Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu nhiệm vụ cho từng nhóm - Các nhóm quan sát và thảo luận tìm hiểu nội dung và đặt tên cho từng ảnh - Thảo luận lớp : Em còn b[r]
Trang 1TUẦN 1:
Thứ hai ngày 19 tháng 08 năm 2013
TOÁN:
Tiết 1 ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức : Biết cách đọc, viết , so sánh các số có ba chữ số
2 Kĩ năng : Vận dụng kiến thức đã học để đọc, viết, so sánh số có ba chữ số.
3 Thái độ : Yêu thích môn học.
II Đồ dung day học.
- Bảng phụ, bảng nhóm, bảng con
III Các hoạt động dạy hoc.
1 Bài cũ :(2')
- GV kiểm tra sách vở + đồ dùng sách vở của
HS
2 Bài mới :(30')
Hoạt động 1: Ôn tập về cách đọc số:
Bài tập 1: Yêu cầu HS đọc và viết đúng số có
ba chữ số
2 Hoạt động 2: Ôn tập về thứ tự số
Bài tập 2: Yêu cầu HS tìm số thích hợp điền
vào các ô trống
- GV dán 2 băng giấy lên bảng
- GV theo dõi HS làm bài tập
+ Em có nhận xét gì về các số ở băng giấy 1?
+ Em có nhận xét gì về các số ở băng giấy thứ
2?
- HS đọc yêu cầu bài tập + mẫu
- 2 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn
- HS nêu yêu cầu BT
- HS thi tếp sức ( theo nhóm )
+ Băng giấy 1:
+ Băng giấy 2:
- Là dãy số TN liên tiếp xếp theo thứ tăng dần từ 310 ->318
- Là dãy số TN liên tiếp xếp theo thứ tự giảm dần từ 400 ->392
- HS làm bảng con
310 311 312 313 314 315 316
400 399 398 397 396 395 394
Trang 2Hoạt động 3: Ôn tập về so sánh số và thứ tự
số.
Bài tập 3: Yêu cầu HS biết cách so sánh các
số có ba chữ số
- GV nhận xét , sửa sai cho HS
Bài tập 4: Yêu cầu HS biết tìm số lớn nhất, số
bé nhất trong các số đã cho
375 ; 241; 573 ; 241 ; 735 ; 142
- GV nhận xét, sửa sai cho HS
3 Củng cố dặn dò: (3')
- Nêu lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị cho tiết học sau và làm bài
trong VBT
303 <330 ; 199 < 200 ; 615 > 516
30 + 100 < 131 ; 410- 10 < 400 + 1 ;
243 = 200 + 40 +3
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS so sánh miệng
+ Số lớn nhất : 735 + Số bé nhất : 142
- Lớp nhận xét
TẬP ĐỌC:
Tiết 1 CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức: Sau bài học HS hiểu:- Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé
2 Kĩ năng:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
3 Thái độ :
- Khâm phục cậu bé thông minh, tài trí trong câu chuyện
II Đồ dung day học.
GV : - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
- Bảng viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy hoc.
1 Bài cũ: (2')
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài: (3')
- GV giới thiệu chủ điểm trong SGK
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
a Luyện đọc: (20 ' )
-GV đọc toàn bài :
- GV hướng dẫn cách đọc
- HS mở SGK lắng nghe
Trang 3- GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc nối tiếp từng câu
+ Đọc đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn đọc đoạn khó trên bảng phụ
- Tìm từ gần nghĩa với từ trọng thưởng
- Em hiểu thế nào là từ hạ lệnh ?
+ Đọc đoạn trong nhóm:
b Tìm hiểu bài: (15' )
- Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 + 2
trong sgk
Chốt ý đúng
- Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 3 (sgk )
Chốt lại ý trả lời đúng
- Cho HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 4 trong
sgk
Chốt lại ý trả lời đúng
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
- Câu chuyện này nói lên điều gì ?
c Luyện đọc lại : ( 8' )
- GV đọc mẫu toàn bài
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- Dặn dò giờ sau học
- HS chú ý nghe
- HS đọc nối tiếp từng câu trong bài
- 1 HS đọc đoạn khó trên bảng phụ
- HS đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ
- khen thưởng
- Đưa lệnh xuống
- HS đọc theo nhóm 2
- HS thi đọc trước lớp 2-3nhóm
- HS đọc thầm đoạn 1 trao đổi, thảo luận, tìm ý và phát biểu
- 1 HS đọc đoạn 2
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện một số nhóm phát biểu
- Các nhóm khác bổ sung
* HS đọc thầm đoạn 3 trao đổi, thảo luận, tìm ý và phát biểu
-> Yêu cầu 1 việc vua không làm nổi
để khỏi phải thực hiện lệnh của vua
* HS đọc thầm cả bài
- Ca ngợi trí thông minh của cậu bé
- HS chú ý nghe
- HS đọc trong nhóm ( phân vai )
- 2 nhóm HS thi phân vai
- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân nhóm đọc hay nhất
KỂ CHUYỆN:
Tiết 1 CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục đích yêu cầu.
