1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bài soạn môn học khối 4 - Tuần 22

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 261,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

học sầu riêng, Bãi ngơ, Cây gạo và nhận - HS mỗi nhóm đọc thầm, trao đổi, xét: viết vắn tắt các câu trả lời; trả lời a Tác giả mỗi bài văn quan sát cây theo mieäng trình tự như thế nào?[r]

Trang 1

TUẦN 22

Thứ hai 14 tháng 2 năm 2011

Tập đọc SẦU RIÊNG

I.MỤC TIÊU:

- KT: Đọc và tìm hiểu bài: Sầu riêng Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều

nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây

- KN: Rèn kĩ năng đọc trôi chảy lưu loát toàn bài

* Giáo dục kĩ năng lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác

- TĐ: HS yêu thích mơn học.

-II CHUẨN BỊ:

-Đoạn văn cần luyện đọc

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Kiểm tra bài cũ:

-HS đọc thuộc bài thơ “Bè xuôi sông

La”và trả lời câu hỏi nội dung bài

-Nhận xét ghi điểm cho từng HS

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc:

- Hướng dẫn giọng đọc tồn bài

- Chia đoạn: 3 đoạn

-GV cho HS luyện đọc phát âm một số

từ ngữ HS thường đọc sai

-GV HD đoạn cần luyện đọc

- Hướng dẫn giải nghĩa từ

-GV đọc mẫu,

c Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?

-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao

đổi và trả lời câu hỏi 2

+Em có nhận xét gì về cách miêu tả

hoa sầu riêng, quả sầu riêng với dáng

cây sầu riêng

-2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp lần 1

- HS đọc nối tiếp lần 2

HS đọc phần chú giải

-HS lắng nghe

+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam -HS lắng nghe

a Hoa sầu riêng : trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ như vảy cá,

Trang 2

+Theo em “quyến rũ” có nghĩa là gì ?

+Trong câu văn “Hương vị quyến rũ

đến kì lạ”, em có thể tìm những từ nào

thay thế từ “quyến rũ”?

+Trong các từ trên từ nào dùng hay

nhất ? Vì sao ?

+Tìm những câu văn thể hiện tình cảm

của tác giả đối với cây sầu riêng ?

* GV cho HS đọc toàn bài và tìm nội

dung chính của bài

d Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài HS cả lớp theo dõi

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

3 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học bài

hao hao giống cánh sen con, lác đác vài huỵ li ti giữa những cánh hoa

b Quả sầu riêng : lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa, …

c Dáng cây sầu riêng : thân khẳng khiu,

… +Theo em “quyến rũ” có nghĩa là làm cho người khác phải mê mẫn vì cái gì đó

+Các từ : hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người

+Trong các từ trên từ “quyến rũ”dùng hay nhất vì nó` nói rõ được ý mời mọc, gợi cảm đến với hương vị của trái sầu riêng

+Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam

+Hương vị quyến rũ đến kì lạ

+Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này

+Vậy mà khi trái chín, hương toả ngọt ngào, vị ngọt đến đam mê

* Bài ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.

- HS tiếp nối nhau đọc

- HS thi đọc toàn bài

-HS lắng nghe và thực hiện

Bổ sung: - - -

Trang 3

-

Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011

Chính tả (Nghe – Viết) SẦU RIÊNG

I.MỤC TIÊU:

- KT: Nghe – viết đúng chính tả, đẹp đoạn từ : Hoa sầu riêng trổ vào cuối

năm…tháng năm ta.Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: l/n, út / úc

- KN: Rèn kĩ năng viết cho HS.

*(giáo dục kĩ năng tìm và xử lý thơng tin, phân tích đối chiếu, ra quyết định, giao tiếp,

hợp tác.)

- TĐ: HS cĩ ý thức rèn chữ giữ vở.

II CHUẨN BỊ:

-Phiếu viết nội dung bài tập 2

-Tranh minh hoạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết bảng lớp Yêu

cầu cả lớp viết bảng con: lẩn trốn, lẫn

lộn, ngã ngửa, ngã nghiêng, giò chả

Nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn viết chính tả:

* GV đọc bài chính tả

+Đoạn văn miêu tả gì ?

+ Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu

riêng rất đặc sắc ?

