đoạn thơ ứng dụng: xuê - Đọc từng câu nối tiếp, -> đọc - GV đọc mẫu, cho vài em đọc lại caû baøi * Giáo viên hướng dẫn học sinh -4-5 em đọc * Học sinh viết bài vào vở tập viết các vần và[r]
Trang 1TUẦN 22
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2006
Môn:Đạo đức Bài :EM VÀ CÁC BẠN (tiết 2)
I.MỤC TIÊU
- HS hiểu :bạn bè là những người cùng học, cùng chơi, cho nên cần phải đoàn kết, cư xử tốt với nhau Làm cho cuộc sống vui hơn, tình cảm bạn bè càng
thêm gắn bó
- Với bạn bè cần phải tôn trọng, giúp đỡ, cùng nhau làm các công việc chung, không trêu chọc, đánh nhau làm bạn đau, làm bạn giận
- Có thái độ tôn trọng, yêu quý bạn bè
- Có hành vi cùng học, cùng chơi, cùng sinh hoạt chung với bạn, đoàn kết giúp đỡ nhau
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Vở BT đạo đức 1
- Phương tiện để vẽ tranh: giấy, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Bài cũ
( 3-5 ph )
*Gọi học sinh lên trả lời câu hỏi
-Em thích chơi một mình hay cùng học cùng chơi với bạn?
-Muốn có nhiều bạn, em phải cư xử như thế nào?
* 4-5 em lên bảng
HS trả lời, các bạn khác theo dõi, nhận xét
-Ví dụ :em thích học ,chơi cùng bạn
-Muốn có nhiều bạn, em phải
cư xử thật vui vẻ ,hoà nhã với bạn bè
2/Bài mới
Hoạt động 1
Liên hệ thực
tế
( 8-10 ph )
* GV giới thiệu bài “ Em và các bạn”tiếp theo
- GV yêu cầu HS tự liên hệ thực tế mình đã cư xử với bạn như thế nào?
-Bạn đó là bạn nào?
-Tình huống gì xảy ra khi đó ? -Em đã làm gì khi đó với bạn?
-Tại sao em lại làm như vậy?
* Lắng nghe
- HS lần lượt nêu trước lớp về việc mình đã cư sử tốt với bạn, liên hệ thực tế
- Ví dụ :Bạn đó là bạn Hoa,Hùng…
- Ví dụ:Tình huống đó sảy ra khi bạn ấy bị trượt chân té
- Em chạy thật nhanh đến đỡ bạn dậy…
- Nêu lên suy nghĩ khi làm
Trang 2-HS tự liên hệ theo ý trên
- GV tổng kết: khen những ai cư xử tốt với bạn, nhắc nhở những
em có hành vi sai trái với bạn
việc đó
-Học sinh khác tự nhận xét các hành vi
- Lắng nghe
Hoạt động 2
Thảo luận
theo cặp( bài
tập 3)( 8-10
ph )
* GV yêu cầu HS thảo luận theo các tranh và cho biết theo từng tranh:
-Trong tranh, các bạn đang làm gì?
-Việc làm đó có lợi hay có hại?
Vì sao?
-Vậy các em nên làm theo các bạn ở những tranh nào, không làm theo các bạn ở những tranh nào?
-Theo từng tranh, HS nêu kết quả, bổ sung ý kiến cho nhau?
-GV kết luận: tranh 1,3, 5, 6 nên làm theo
-Tranh 2, 4 không được làm theo
* HS thảo luận theo nhóm 2 hỏi đáp
- Trong tranh các bạn
-Nên làm theo các bạn ở những tranh 1,3,5,6, không làm theo các bạn ở những tranh 2,4 Từng cặp thảo luận
- các nhóm khác theo dõi nhận xét
-lắng nghe
Hoạt động 3
Vẽ tranh về
cư sử tốt với
bạn
( 7-9 ph )
* GV phổ biến yêu cầu: Mỗi HS vẽ một tranh về việc làm cư xử tốt với bạn mà mình đã làm, dự định làm hay cần thiết thực hiện
-Yêu cầu HS nào vẽ xong thì lên bảng trình bày
- Một số HS thuyết minh tranh của mình
- GV nhận xét chung, khen ngợi những hành vi tốt được các em thể hiện qua tranh và khuyến khích các em thực hiện
* Từng học sinh vẽ tranh theo
ý thích về việc làm thể hiện đối sử tốt với bạn ,mỗi em hoàn thành một sản phẩm -Trình bày theo nhóm của mình
- Đại diện nhóm lên thuyết minh tranh theo chủ đề trước lớp
- Lắng nghe
3/ Củng cố
( 3-5 ph )
* Hôm nay học bài gì?
