Ổn 2.Bài mới : Giới thiệu bài: tiết tập làm văn này các em ôn lại kiến thức nói về Thành thị và nông thôn, GV ghi tựa Hoạt động 2:Nói về thành thị Nông thôn Kể những điều em biết về nông[r]
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: Thứ sáu ngày 9 tháng 12 năm 2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
TIẾT 1: LUYỆN ĐỌC: ĐÔI BẠN
I YÊU CẦU:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết nhấn giọng ở các từ gợi tả Phân biệt được lời của người dẫn chuyện và lời các nhân vật
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Luyện đọc:
Bài: Nhà rông ở Tây Nguyên
* Yêu cầu 1:
- Gv đọc bài, nhắc giọng đọc
- Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
- Cho Hs luyện đọc
- Nhận xét tuyên dương nhóm đọc đúng
* Yêu cầu 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Gv nhận xét chốt lời giải ý (b)
Bài: Đôi bạn.
* Yêu cầu 1:
- Gv đọc mẫu, hd giọng đọc
- Cho Hs luyện đọc trong nhóm, thi đọc
- Nhận xét tuyên dương nhóm đọc đúng
* Yêu cầu 2:
- Gọi Hs đọc yêu cầu
- Gv nhận xét chốt lời giải ý (c)
3 Củng cố - dặn dò:
- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung bài
- Gv nhận xét giờ học
- Hs đọc yêu cầu
- 1 Hs đọc
- Hs đọc trong nhóm 2
- Các nhóm thi đọc trước lớp
- Hs lớp nhận xét
- Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
- Hs nêu kết quả
- Hs làm bài vào vở Bt
- Hs đọc yêu cầu
- 1 Hs đọc
- Hs đọc trong nhóm 2
- Các nhóm thi đọc trước lớp
- Hs lớp nhận xét
- Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
- Hs nêu kết quả
- Hs làm bài vào vở Bt
- 2-3 em nhắc lại nội dung bài
TIẾT 2: THỂ DỤC: BÀI 31
I, YÊU CẦU
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
- Đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng phải trái Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
Trang 2- Chơi trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ
động
II, CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn luyện tập
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ và kẻ sân.
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Phần mở đầu.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh
sân tập
- Khởi động các khớp
* Chơi trò chơi “Kết bạn”.
2-Phần cơ bản.
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số
+ GV cho HS tập 2-3 lần liên hoàn các động
tác
+ GV chia tổ tập luyện theo khu vực đã
phân công
- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp, đi
chuyển hướng phải, trái.
GV hoặc cán sự lớp điều khiển cả lớp thực
hiện (có thể chia tổ tập luyện, các tổ trưởng
điều khiển các bạn tập) GV chú ý sửa các
động tác sai của HS
- Chơi trò chơi “Đua ngựa”.
+ GV cho HS khởi động kỹ các khớp
+ GV hướng dẫn cách cầm ngựa, phi ngựa
để tránh chấn động mạnh
+ GV hướng dẫn thêm cách chơi
3-Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học
- Lớp trưởng tập hợp, điểm số, báo cáo
- HS chạy, khởi động các khớp và tham gia trò chơi
- Cán sự lớp hô cho các bạn tập
- HS ôn theo đội hình 2-3 hàng dọc
- HS chú ý khởi động kỹ và tham gia chơi
- HS vỗ tay theo nhịp và hát
- HS chú ý lắng nghe Ôn tập tốt để chuẩn bị kiểm tra
TIẾT 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU:
- Ôn luyện cách tính giá trị của biểu thức dạng có các phép tính cộng trừ nhân chia
- Biết tính giá trị của biểu thức và điền dấu
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Trang 31 Ổn định:
2 Luyện tập: Giới thiệu bài:
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập
- Gọi 1 Hs lên bảng làm mẫu biểu thức
315+12+13
- Y/c Hs nhắc lại cách làm của mình
- Y/c Hs làm tiếp các phần cịn lại của bài
- Chữa bài
Bài 2 :
- Hd Hs làm bài tương tự như với bài 1
Bài 3:
- Gọi Hs đọc Y/c
- Gv viết 33:3x4….43 và hỏi: Làm thế nào để
so sánh được 33:3x4 với 43?
- Y/c Hs tính giá trị của biểu thức 33:3x4
- Y/c Hs so sánh 44 với 43?
+ Vạy giá trị của biểu thức 33:3x4 như thế nào
so với 43?
+ Điền dấu gì vào chỗ chấm?
- Y/c Hs làm các phần cịn lại
- Y/c 2 Hs lên bảng làm bài giải thích cách làm
của mình
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
Gọi Hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
- Gv chấm một số vở, nhận xét
3 Củng cố dặn dị:
Gv nhận xét giờ học
Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
- Hs: Tính giá trị của biểu thức
- 1 Hs lên bảng thực hiện
315 + 12 + 13 = 327 + 13 = 340
- Hs nêu
- 3Hs lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT
- Hs đọc
- Hs nêu: Ta phải tính giá trị cả biểu thức 33:3x4, sau đĩ so sánh giá trị của biểu thức này với 43
- Tính ra nháp: 33 : 3 x 4 = 11 x 4 = 44
- Hs so sánh và nêu: 44 lớn hơn 43
- Lớn hơn
- Diền dấu lớn ( > )
- 2Hs lên bảng làm bài, hs lớp làm vở BT
- Hs đọc bài tốn
- 1em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số xe đạp đã bán là:
27 : 9 = 3 ( xe đạp )
Số xe đạp cịn lại là:
27 – 3 = 24 ( xe đạp ) Đáp số: 24 xe đạp Ngày soạn: Thứ sáu ngày 9 tháng 12 năm 2011
Ngày dạy: Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011
TIÊT 1 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CÁC HOẠT ĐỘNG CƠNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I) YÊU CẦU :
-HS biết kể tên một số hoạt động cơng nghiệp, thương mại của tỉnh ( thành phố )
nơi em đang sống
-Nêu được ích lợi của các hoạt động thương mại
Trang 4-Lồng ghép BVMT : HS biết được các ích lợi vàtác hại của hoạt động công nghiệp
và thương mại Qua đó GDHS ý thức BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tranh SGK trang 60, 61
- Các tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán một số hàng hóa
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/Bài cũ: (3-5') Kể tên một số hoạt động về
nông nghiệp nơi em đang sống
Các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt
và nuôi trồng hải sản được gọi chung là gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
B/Bài mới : (25-30') GT bài, hướng dẫn học
sinh tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Thảo luận
Hướng dẫn HS thảo luận
Kể cho nhau nghe các hoạt động về công
nghiệp nơi em đang sống ?
Hoạt động 2: Các hình vẽ SGK
Kể tên và nêu lợi ích của mỗi hoạt động trong
tranh ?
GV nhận xét, bổ sung
=> Kết luận
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- GT tranh vẽ 4, 5/61
Nêu tên những hoạt động diễn ra trong hình ?
Các hoạt động này thường diễn ra ở đâu ?
-*Liên hệ GDBVMT : Việc khai thác khoáng
sản, dệt may và hoạt động thương mại có ảnh
hưởng gì đến môi trường? Chúng phải làm gỉ
đfể BVMT?
-GV nhận xét
=> Kết luận
Hoạt động 4: Chơi trò chơi
Hướng dẫn HS cách chơi
- GV nhận xét
Nhóm đôi
-HS theo dõi
-Cơ khí, sửa chữa lắp ráp xe, luyện kim, dệt may
-HS quan sát và nhận xét
-Khai thác dầu khí
-Lắp ráp ô tô May xuất khẩu
-HS quan sát – thảo luận
-Hoạt động thương mại
-Ở các chợ, cửa hàng
-HS tự liên hệ kể ra một số các cửa hàng
-Từng nhóm báo cáo
-HS tự liên hệ
Xả khói, rác, nước độc hại
Vận động mọi người có ý thức gom rác, nước thải đúng nơi quy định
-HS phân vai chơi trò chơi đi chợ -Nhận xét
TIẾT 2 + 3: THỂ DỤC BÀI 31
I YÊU CẦU :
-Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng
-Trò chơi: “Lò cò tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối
chủ động
Trang 5II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1- 2 còi , dụng cụ , kẻ sẵn các vạch để tập đi theo vạch kẻ
thẳng và dụng cụ phục vụ cho chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu -
yêu cầu giờ học
-Khởi động: Đứng tại chỗ xoay các khớp
cổ chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
+Chạy chậm theo một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên của sân trường
+Trò chơi : “Trò chơi chẵn lẻ”
2 Phần cơ bản:
a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn : Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai
tay dang ngang
+GV điều khiển cho cả lớp đi theo đội
hình 4 hàng dọc
+GV chia nhóm theo tổ cho HS tập
luyện dưới sự điều khiển của tổ trưởng,
GV chú ý theo dõi sữa chữa động tác
chưa chính xác và huớng dẫn choHS
cách sữa động tác sai
+Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang,
dóng hàng, điểm số và đi theo vạch kẻ
thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch
kẻ thẳng hai tay dang ngang
+Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, GV
cho HS nhận xét và đánh giá
b) Trò chơi : “Lò cò tiếpsức”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi: cho
HS khởi động lại các khớp
-Nêu tên trò chơi
-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo
GV -HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
GV -Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
GV
GV
T1
T2
T3
T4
Trang 6-GV giải thích lại cách chơi và phổ biến
luật chơi
-Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực
hiện đúng quy định của trò chơi
-Chia đội tổ chức cho HS thi đua chơi
chính thức, cho các em thay nhau làm
trọng tài để tất cả HS đều được tham gia
chơi
-Khi kết thúc trò chơi GV quan sát,
nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc, đội
thua phải cõng đội thắng 1 vòng
3 Phần kết thúc:
-HS làm động tác thả lỏng tại chỗ, sau
đó hát và vỗ tay theo nhịp
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
-GVø giao bài tập về nhà ôn luyện rèn
luyện tư thế cơ bản đã học ở lớp 3
-GV hô giải tán
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV -HS hô “khỏe”
Ngày soạn: Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
Ngày dạy: Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
TIẾT 1: Tập đọc: VỀ QUÊ NGOẠI.
