- Tìm caùch vaø luyeän ngaét gioïng caâu: Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn thứ 3 Noù beøn kieám moät caëp kính ñeo leân của đoạn, sau khi HS nêu cách ngắt giọng, GV maét,/ moät oán[r]
Trang 1Bài soạn lớp 2
1
Thứ ngày tháng năm 200 CHÍNH TẢ
I Mục tiêu
Chép lại chính xác bài CT ; trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói
Làm được bài tập 2 ( a/b ) hoặc bài tập 3 ( a/b ) ; hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: Vở
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cò và Cuốc
- Gọi 3 HS lên bảng sau đó đọc cho HS viết các
từ sau: riêng lẻ, của riêng, tháng giêng, giêng
hai, con dơi, rơi vãi,… (MB); ngã rẽ, mở cửa,
thịt mỡ, củ cải, cửa cũ,… (MN)
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bác sĩ Sói
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một
lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn tóm tắt nội dung bài tập đọc nào?
- