bài 2 : Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy giờ?
Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng.
Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2.
17 giờ chiều còn gọi là mấy giờ chiều?
Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều
Bức tranh 4 vẽ điều gì?
Đồng hồ nào chỉ 10 giờ đêm?
Vậy còn bức tranh cuối cùng.
-GV nhận xét và cho điểm sau mỗi em
Bài 3 : HS đọc đề bài
GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó cho HS đối
chiếu để làm bài.
-HS làm nhanh vào vở GV chấm 5 – 7 bài và
nhận xét
HS nhắc lại.
HS quay kim đồng hồ và đếm.
Có 24 giờ.
-HS nhắc lại cách tính HS + GV nhận xét
HS đếm theo: 1 giờ sáng,2 giờ sáng,3 giờ sáng,4 giờ sáng,5 giờ sáng,…10 giờ sáng, Buổi sáng từ 1 giờ đến 10 giờ sáng.
Còn gọi là 13 giờ.
Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều, 12 + 1 = 13 nên 1 gời chính là 13 giờ.
-HS nêu -Hai HS làm bài
Chỉ 6 giờ.
Chú ý.
Chỉ thời gian thích hợp với từng giờ trong tranh.
-HS trả lời
5 giờ chiều
Em ngủ lúc 10 giờ đêm.
- HS đọc đề bài
Chú ý.
-Làm bài.
20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối.
3 Hoạt động cuối cùng :
-Học bài gì ?
-GV nhận xét tiết học – Dặn HS về nhà học bài làm BT VBT xem bài hôm sau học ( Thực hành xem đồng hồ )
***
Trang 5Mĩ thuật : (Tiết 16)
TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO - NẶN HOẶC VẼ,XÉ DÁN CON VẬT
Thời gian:35’-37’
I Mục tiêu:
-HS biết nặn ,vẽ, xé dán con vật
-HS nặn hoặc vẽ,xé dán được một con vật theo cảm nhận của mình
-Yêu quí vật nuôi
II Đồ dùng dạy học :
-Tranh ảnh về một số vật nuôi có hình dạng, kích thước khác nhau
-Một số con vật được nặn bằng đất sét của HS
-Vở tập vẽ, đất nặn , bút chì ,hồ dán
III Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động đầu tiên :
Kiểm tra bài cũ :Hỏi tựa
-Thu một số vở để đánh giá bài vẽ tuần trước
-Cho HS quan sát một số bài vẽ đẹp
2 Hoạt động dạy bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Tập nặn tạo dáng tự do : Nặn hoặc vẽ,xé dán con vật
* Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét.
-GV treo tranh con mèo hay con chó rồi hỏi :
+ Con mèo (Thỏ) gồm những bộ phận chính nào ?
+ Mèo (chó ) có màu gì ?
+ Mô tả hình dáng khi chúng đi, đứng, nằm, chạy
* Hoạt động 2 :Cách nặn ,vẽ , xé dán con vật:
@ Cách nặn : Có 2 cách
-Nặn các bộ phận rồi gép dính lại
-Từ thỏi đất vuốt nặn thành hình dáng con vật
+ Tạo dáng con vật đi , đứng , chạy
@ Cách vẽ :
-Vẽ hình chính trước ,vẽ chi tiết sau và vẽ màu theo ý thích
-Vẽ hình phù hợp với phần giấy hay vở tập vẽ
@ Cách xé dán :
-Xé hình chính trước rồi đến các chi tiết
-Đặt hình vào phần giấy cho vừa rồi mới dán
- Vẽ hình con vật lên giấy nền rồi xé giấy gián kín hình đã vẽ
-Có thể dán con vật bằng 1 hay nhiều màu
* Hoạt động 3 : Thực hành
-GV quan sát hướng dẫn HS yếu
3 Hoạt động cuối cùng : Hỏi tựa
- Nhận xét đánh giá về hình dáng màu sắc con vật HS vừa tạo
Nhận xét dặn dò :Về nhà tiếp tục hoàn thành bàive(vở bài tập)
-GV nhận xét đánh giá tiết học
- HS nhắc lại tựa bài
- Đầu , mình , chân , đuôi -Màu đen , màu vàng …
- HS chọn con vật yêu thích để vẽ bài
***
Trang 6Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
THỂ DỤC: ( Tiết 31) TRÒ CHƠI “ VÒNG TRÒN” VÀ “ NHÓM BA, NHÓM BẢY”
Thời gian:35’-37’
I / MỤC TIÊU:
-Học trò chơi “ Vòng tròn “ “ nhóm ba, nhóm bảy”
Yêu cầu biết cách chơi va tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II / ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
-Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập.
-Một còi, kẻ 3 vòng tròn đông tâm có bán kính 3 m; 3,5 m; 4m
III / NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
1 / Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học:
-Ôn bài tập phát triển chung: Mỗi động tác
2 x 8 nhịp Cán sự lớp điều khiển.