* Viết từ khĩ:

Cho HS phát hiện từ dễ lẫn, dễ viết sai

: trổ, cuối năm, toả khắp khu vườn,

giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li

ti, cuống, lủng lẳng

b)GV đọc cho HS viết

-GV đọc

-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV Lớp viết bảng con

- Nhận xét

- HS lắng nghe

+Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng

+hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi, hoa đậu từng chùm, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ li ti như vảy cá, hao hao giống cánh sen con,lác đác vài nhuỵ li ti -HS tự phát hiện nêu và viết vào vở nháp

Trang 4

c)Chấm chữa bài.

-Chấm 5 – 7 bài của HS

-Nhận xét chung

c.Luyện tập

Bài 2a:

- Yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

+Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé Minh

mới oà khóc?

Bài 3:

-Yêu cầu HS làm bài theo hình thức

tiếp sức

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

3.Củng cố; dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-HS viết chính tả

-HS đổi vở cho nhau soát lỗi

-1 HS đọc yêu cầu

-HS làm bài vào vở 2 HS làm bảng

…Nên bé nào thấy đau!

Bé oà lên nức nở…

+Vì khi bé ngã chẳng ai biết, khi mẹ về, mẹ thương, mẹ xuýt xoa bé mới thấy đau và oà lên khóc nức nở

-HS đọc yêu cầu

- HS lên bảng thực hiện

+ nắng, trúc, cíc, lóng lánh, nên, vút, náo

nức.

- Nhận xét

- HS lắng nghe

Bổ sung:

- -

-

-

Trang 5

-Luyện từ và câu

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ? I.MỤC TIÊU:

- KT: Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

Viết được đoạn văn khoảng 5 câu tả về một loại trái cây trong đó có sử dụng một số câu kể Ai thế nào ?

- KN: Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn.

*(giáo dục kĩ năng hợp tác, ra quyết định, tự nhận thức xác định giá trị của cá nhân)

- TĐ: HS yêu thích mơn học.

II CHUẨN BỊ:

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập 1

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ

- Đặt một câu hỏi Ai thế nào và xác

định chủ ngữ, vị ngữ

-GV nhận xét ghi điểm cho từng HS

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài:

b.Phần nhận xét

Bài 1:

– Tìm câu kể Ai thế nào? Có trong

đoạn văn

-GV giao việc

-Yêu cầu HS nêu kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của

nhưnhx câu vừa tìm được

-Yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập1

-HS trao đổi theo cặp +Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ

+Có một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa

+Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang

+ Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ

- HS phát biểu ý kiến

-1 HS đọc yêu cầu

+Hà Nội // tưng bừng màu cờ đỏ

+Có một vùng trời // bát ngát cờ, đèn và hoa

+Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang

+ Những cô gái thủ đô // hớn hở, áo màu rực rỡ

Trang 6

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài 3:

+Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị

nội dung gì ?

+Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ

nào tạo thành ?

*Kết luận : Chủ ngữ của các câu đều

chỉ sự vật có đặc điểm, tính chất được

nêu ở vị ngữ, chủ ngữ do các danh từ

hoặc cụm danh từ tạo thành

c.Ghi nhớ

-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

-Yêu cầu HS đặt câu và phân tích

-GV nhận xét tuyên dương

d.Luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp – tìm

câu kể Ai thế nào? Và tìm CN

-Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2:

-Yêu cầu HS làm bài viết một đoạn

văn ngắn khoảng 5 câu, kể về một loại

trái cây trong đó có sử dụng kiểu câu

kể Ai thế nào

-GV nhận xét, tuyên dương cho điểm

tốt

3.Củng cố, dặn dò

- CN biểu thị nội dung gì?

- Chúng do loại từ nào tạo thành ?

-GV nhận xét tiết học

- Nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu

+Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sự vật có đặc điểm được nêu ở VN

+Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ hoặc cụm từ tạo thành

- HS lắng nghe

-HS nêu phần ghi nhớ của bài

- HS đặt câu

-1 HS đọc yêu cầu

+Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh +Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng +Cái đầu // tròn và hai con mắt // long lanh như thuỷ tinh

+Thân chú // nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu

+Bốn cánh // khẽ rung rung như còn đang phân vân

- Nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu

-HS làm bài vào vở

-HS lần lượt đọc đoạn văn mình đã viết -HS lớp nhận xét, sửa sai

- HS trả lời

-HS lắng nghe

Trang 7

Bổ sung: - - -

-ToánÂ

LUYỆN TẬP CHUNG.

I MỤC TIÊU:

- KT: Rút gọn được phân số.Quy đồng được mẫu số hai phân số.