I YÊU CẦU :
- Biết ngắt nghĩ hơi hợp lý khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung: bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa (TLCH GGK)
- Giáo dục học sinh chăm học
II.CHUẨN BỊ :
Tranh minh hoạ bài tập đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ :
Bài :Đôi bạn
-Yêu cầu 3 HS đọc và TLCH về nội dung
bài tập đọc Đôi bạn
Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới :
+ Quê em ở đâu ?
Em có thích được về quê chơi không ? vì
sao ?
Giới thiệu bài : GV ghi tựa
Hoạt động 1:Luyện đọc
*Đọc mẫu
- 3 HS lên thực hiện yêu cầu
- 2 HS trả lời
HS theo dõi
Trang 7GV đọc bài
*Hướng dẫn đọc và giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu
HS đọc câu và luyện phát âm từ khó
-Đọc từng khổ thơ trước lớp
HD đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
+Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
thơ trong bài HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi
ngắt giọng cho HS
+Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới
trong bài
2 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
-Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Cả lớp đồng thanh bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
*GV gọi 1 HS Đọc lại cả bài
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Nhờ đâu em
biết điều đó ?
*Yêu cầu HS đọc khổ 1
+ Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu ?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có gì lạ ?
*Yêu cầu HS đọc khổ thơ cuối
+Về quê , bạn nhỏ không những được
thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà còn
được tiếp xúc với những người dân quê
Bạn nhỏ nghĩ thế nào về họ ?
- Mỗi em đọc 2 dòng tiếp nối
- Đọc từng khổ thơ trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ
HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới
2 HS tiếp nối nhau đọc bài ,
cả lớp theo dõi bài trong SGK
Mỗi nhóm 2 HS lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm
2 nhóm thi đọc tiếp nối Đọc bài đồng thanh
Cả lớp theo dõi
…Bạn nhỏ ở thành phó về thăm quê.Nhờ sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quê và bạn nói
“ Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu”
mà ta biết điều đó
…Quê bạn nhỏ ở nông thôn
HS trao đổi nhóm đôi:
Mỗi HS chỉ cần nêu 1 ý : Bạn mhỏ thấy đầm sen nở ngát hương mà vô cunøg thích thú ;bạn được gặp trăng , gặp gió bất ngờ , điều mà ở trong phố chẳng bao giờ có ;
Rồi bạn lại đi trên con đường rực màu rơm phơi, có bóng tre xanh mát ;Tối đêm vầng trăng trôi như lá thuyền trôi
êm đềm HS đọc khổ thơ cuối và trả lời :
…Bạn nhỏ ăn hạt gạo đã lâu nhưng bây giờ mới được gặp những người làm
ra hạt gạo Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà
và thương yêu họ như thương bà ngoại
Trang 8GV nhận xét , tổng kết bài
Hoạt động 3:Học thuộc lòng
- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ Yêu
cầu cả lớp đọc đồng thanh
- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng ,
yêu cầu HS đọc
-Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ
- Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố – Dặn dò :
+ Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về quê
chơi ?
GV giáo dục tư tưởng:Bạn nhỏ về thăm quê
ngoại , thấy thêm yêu cảnh đẹp ở quê , yêu
thêm những người nông dân làm ra lúa gạo
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS về nhà
học thuộc lòng bài thơ , chuẩn bị bài sau
mình
Nhìn bảng đọc bài Đọc bài theo tổ nhóm
Tự nhẩm , sau đó 1 số HS đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài trước lớp
…Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống , yêu con người
-TIẾT 2; LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THÀNH THỊ, NÔNG THÔN DẤU PHẨY.