1 Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
2 Kĩ năng:
Trang 4- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết phối hợp lời người kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung
- Có khả năng theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
3 Thái độ:
- Khâm phục cậu bé thông minh, tài trí trong câu chuyện
II Đồ dung day học.
GV : - Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK
III Các hoạt động dạy hoc.
1 GV nêu yêu cầu:
2 HD HS kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh:
a GV treo tranh lên bảng:
b GV gọi HS kể tiếp nối:
- Tranh 1; Quân lính đang làm gì?
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này
?
- Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang làm gì?
- Thái độ của vua ra sao ?
- Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giải điều gì?
- Thái độ của vua thay đổi ra sao?
3 Củng cố dặn dò: ( 5' )
Trong truyện em thích nhất nhân vật nào ? vì
sao ?
- Nêu ý nghĩa của truyện
* Nhận xét tiết học
- Dặn dò giờ sau học
- HS quan sát 3 tranh minh hoạ 3 đoạn trên bảng
- HS nhẩm kể chuyện
- HS kể tiếp nối đoạn
- Đang đọc lệnh vua:mỗi làng …
- Lo sợ
- Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ
em bé , bố đuổi đi
- Nhà vua giận dữ quát vì cho cậu bé láo dám đùa với vua
- Về tâu với vua chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để sẻ thịt chim
- Vua biết đã tìm được người tài , nên trọng thưởng cho cậu bé , gửi cậu vào trường để rèn luyện
- sau mỗi lần kể lớp nhận xét về nội dung , diễn đạt, cách dùng từ
- HS nêu
- HS luyện đọc lại ở nhà và đọc trước bài " Hai bàn tay em "
Trang 5Thứ ba ngày 20 tháng 08 năm 2013
Toán.
Tiết 2 CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ ).
I Mục đích yêu cầu.
- Giúp HS:
- Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số
- Củng cố giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn
II Đồ dung day học.
III Các hoạt động dạy hoc.
1 Bài cũ 3’
- Gọi HS đọc các số: 259, 807.619
- Gọi HS viết các số: sáu trăm, năm trăm
mười lăm, bây trăm sáu mươi ,ba trăm mười
một
- GV ghi điểm
2 Bài mới Giới thiệu bài ghi đề bài
Luyện tập 27’
* Bài 1: Tính nhẩm.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, sửa bài
* Bài 2 : Đặt tính rồi tính.
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực
hiện
- Mỗi phép tính gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm
bảng con
- Nhận xét, Sửa bài
* Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt
- 3 HS đọc
- 4 HS viết số
- HS nhắc lại đầu bài
- Tính nhẩm
- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính
400 + 300 = 700; 500 + 40 = 540
700 - 300 = 400; 540 - 40 = 500…
- HS trả lời
- HS nêu
- HS thực hiện
352 732 418 395
416 511 201 44
768 221 619 351
- 2 HS đọc bài toán
- HS nêu
-HS nêu
- 1 HS lên bảng - lớp làm vở nháp
245 HS
- Khối 1:
32 HS
- Khối 2:
? HS -…… ít hơn
- HS thảo luận theo nhóm bàn
Trang 6- Thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu thảo luận nhóm tìm cách giải
- Yêu cầu HS tự giải
- Nhận xét, sửa bài
* Bài 4:
- Gọi HS đọc đề
+ Bài toán cho biết gì?
+ Hỏi gì?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ tóm tắt
+ Thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm cách giải
- Yêu cầu HS giải bài tóan
- Nhận xét, sửa bài
3 Củng cố, dặn dò: 5’
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về cộng
trừ các số có 3 chữ số và giải tóan về nhiều
hơn, ít hơn
- Nhận xét tiết học
- 1 lên bảng – lớp làm vở
- Nhận xét bài trên bảng
- 2 HS đọc bài toán
- HS nêu
- Giá tiền 1tem thư
- 1 HS lên bảng- lớp nháp
Phong bì Tem thư
- Nhiều hơn
- HS thực hiện
- 1 HS lên bảng – lớp làm vở
LUYỆN TỪ & CÂU:
Tiết 1 ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT - SO SÁNH
I Mục đích yêu cầu.