- KN: Vận dụng vào quy đồng mẫu số nhiều phân số và nhận dạng được phân số qua

hình vẽ

- T§: HS tích cực, tự giác học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS đồng thời làm biến đổi bài

1,2/117

- Nhận xét , ghi điểm

2 Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1:

- Yêu cầu cả lớp làm bảng con, 2 HS

làm bảng lớp

- GV theo dõi và nhận xét.HS có thể

rút gọn dần qua nhiều bước trung

gian

Bài 2:

Hướng dẫn HS làm miệng và nêu kết

quả

GV theo dõi và nhận xét

Bài 3:

- 2 HS lên bảng làm.

- Cả lớp làm vào vở

* Bài d dành cho HS giỏi.

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 4:

YC hs quan sát , nhận dạng và TLCH

- Nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố, dặn dị

-2 HS lên bảng làm, mỗi HS rút gọn hai phân số

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

-HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

45

20 30

12

6 : 30

6 : 12

5

2 45

20

5 : 45

5 : 20

9 4

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

-HS làm miệng,nêu kết quả , =

27

6 63

14 9 2

- Nhận xét

1 HS đọc đề

a)

3

1 ; b) ; c) ; d)

3

2

5

2

5 3

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

+ nhóm b, d đã tô màu số ngôi sao

3 2

- Nhận xét

Trang 8

-Nêu cách quy đồng mẫu số hai phân

số

-Chuẩn bị: So sánh hai phân số có

cùng mẫu số

-Nhận xét giờ học.

- HS nêu lại

- HS lắng nghe

Bổ sung:

- -

-

-

Trang 9

SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ.

I.MỤC TIÊU:

- KT: Biết so sánh hai phân số cĩ cùng mẫu số.

- KN: Rèn kĩ năng so sánh được hai phân số cĩ cùng mẫu số Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn - TĐ: HS tích cực , tự giác học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình vẽ như phần bài học SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét , ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn so sánh hai phân số có cùng

mẫu số

-VD: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài

học SGK lên bảng Lấy đoạn AC = 2/5

AB và AD = 3/5 AB

-Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và

AD

-Hãy so sánh 2/5 AB và 3/5 AB

-Hãy so sánh 2/5 và 3/5

-Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số

của hai phân số2/5 và 3/5

-Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu

số ta chỉ việc làm ntn?

-Gọi vài HS nhắc lại

c Thực hành

Bài 1: So sánh hai phân số:

-HS tự so sánh các cặp phân số, sau đó

báo cáo kết quả trước lớp

-HS giải thích cách so sánh của mình

-GV theo dõi và nhận xét

Bài 2:

a)Nhận xét:

-2 HS bài1,3 trang118

- Nhận xét

-AC bé hơn độ dài đoạn thẳng AD -HS trả lời

-HS trả lời

- Hai phân số cùng mẫu số

-Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn phân số có tử số bé hơn thì bé hơn

-1 HS đọc đề.

-HS làm miệng

-HS giải thích

- Nhận xét

-1 HS đọc đề

Trang 10

- Hãy so sánh hai phân số

5

2 và

5 5

-

5

5 bằng mấy ?

-

5

2 <

5

5 mà

5

5 1 nên

5

2 < 1

- Em hãy so sánh tử số và mẫu số của

phân số

5

2

- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số

thì như thế nào so với số 1 ?

-GV tiến hành tương tự với cặp phân số

5 8

5

5

b) GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số

còn lại của bài

-GV cho HS làm bài trước lớp

- -GV theo dõi và nhận xét

Bài 3:Dành cho HS khá giỏi.

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó cho HS

đọc bài làm trước lớp

- Nhận xét, ghi điểm

3.Củng cố, dặn dị:

-Muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu

số ta làm thế nào?

-Chuẩn bị:Luyện tập Tổng kết giờ học

-

5

2 <

5 5

-

5

5 = 1

-HS nhắc lại

-Phân số

5

2 có tử số nhỏ hơn mẫu số -Thì nhỏ hơn

-HS rút ra:

+ >

5

5 mà

5

5 = 1 nên >1

5

8

5 8

+ Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

-Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là

5, tử số lớn hơn 0 là : ;

5

2 ;

5

3; .