- Em cảm thấy thế nào khi : -Em được bạn cư xử tốt?
* Em và các bạn -Em cảm thấy rất vui,tự hàokhi được bạn cư sử tốt ,em cư sử
Trang 3-Em cư xử tốt với bạn?
- GV kết luận: Cư xử tốt với bạn
là đem lại niềm vui cho bạn và
cho chính mình, em sẽ được các
bạn yêu quý và có thêm nhiều
bạn
Muốn có nhiều bạn phải biết cư
xử tốt với bạn khi học, khi chơi
GV nhắc nhở HS cư xử tốt với bạn
Nhận xét tiết học
tốt với bạn
- HS lắng nghe
Trang 4Môn:Học vần Bài:UƠ - UYA
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh
-Nhận biết được cấu tạo vần uơ, uya, phân biệt được vần uơ, uya
-Đọc và viết đúng : uơ, uya, huơ vòi, đêm khuya
-Đọc đúng các từ ứng dụng và câu ứng dụng sgk
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Sáng sớm, chiều tối, đêm khuya
II Đồ dùng dạy – học
GV: Tranh minh hoạ từ khoá, từ và câu ứng dụng, phần luyện nói
HS: Sách tiếng việt 1 tập 2, bộ ghép chữ tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
1/Bài cũ
( 3-5 ph )
* Cho HS chơi trò chơi: “tìm chữ bị mất” để ôn cấu tạo vần uê, uy Thu thu cố đô H Qu hồi sông Nh ệ
Tàu th ỷ trí tu
q ý mếm kh áo ng hiểm hoa h
lính th đề h
-HS đọc đoạn thơ ứng dụng -HS viết các từ: bông huệ, huy hiệu
- GV nhận xét bài cũ
* Thi đua 2 dãy điền trên bảng
HS dưới lớp theo dõi nhận xét bạn
Thu thuỷ cố đoHuế Quế hồi sông Nh u.ệ
Tàu th u.ỷ trí tuệ
qu ý mếm khuy áo nguy hiểm hoa huệ
lính thuỷ đề huề
-Đọc trong sách giáo khoa -2 em lên bảng viết
-Lắng nghe
2/Bài mới
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1
a/Nhận diện
vần
(3-4 ph )
Tiết 1
* GV: Hôm nay ta học tiếp hai vần mới có âm u đứng ở đầu đó là vần
uơ và uya
* Vần uơ gồm mấy âm ghép lại với nhau? Đó là những âm nào?
- Hãy ghép cho cô vần uơ ?
- So sánh uơ với uê ?
* Lắng nghe
* Có 2 âm đó là âm u và âm ơ
- HS ghép vần uơ cá nhân trên bảng cài
- Vần uê và vần uơ giống nhau
Trang 5Hoạt động 2
b/Đánh vần
(3-4 ph )
Hoạt động3
c/Tiếng khoá,
từ khoá
(3-4 ph )
Dạy vần uya
*Trò chơi giữa
tiết
Hoạt động 4
d/Viết vần
(4-5 ph )
Hoạt động 5
e/Đọc tiếng ứng
dụng
(4-6 ph )\
- Vần uơ đánh vần như thế nào ?
- Cho HS đánh vần vần uơ GV sửa phát âm cho HS
- Cho HS ghép tiếng huơ
- Tiếng huơ đánh vần như thế nào?
- Yêu cầu HS đánh vần tiếng huơ ( cá nhân , đồng thanh )
- Giới thiệu tranh minh hoạ từ: huơ vòi.Xem tranh xem chú voi đang làm gì?
- Cho HS đánh vần và đọc trơn từ :huơ vòi
- Giáo viên sửa phát âm cho HS
*Tiến hành tương tự như vần uơ
- So sánh uya với uơ ?
* Thi đua tìm tiếng chứa vần mới học ?
* Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào bảng con uơ, uya, huơ , khuya
- Giáo viên treo khung kẻ ô li ,viết mẫu – hướng dẫn học sinh cách viết
- GV sửa nét chữ cho HS
* Giáo viên giới thiệu các từ :thuở xưa, huơ tay, giấy pơ-luya, phéc-mơ-tuya
- GV và HS cùng giải thích từ
- Tìm tiếng mới có chứa vần uơ, uya
- GV đọc mẫu, cho HS đọc lại bài
đều bắt đầu bằng âm u Khác nhau vần uơ kết thúc bằng ânm ơ,vần uê kết thúc bằng âm ê
- u – ơ – uơ
- HS đánh vần CN nối tiếp hàng ngang
-Ghép cá nhân trên bảng cài -Hờ-uơ -huơ
-HS đánh vần tiếng huơ ( cá nhân , đồng thanh )
-huơ vòi
- Học sinh đọc CN nối tiếp -lắng nghe
* Thi tìm viết tiếp sức trên bảng:
Thuở,quở ,đêm khuya…
* Theo dõi nhận biết cách viết
- HS viết bảng con đúng quy trình độ cao nét nối
-Sửa lại trên bảng con
* HS đọc thầm từ ứng dụng
-Lắng nghe
- Tiếng mới có chứa vần uơ,
uya: thuở xưa, huơ tay, giấy pơ-luya, phéc-mơ-tuya
- Luyện đọc cá nhân
Luyện tập
Hoạt động 1
a.Luyện đọc
Tiết 2
* Cho hs đọc đọc lại các vần và * HS đọc cá nhân trên bảng
Trang 6( 8-10 ph )
*Câu ứng
dụng(4-6 ph )
Hoạt động 2
b.Luyện viết
(3-5 ph )
Hoạt động 3
c.Luyện nói
( 8-10 ph )
3/Củng cố dặn
dò
( 4-5 ph )
từ ở tiết 1
- Giáo viên uốn nắn sửa sai cho luyện đọc theo nhóm
* GV giới thiệu tranh minh hoạ đoạn thơ ứng dụng
-Tranh vẽ gì?
- 1 HS đọc đoạn thơ ứng dụng dưới tranh
- Tìm tiếng có vần mới học trong đoạn thơ ứng dụng
- Yêu cầu đọc bài
- GV đọc mẫu, cho vài em đọc lại
* Giáo viên hướng dẫn học sinh viết các vần và từ :uơ, uya, huơ vòi, đêm khuya vào vở
- GV uốn nắn chữ viết cho HS
* Giáo viên giới thiệu tranh luyện nói
- Gọi HS đọc tên bài luyện nói
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện nói theo tranh
-Yêu cầu HS luyện nói trước lớp
-Trong tranh vẽ những gì?
-Treo tranh yêu cầu học sinh chỉ đâu là cảnh buổi tối,sáng sớm,đêm khuya
-Sao em biết bức tranh vẽ cảnh buổi sáng,buổi tối ,đêm khuya?
-Sáng sớm em và mọi người trong gia đình thường dậy lúc mấy giờ?
-Ai là người thức dậy sớm nhất
lớp
-Luyện đọc nhóm 2 chú ý sửa sai cho bạn
* HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ cảnh đêm khuya mẹ đang ngồi làm việc bên ngọn đèn
-HS đọc cá nhân nối tiếp
-Tiếng có vần mới học trong đoạn thơ ứng dụng: xuê
- Đọc từng câu nối tiếp, -> đọc cả bài
-4-5 em đọc
* Học sinh viết bài vào vở tập viết
-Viết đúng độ cao ,khoảng cách, nét nối
* HS quan sát tranh
-Sáng sớm chiều tối đêm khuya
- HS quan sát tranh ,thảo luận theo nhóm
- Luyện nói theo gợi ý của giáo viên
-Vẽ cảnh buổi sáng ,buổi tối ,đêm khuya
-2-3 em lên bảng chỉ
-Buổi sáng có chú gà trống đang gáy,buổi tối đàn gà đang lên truồng,đêm khuya đàn gà đi ngủ,trăng đã mọc
-Sáng sớm em và mọi người trong gia đình thường dậy lúc 5 giờ
Trang 7trong nhà em?
-Mẹ dậy sớm để làm gì?
-Buổi sáng thức dậy em làm những
việc gì?
-Buổi tối em làm gì?
-Em học bài từ lúc mấy giờ đến
mấy giờ?
-Mấy giờ đi ngủ?
-Đêm khuya em và mọi người có
thức và làm việc nữa không?
-Yêu cầu luyện nói trước lớp
-GV nhận xét , khuyến khích
-Giáo viên cho HS đọc lại bài vừa
học trong sgk
- Tìm tiếng có vần uơ, uya vừa học
trong đoạn văn viết bảng phụ?