1- Ôn về các từ chỉ sự vật
2- Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ: so sánh
-Rèn luyện óc quan sát
II Đồ dung day học.
- Bảng phụ viết BT1
- Bảng lớp viết câu văn, câu thơ trong BT2
- Tranh ảnh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên Giúp HS hiểu câu văn BT2b
- Tranh minh hoạ 1 cánh diều giống như dấu á.Vòng ngọc thạch
III Các hoạt động dạy hoc.
1 Mở đầu.
GV nói về tác dụng của tiết LTVC
2 Bài mới Giới thiệu bài: Ghi đề bài 2’
Hướng dẫn HS làm bài tập 30’
a) Bài tập 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS lên làm mẫu: tìm các từ ngữ chỉ
- HS nhắc đầu bài
- 2 HS đọc yêu cầu Cả lớp đọc thầm
Trang 7sự vật ở dòng 1.
Lưu ý HS: người hay bộ phận cơ thể người
cũng là sự vật
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chốt lời giải đúng
b) Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài tập
- Yêu cầu 1 HS lên làm mẫu GV có thể gợi
ý bằng câu hỏi 1 bài tập đọc
- Yêu cầu hoạt động nhóm (đôi)
- Gọi đại diện các nhóm lên gạch dưới những
sự vật được so sánh với nhau trong câu thơ,
câu văn
GV chốt lời giải đúng
- GV kết hợp hỏi:
+ Vì sao hai bàn tay em được so sánh với hoa
đầu cành?
+ Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm
khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống
nhau?
+ Màu ngọc thạch là màu như thế nào? (quan
sát sự thật-nếu có)
+ Vì sao cánh diều được so sánh với dấu "á"?
GV treo tranh "cánh diều" và 1 HS lên vẽ dấu
"á" thật to để thấy sự giống nhau
+ Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai
nhỏ?
GV viết 1 dấu hỏi thật to để HS thấy sự giống
nhau
- GV kết luận: Tác giả quan sát rất tài tình
nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự
vật trong thế giới xung quanh ta
c) Bài tập 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV khuyến khích HS tiếp nối nhau phát
biểu tự do
- 1 HS thực hiện
- 3 HS lên bảng gạch từ chỉ sự vật trong khổ thơ-Cả lớp làm vào nháp Câu 1: Tay; (răng)
Câu 2: Răng Câu 3: Tay Câu 4: Tóc; ánh mai
- 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS thực hiện Hai bàn tay - hoa đầu cành
- Các nhóm thảo luận
- 3 nhóm thực hiện
b) Mặt biển-tấm thảm khổng lồ
c) Cánh diều-dấu "á"
d) Dấu hỏi-vành tai nhỏ
- Vì 2 bàn tay bé nhỏ, xinh như 1 bông hoa
- Vì đều phẳng, êm và đẹp (gió lặng, không có dông bão)
- Xanh biếc, sáng trong
- Vì cánh diều hình cong cong võng xuống, giống hệt dấu "á"
- Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì 1 vành tai
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS thực hiện yêu cầu
Ví dụ:
+ Thích hình ảnh so sánh b vì cảnh
Trang 83 Củng cố - dặn dò: 5’
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- Yêu cầu HS về quan sát các vật xung quanh
xem có thể so sánh chúng với những gì?
biển đẹp và êm như một tấm thảm khổng lồ
+ Hình ảnh so sánh (d) rất bất ngờ: dấu hỏi được ví với một vành tai nhỏ, hỏi rối lắng nghe xem người ta trả lời thế nào
CHÍNH TẢ:(TẬP CHÉP) Tiết 1 CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục đích yêu cầu.
1- Rèn kỹ năng viết chính tả.
- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài "Cậu bé thông minh"
- Củng cố cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô; kết thúc câu đặt dấu chấm; lời nói của nhân vật đặt sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn (l/n; an/ang)
2- Ôn bảng chữ.
- Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng
- Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II Đồ dung day học.
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần chép, nội dung bài 2a, 2b
- Bảng phụ kẻ bài 3
III Các hoạt động dạy hoc.
1 Bài cũ 3’
Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của môn học
2 Bài mới Giới thiệu bài
- Nêu mục đích yêu cầu của bài
Hướng dẫn HS tập chép 20’
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn chép trên bảng
- Yêu cầu HS đọc lại
+ Đoạn này chép từ bài nào?
+ Tên bài viết ở vị trí nào?