5

1

5 4

- Nhận xét

Bổ sung:

- -

-

-

Trang 11

-Tập đọc

CHỢ TẾT I.MỤC TIÊU:

-KT: Đọc và tìm hiểu bài: Chợ tết.Hiểu ND: Cảnh chợ Tết miền trung ducĩ nhiều nét

đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của người dân quê (trả lời được các câu hỏi, thuộc được một vài câu thơ yêu thích)

-KN: Rèn kĩ năng đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ

với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

* Giáo dục kĩ năng lắng nghe tích cực, giao tiếp, hợp tác

-TĐ: HS hứng thú , tích cực học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK và tranh ảnh chợ Tết (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên đọc bài “Sầu riêng”,

trả lời các câu hỏi sau bài đọc

- Nhận xét,ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

- Hướng dẫn giọng đọc tồn bài

- Chia đoạn

-GV cho HS luyện đọc phát âm một số từ

ngữ HS thường đọc sai

-GV HD đoạn cần luyện đọc

- Hướng dẫn giải nghĩa từ

-GV đọc mẫu,

c.Tìm hiểu bài:

GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi trong

SGK:

+Người các ấp đi chợ Tết trong khung

cảnh đẹp như thế nào?

- 2 HS lên đọc bài “Sầu riêng”, trả lời

các câu hỏi sau bài đọc

- Nhận xét

- HS lắng nghe

- HS theo dõi

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp lần 1

- HS đọc nối tiếp lần 2

HS đọc phần chú giải

-HS lắng nghe

+ Khung cảnh rất đẹp Mặt trời lên làm đỏ dần những dải núi trắng và những làn sương sớm Núi đồi nhu

Trang 12

+Mõi người đến chợ Tết với dáng vẻ

riêng ra sao?

+Bên cạnh dáng vẻ riêng 1 người đi chợ

Tết có những điểm gì chung?

+Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc

về chợ Tết Em hãy tìm những từ ngữ tạo

nên bức tranh giàu màu sắc ấy

* GV hỏi về nội dung bài thơ:

d.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL

bài thơ

-Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài thơ

- GV kết hợp hướng dẫn các em đọc biểu

cảm thể hiện đúng bài thơ

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc

-HS nhẩm HTL bài thơ

3.Củng cố, dặn dị:

-Nội dung chính của bài thơ là gì?

-Dặn HS về nhà HTL bài thơ

-GV nhận xét tiết học

cũng làm duyên Núi uốn mình trong chiếc áothe xanh Đồi thoa son

+ Người đến chợ tết với dáng vẻ riêng -Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon

+ Điểm chung của họ là: ai ai cũng vui vẻ, cụ thể: Người các ấp tưng bừng ra chợ tết Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

+Các từ ngữ tạo nên bức tranh: trắng,

đỏ, hồng lam, xanh, biếc, thắm, vàng,

tía, son

* Bài thơ là một bức tranh chợ tếtmiền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động Qua bức tranh về phiên chợ tết,

ta thấy được cảnh sinh hoạt nhộn nhịp của người dân quê trong dịp tết.

- HS đọc tiếp nối

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm

- Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Bổ sung:

- -

-

-

Trang 13

-Thứ tư ngày 16 tháng 2 năm 2011

Toán

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- KT: So sánh được hai phân số cĩ cùng mẫu số.So sánh được một phân số với 1 Biết

viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn

- KN: Rèn kĩ năng so sánh hai phân số.

- TĐ: HS tích cực , tự giác học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS làm bài 1,2/118.

- Nhận xét , ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Luyện tập:

Bài 1: So sánh hai phân số

a) 3 à 1

b v

c v )25 à 22

d v

-GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2: * Hai ý đầu dành cho HS giỏi.

Yêu cầu HS so sánh phân số sau với 1:

1 3 5 7 14 16 14

1 7 9 3 15 16 11

-GV theo dõi và nhận xét

Bài 3: *Bài b dành cho HS khá giỏi.

-Muốn viết được phân số theo thứ tự từ bé

đến lớn chúng ta phải làm gì?

-HS tự làm bài

-GV nhận xét ghi điểm

3.Củng cố, dặn dị:

- 2 HS làm bài 1,2 trang 118.

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

-2 HS lên bảng làm, mỗi HS so sánh hai cặp phân số ,

- Cả lớp làm vở

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

-1HS đọc bài làm,

- Cả lớp làm vào vở

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- HS trả lời

1 3 4 ) ; ;

5 5 5

7 7 7

b

5 7 8 ) ; ;

9 9 9

11 11 11

d

- Nhận xét

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w