2/ Phần cơ bản:
-Trò chơi “ Vòng tròn ” 8 - 10 phút
-Từ đội hình vòng tròn đã có, GV nêu tên trò
chơi, nhắc lại HD cách chơi
-Chia tổ cho HS chơi dưới sự điều khiển của
tổ trưởng, sau đó cho từng tổ báo cáo kết quả tập
luyện.
Trò chơi “ nhóm ba, nhóm bảy”.( 6 – 8 phút )
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại HD cách chơi HS
chơi thử Sau đó chơi thật.
3 / Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng: 8 -10 lần.
- Nhảy thả lỏng: 6 – 8 lần.
-Trò chơi “GV chọn ) 1 phút.
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét và giao bài tập về nhà Nhắc
HS về nhà ôn tập động tác đi đều để giờ học tới
kiểm tra.
-Đứng tại chỗ , vỗ tay và hát 1 – 2 phút.
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc theo địa hình tự nhiên ở sân trường : 60 – 80 m.
-Đi thường theo vòng tròn ( ngược chiều kim đồng hồ ) và hít thở sâu : 1 phútsau đó cho HS đứng lại
- Xoay các khớp cổ chân khớp đầu gối…
-Quay trái và giản cách một sải tay Ôn bài tập thể dục phát triển chung.
-HS chú ý:
-HS chơi thử
- HS chơi trò chơi một cách tự nhiên.
- HS chú ý:
-HS chơi thử
- HS chơi trò chơi một cách tự nhiên.
- Cúi người thả lỏng: 8 -10 lần.
- Nhảy thả lỏng: 6 – 8 lần.
- HS chơi trò chơi
- Thực hiện.
***
Trang 7CHÍNH TẢ : (Tiết31) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
Thời gian:40’-42’
I / MỤC TIÊU :
-Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt câu chuyện trong bài Con chó nhà hàng xóm.
-Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt vần : ui/uy; ch/tr và thanh hỏi/ngã
II / ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
-Bảng ghi các bài tập chính tả.
1 Hoạt động đầu tiên:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc cho HS viết các từ
HS mắc lỗi , dễ lẫn, cần phân biệt của tiết chính
tả trước Yêu cầu cả lớp viết bảng con hoạc giấy
nháp.
-Nhận xét và cho điểm HS.
2 Hoạt động dạy bài mới:
a GTB :
-GV giới thiệu + ghi tựa.
HĐ1: Hướng dẫn viết chính tả
a / Ghi nhớ nội dung đoạn viết
-GV đọc đoạn văn cần viết
- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
b / Hướng dẫn nhận xét, trình bày.
?Đoạn văn có mấy câu?
-Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn có
dấu phẩy trong bài
-Dấu chấm, dấu phẩy viết ở đâu trong câu
văn ?
-Trong câu Bé là một cô bé thương yêu loài
vật từ bé nào là tên riêng, từ nào không phải là
tên riêng?
Những chữ nào được viết hoa?
c / Hướng dẫn viết từ khó.
-Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn trong bài
viết VD :Đọc các từ ngữ có âm đầu l, n, ch, r, d,
…
-Đọc các từ ngữ có âm cuối n, t, c, có thanh
hỏi, thanh ngã…
-Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc theo dõi và
chỉnh sửa cho HS.
d/ Viết chính tả :
HS viết bài
-Nghe GV đọc và viết lại các từ : chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà, …
-HS nhắc
-1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi.
Đoạn văn kể lại câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
-Thực hiện yêu cầu của giáo viên -Dấu phẩy viết ở chổ ngắt câu, ngắt ý.
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.
-HS viết nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp Bé mau lành,…
-2 HS lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
-Viết chính tả.
-Soát lỗi, chữa lại những lỗi sai bằng bút chì
ra lề vở, ghi tổng số lỗi.
Trang 8-Đọc lại cho HS soát lỗi
g / Chấm bài :
-Thu vở chấm một số bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
a/ Cách tiến hành / GV gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Chữa bài và rút ra quy tắc chính tả.
b/ Lời giải :
Bài 2 :núi, túi, chui, xui, xúi, mùi thơm, núi,…
luỹ tre, nhuỵ hoa, huy hiệu, huỷ bỏ, suy
nghĩ, thuỷ chung,
Bài 3 : -chõng, chõ, chum, ché, chổi, chén, chao,
chụp,
- thỉnh thoảng, nhảy nhót, hiểu răng, hẳn
hoi,
- khúc gỗ, ngã đau, bác sĩ, vẫy đuôi,…
- HS đọc yêu cầu
- Tìm hai tiếng có chứa vần ai,hai tiếng có chứa vần ay
- 1 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm vào vở BT.
3 Hoạt động cuối cùng:
-Học bài gì?
-Tổng kết tiết học
-Dặn dò HS ghi nhớ quy tắc chính tả và các trường hợp chính tả cần phân biệt ở bài đã học.
***
TOÁN: (Tiết 77) THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
SGK: 77 Thời gian:35’-37’
I / MỤC TIÊU :
-Giúp HS biết xem giờ đúng trên đồng hồ.
- Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ ( chẳng hạn 20 giờ, 17 giờ, 18 giờ,…)
- Làm quen với những hoạt động sinh hoạt học tập thường ngày liên quan đến thời gian (đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối, )
II / CHUẨN BỊ :
-Hình vẽ trong bài tập SGK phóng to
- Mô hình đồng hồ kim có quay được.
III / LÊN LỚP :
1/ Hoạt động đầu tiên :
-Lớp hát một bài :
Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
sau :HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ? Hãy kể
tên các giờ của buổi sáng.
HS2: Em thức dậy lúc mấy giờ, đi học về lúc
mấy giờ, đi ngủ lúc mấy giờ?
- Hãy quay kim đồng hồ chỉ lần lượt các giờ đó
-HS thực hiện YC của GV.
Trang 9và gọi tên giờ đó.
-Nhận xét và cho điểm HS.
2 / Hoạt động dạy - Học bài mới :
a GTB : GV giới thiệu + Ghi tựa.
b THỰC HÀNH:
Bài 1: -YC HS đọc đề bài:
-Bài toán YC gì?
- Bạn An đi học lúc mấy giờ?
- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng?
-Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS quay
kim đồng hồ đến 7 giờ?
-Gọi HS khác nhận xét.
-Tranh B,C,D tương tự.
? 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối?
-17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?
-Nhận xét và cho điểm.
Bài 2: -YC HS đọc đề bài.
- Muốn biết câu nào nói đúng, câu nào nói
sai ta phải làm gì?
-Giờ vào học là mấy giờ?
-Bạn HS đi học lúc mấy giờ?
-Bạn đi học sớm hay muộn?
-Vậy câu nào đúng câu nào sai?
-Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi học lúc
mấy giờ?
-YC HS tự làm bài:
Các tranh khác tương tự.
-KL và cho điểm HS.
Bài 3: -YC HS đọc đề bài
-HS thực hành xoay kim đồng hồ GV cho HS
xoay đồng hồ cho dãy khác nhận xét.
-Gv nhận xét.
-HS tự làm bài tập.
- Nhận xét và cho điểm
-HS nhắc.
-HS đọc đề bài:
- Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ trong tranh.
- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng.
- Đồng hồ B chỉ lúc 7giờ sáng.
-HS quay kim đồng hồ.
- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối -17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
-HS đọc đề bài.
- QST, đọc giờ quy định trong tranh và so sánh.
-7 giờ sáng.
-8 giờ.
-Bạn là HS đi học muộn.
-Câu a sai, b đúng.
-Đi học trước 7 giờ để đến lớp lúc 7 giờ.
-HS tự làm bài:
-HS đọc đề bài.
-HS thực hành xoay kim đồng hồ GV cho HS xoay đồng hồ cho dãy khác nhận xét.
3 Hoạt động cuối cùng:
-Học bài gì ?
- Ghi nhớ cách xem đồng hồ.
-Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà học bài , làm BT VBT xem bài hôm sau học
***
Trang 10KỂ CHUYỆN: (Tiết16) CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM.
SGK:130 Thời gian: 40’-42’
I / MỤC TIÊU :
-Biết kể lại câu chuyện bằng lời của mình
-Dựa vào ý tóm tắt kể lại được câu chuyện
-Kể lại cả nội dung câu chuyện, biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt, cho hấp dẫn
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II / ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
-Tranh minh hoạ
-Bảng ghi các gợi ý tóm tắt ý chính từng truyện
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động đầu tiên:
+ Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Hai anh
em
+ Gọi HS đóng lại câu chuyện theo vai.
+ Nhận xét ghi điểm từng HS.
2 Hoạt động dạy bài mới:
a G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể lại từng đoạn chuyện theo gợi ý
- Tiến hành tương tự các tiết trước.
-YC HS QS tranh và nêu nội dung tranh.
-GV treo bảng phụ có ghi sẵn gợi ý và gọi HS
đọc.
-YC HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện thành 3
phần
Bước 1: Kể theo nhóm.
-Chia nhóm 3 HS
-Yêu cầu kể trong nhóm.
Bước 2: Kể trước lớp.
-Yêu cầu kể trước lớp
-YC HS nhận xét bạn kể.
-Khi HS kể còn lúng túng, GV gợi ý cho HS.
VD : Phần mở đầu câu chuyện.
+ Tranh 1:
-Tranh vẽ ai?
-Cún Bông và Bé đang làm gì?
+Tranh 2: Chuyên gì xảy ra khi Bé và Cún Bông
đi chơi?
+ 3 HS lần lượt kể.
+ HS đóng vai.
-Nhắc lại tựa bài.
-HS QS tranh và nêu nội dung tranh -Đọc gợi ý.
-Lắng nghe và ghi nhớ.
-Lần lượt HS trong nhóm kể Các bạn trong nhóm theo dõi và bổ sung ý kiến.
-Đại diện các nhóm kể chuyện theo gợi ý Mỗi
em chỉ kể nội dung của một đoạn
-Tranh vẽ Cún Bông và Bé.
-Cún Bông và Béđang đi chơi với nhau trong vườn.
-Bé bị vấp vào … -Cún chạy đi tìm ngưòi giúp đỡ.