- GV tổng kết giờ học
- Hướng dẫn học sinh học bài, làm
bài ở nhà
- Chuẩn bị bài 100
-Mẹ là người thức dậy sớm nhất trong nhà em
-Mẹ dậy sớm để nấu cơm -Buổi sáng thức dậy em đánh răng rửa mặt,tập thể dục ,ăn cơm thay áo quần đi học
-Buổi tối em xem ti vi và học bài
-Em học từ 7 giỡ đến9 giờ
HS LN trước lớp -Đi ngủ lúc 9 giờ Đêm khuya em và mọi người không thức và làm việc
-Đại diện từng nhón lên nói toàn bộ tranh trước lớp.Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ xung -Lắng nghe
-4-5 HS đọc lại bài trong sgk -Tìm và đọc to trước lớp -Lắng nghe
Trang 8MÔN:TOÁN BÀI: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I.Mục tiêu:
-Giúp học sinh bước đầu nhận biết việc cần làm khi giải toán có lời văn.Tìm hiểu bài: bài toán cho biết gì?bài toán hỏi gì?
-Thực hiện phép tính để tìm đều chưa biết nêu trong câu hỏi
-Trình bày bài toán ( nêu câu lời giải ,phép tính của bài toán,đáp số )
-Có thói quen tự giải toán qua tìm tòi ,khám phá
II.Chuẩn bị:
-Tranh ,phiếu bài tập, trò chơi,bút dạ
-Vở ,SGK
III.Các hoạt động dạy học.
ND –thời
lượng Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
Hoạt động 1
Bài cũ( 5’)
Hoạt động 2
Giới thiệu cách
giải toán và
cách trình bày
bài giải
(7’)
* Cho đặt đề toán:Có 4 quả cam,có 5 quả cam
-Nhận xét ghi điểm
* Làm việc với SGK -Treo tranh hướng dẫn quan sát tranh và đặt đề toán
-Hỏi bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
-Nêu và ghi :ta có thể tóm tắt như sau:
Có :5 con gà Mua thêm: 4con gà
* Thảo luận trong nhóm rồi nêu theo hai cách
Có 4 quả cam thêm 5 quả cam hoặc có 5 quả cam thêm 4 quả cam Hỏi có tất cả mấy quả cam?
-lắng nghe
-làm việc cá nhân tư65 quan sát số gà
4-5 em đọc đề toán
-Có 5 con gà ,mua thêm 4 con gà
-Hỏi có tất cả mấy con gà? -Quan sát lắng nghe
Trang 9Hoạt động 3
Thực hành
Hoạt động 4
Bài tập 1
Trò chơi gắn
số (6’)
Hoạt động 5
Bài tập 2
Làm bảng con
(6’)
Có tất cả :…con gà?
-Có số gà có và số gà thêm.Muốn biết có tất cả bao nhiêu con gà ta làm như thế nào?
-Nêu phép tính?
_Đơn vị là gì?
-Như vậy nhà An nuôi mấy con gà?
-Em nào nêu lời giải?
-Vậy ta có bài toán giải như sau:
Số gà nhà An có là : 5+4=9 ( con gà ) Đáp số :9 con gà
-Bài toán giải có mấy phần?là những phấn nào?
* Làm việc nhóm 2
-Hướng dẫn quan sát tranh tìm hiểu bài toán
-Treo bảng phụ phần tóm tắt ,bài giải
-Hướng dẫn chữa bài
* Gọi đọc đề toán -Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Muốn biết có tất cả mấy bạn ta làm như thế nào?
-Gọi đọc lời giải
-Lấy số gà có cộng với số gà thêm
5+4=9 -Con gà
-Nhà An nuôi 9 con gà
-Số gà nhà An có là:
-có 3 phần
Phần 1 lời giải
Phần 2 phép tính Phần 3 đáp số
* Nhóm 2 quan sát tranh xem số bóng của An và của Bình rồi đọc tìm hiểu bài toán -Cử đại diện lên hái số điền vào chỗ thích hợp của bài toán
-1HS lên gắn lời giải:
Số bóng của An và Bình là: -Một em gắn phép tính 3+4= 7 ( quả ) -Một em nêu đáp số Đáp số : 7 quả -Các nhóm nhận xét chéo
* Một học sinh đọc
- Nêu bạn số có lúc đầu ,số bạn thêm
-Lấy số bạn có cộng số bạn thêm
-Đứng tại chỗ nêu
Trang 103/Củng cố.
( 5’0
-Yêu cầu viết phép tính vào bảng con
-Chữa bài trên bảng
Chữa bài học sinh làm bảng phụ
* Bài toán giải ta viết những gì?