I YÊU CẦU:
- Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn
- Đặt dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn
- Giáo dục học sinh yêu môn học
II.CHUẨN BỊ
Chép sẵn đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :
Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh
- G ọi 2 HS lên bảng , yêu cầu
làm miệng bài tập 4/126
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Trong tiết luyện từ và câu
này ác em sẽ cùng mở rộng vốn từ về thị xã
– nông thôn , sau đó luyện tập về cách sử
dụng dấu phẩy
GV ghi tựa
Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ: Thành
thị- nông thôn.
Bài 1
-GV nêu yêu cầu
-Tổ chức cho HS làm bài
2 HS lên bảng thực hiện a/ Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi thái sơn/ như nước trong nguồn chảy
ra b/ Trời mưa , đường cát sét trơn như bôi
mỡ c/ Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi / như trái núi
+ Cả lớp theo dõi , nhận xét
Trang 9+ Chia lớp thành 4 nhóm , phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy khổ to và 1 bút để ghi tên
các vùng quê , các thành phố mà nhóm tìm
được vào giấy
+Các nhóm báo cáo
-GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng
Bài tập 2
Hãy kể tên và sự vật công việc
Hoạt động 2: Oân lại cách đặt dấu phẩy
Bài 3: Hãy chép lại đoạn văn sau và đặt dấu
phẩy vào những chỗ thích hợp
4/ Củng cố –Dặn dò :
Thu bài – chấm điểm
HS đọc yêu cầu Nhận đồ dùng học tập Làm việc theo nhóm + giải vào vở + Các thành phố ở miền Bắc : Hà Nội , Hải Phòng , Hạ Long , Lạng Sơn , Điện Biên , Việt Trì , Thái Nguyên , Nam Định
+ Các thành phố ở miền Trung : Thanh Hoá , Vinh ,Huế , Đà Nẳng ,Plây-cu ,Đà Lạt , Buôn –Ma –Thuột
+ Các thành phố ở miền Nam : Thành phố
Hồ Chí Minh , Cần Thơ , Nha Trang , Quy Nhơn
- HS theo dõi – Nhận xét
SỰ VẬT CÔNG VIỆC
Thàn
h phố
Nông thôn
Đường phồ,nhà cao tầng, nhà máy,bệnh viện,công viên,cửa hàng ,xe
cộ, bến tàu,bến xe, đèn cao áp,nhà hát ,rạp chiếu phim
Đường đát,vườn cây, ao cá,cây đa , luỷ tre, giếng nước,nhà vănhoá,qua
ng , thúng,cuốc, cày,liềm,m
áy cày
buôn bán, chế tạo máy móc, may mặc,dệt may,nghiên cứu khoa học, chế biến thực phẩm
trồng trọt, chăn nuôi ,cấy lúa ,cày
bừa,gặt hái,vỡ đất,đập
đất,tuốt lúa,nhổ mạ,bể ngô, đào khoai,nuôi lợn,phung thuốc sâu, chăn trâu, chăn vịt, chăn
bò
HS đọc yêu cầu
Trang 10Về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài
sau
Nhận xét tiết học
Nghe GV hướng dẫn sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi để làm bài
1 HS lên bảng làm bài Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Hồ Chủ Tịch:Đồng bào Kinh hay Tày , Mường , Dao , Gia –rai hay Ê –đê, Xơ- đăng hay Ba- navà các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam , đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau , sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau
-Cả lớp theo dõi và nhận xét
TIẾT 3:Toán TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC
I YÊU CẦU:
- Biết tính giá trị của biểu thức dạnh chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có
phép nhân , phép chia
- Áp dụng vào tính giá trị của biểu thức dạng điền dấu ><=
- Làm bài tập 1,2,3,baif4(h/s khá,giỏi)
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ :Làm quen với biểu thức
Gv kiểm tra việc làm bài của HS
Nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu bài : Tiết học này em sẽ tính giá
trị của 1 biểu thức
GV ghi tựa
Hoạt động 1:Hướng dẫn tính giá trị của
biểu thức có phép tính cộng trừ.
-Viết lên bảng 60+20-5 và yêu cầu HS đọc
lại biểu thức này
-Cả 2 cách trên đều cho kết quả đúng , tuy
nhiên thuận tiện để tránh nhầm lẫn, đặc biệt
là khi tính giá trị của biểu thức có nhiều dấu
tính cộng , trừ người ta quy ước: Khi tính giá
trị của các biểu thức chỉ có các phép tính
cộng , trừ thì ta thực hiện theo phép tính thứ
- HS nhắc lại
Biểu thức 60 cộng 20 trừ 5
HS suy nghĩ tính 60 +20 -5= 80 -5 =75 Hoặc 60+20-5=60+15
=75
HS nhắc lại quy tắc