+ Đoạn chép có mấy câu?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì?
+ Chữ đầu câu viết như thế nào?
+ Lời nói của câu bé được đặt sau những dấu câu
- HS làm theo yêu cầu
- HS nhắc lại đề bài
- HS lắng nghe
- 3 HS đọc + Cậu bé thông minh
+ Viết giữa trang vở
+ 3 câu Câu 1: Hôm sau… ba mâm cỗ
Câu 2: Cậu bé đưa cho … Nói Câu 3: Còn lại
… có dấu chấm và dấu hai chấm + Viết hoa
- … sau dấu hai chấm, xuống dòng,
Trang 9+ Còn những chữ nào trong bài được viết hoa?
- GV đọc cho HS viết các từ: chim sẻ, sắc, xẻ
thịt, cỗ
- Cho HS phân tích những từ khó trên
b) Chép bài
- Yêu cầu HS nhìn bảng, chép bài vào vở
- GV theo dõi, nhắc nhở
c) Chấm, chữa bài
- GV đọc chậm từng câu cho HS tự sửa lỗi bằng
chì ra lề vở
- Chấm 5 7 bài
- Nhận xét: nội dung bài; chữ viết, cách trình bày
Hướng dẫn HS làm bài tập 5’
Bài 2(b)
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV mở bảng phụ, yêu cầu HS thực hiện
- Nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc thuộc
+ Xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ, yêu cầu
HS nói và viết lại
+ Xoá hết tên chữ viết ở cột tên chữ, yêu cầu HS
đọc lại 10 tên chữ
+ GV xoá hết bảng, yêu cầu cả lớp viết vào vở
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở cách giữ gìn sách
vở, chữ viết, tư thế ngồi…
gạch đầu dòng
- Đức Vua
- HS viết bảng con ,1HS lên viết bảng lớp
- Mỗi HS phân tích 1 từ
- HS chép bài vào vở
- HS soát, sửa lỗi và ghi số lỗi
- HS làm vào vở bài tập
- Đàng hòang, đàng ông, sáng loáng
- Điền chữ và tên chữ còn thiếu
- 1 HS lên bảng làm Cả lớp làm vở bài tập
- Nhiều HS nhìn bảng đọc 10 chữ và tên chữ
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu
- HS viết vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
ĐẠO ĐỨC:
Tiết 1 KÍNH YÊU BÁC HỒ
I Mục đích yêu cầu.
1 HS biết : Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc - Tình cảm giữa thiếu niên với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
2 HS hiểu : Ghi nhớ và làm theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
3 HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II Đồ dung day học.
III Các hoạt động dạy hoc.
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học
* Khởi động :
- GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài : Ai yêu Bác Hồ
Chí Minh hơn thiếu niên ,
nhi đồng
+ Hãy nêu tên bài hát ?
- Vậy Bác Hồ là ai ? Tại sao thiếu niên nhi đồng
lại yêu quý bác như vậy ? Bài đạo đức hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu điều đó
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu nhiệm vụ
cho từng nhóm
- Các nhóm quan sát và thảo luận tìm hiểu nội
dung và đặt tên cho từng ảnh
- Thảo luận lớp :
Em còn biết thêm gì về Bác Hồ
+ Quê Bác ở đâu ?
+ Bác còn có những tên gọi nào khác ?
+ Tình cảm giữa Bác và các cháu thiếu
nhi như thế nào ?
+ Bác đã có công lao như thế nào với nhân dân ta
, đất nước ta ?
Kết luận:
Hoạt động 2: Kể chuyện: Các cháu vào đây với
Bác
- GV kể chuyện
- Thảo luận
+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm
giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào ?
+ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu
Bác Hồ ?
Kết luận: - Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác
- HS hát tập thể
- HS nêu
- HS nghe
- N1: quan sát ảnh 1
- N2: quan sát ảnh 2,3
- N3: quan sát ảnh 4,5
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- HS nêu
- Bác Hồ hồi còn nhỏ là Nguyễn Sinh Cung Bác sinh ngày 19/5/1980 Quê ở làng Sen – xã Kim Liên – Huyện Nam Đàn – Tỉnh Nghệ An Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta, là người có công lớn đối với đất nước, với dân tộc Bác là vị chủ tịch đầu tiên của nước Việt Nam , người đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra đất nước Việt Nam dân chủ cộng hoà Nhân dân Việt Nam cũng luôn quan tâm , yêu quý các cháu thiếu nhi và Bác Hồ cũng luôn quan tâm yêu quý các cháu
- HS chú ý nghe
- HS nêu