-2 Học siinh lên bảng làlàm phiếu nhỏ
Đàn vịt có tất cả:
5+4=9 (con ) Đáp số: 9 con -Dưới lớp theo dõi sửa bài
* 3-4 em nêu:lời giải ,phép tính ,đáp số
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2006
Môn:Học vần Bài:UÂN - UYÊN
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh
-Nhận biết được cấu tạo vần uân, uyên, phân biệt được vần uân, uyên
-Đọc và viết đúng : uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền
-Đọc đúng các từ ứng dụng và câu ứng dụng sgk
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Em thích đọc truyện
II Đồ dùng dạy – học
GV: Tranh minh hoạ từ khoá, từ và câu ứng dụng, phần luyện nói
HS: Sách tiếng việt 1 tập 2, bộ ghép chữ tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học
1/Bài cũ
( 3-5 ph )
* Cho HS chơi trò chơi: “tìm chữ
bị mất” để ôn cấu tạo vần uê, uy Giấy pơ l a h tay
h ơ vòi q quạng th xưa qu trác phéc-mơ- tu sao khu
-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ ứng dụng( khuyến khích học thuộc) -Yêu cầu HS viết các từ: uơ, uya, quở trách, trời khuya
-GV nhận xét bài cũ
* 4-5 em lên bảng điền HS dưới lớp theo dõi nhận xét bạn Giấy pơ luy a huơ tay hu ơ vòi quờ quạng
thuở xưa quy trác phéc-mơ- tuya sao khuya
- Lên bảng đọc
-Cả lớp viết bảng con
-Lắng nghe
2/Bài mới
*Giới thiệu bài * GV: Hôm nay ta học tiếp hai Tiết 1
vần mới có âm u đứng ở đầu đó là
* Lắng nghe
Trang 11Hoạt động 1
a/Nhận diện
vần
(3-4 ph )
Hoạt động 2
b/Đánh vần
(3-4 ph )
Hoạt động3
c/Tiếng khoá,
từ khoá
(3-4 ph )
Dạy vần uân
*Trò chơi giữa
tiết
Hoạt động 4
d/Viết vần
(4-5 ph )
Hoạt động 5
e/Đọc tiếng ứng
dụng
(4-6 ph )\
vần uân và uyên
* Vần uân gồm mấy âm ghép lại với nhau? Đó là những âm nào?
- Hãy ghép cho cô vần uân?
- So sánh uân với uya đã học?
- Vần uân đánh vần như thế nào ?
- Cho HS đánh vần vần uân GV sửa phát âm cho HS
- Cho HS ghép tiếng xuân
* Tiếng xuân đánh vần như thế nào?
- Cho HS đánh vần tiếng xuân
- Giới thiệu tranh minh hoạ từ:
mùa xuân.Trong tranh vẽ cảnh gì?
- Cho HS đánh vần và đọc trơn từ :mùa xuân
- Giáo viên sửa phát âm cho HS
* Tiến hành tương tự như vần uân
- So sánh uyên với uân ?
* Thi đua tìm từ ,tiếng chứa vần mới học?
* Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào bảng con uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền
- Giáo viên treo khung kẻ ô li, viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết
- GV sửa nét chữ cho HS
* Giáo viên giới thiệu các từ :huân chương, chim khuyên, tuần lễ, kể chuyện
- GV và HS cùng giải thích từ
- Tìm gạch chân tiếng mới có chứa vần uân uyên trong từ trên
- Có 3 âm đó là âm u âm â và âm n
- HS ghép vần uân cá nhân trên bảng cài
- Giống nhau đều bắt đầu bằng âm u.Khác nhau vần uân kết thúc bằng âm â và n,vần uya kết thúc ya
-Ghép cá nhân trên bảng cài
* u - â - n - uân
- HS đánh vần CN nối tiếp
- mùa xuân
- Học sinh đọc CN -Đọc theo tổ
* Thi đua tìm viết tiếp sức trên bảng:
quân,luận,thuận,khuyên,luyến, xuyến…
* Lắng nghe nhận biết cách viết
* HS viết bảng con đúng độ cao khoảng cách nét nối
- Sửa lại trên bảng con
* HS đọc thầm từ ứng dụng
-Lắng nghe -Tiếng mới có chứa vần uân
uyên trong từ trên: huân chương, chim khuyên, tuần lễ, kể chuyện
-Luyện đọc cá nhân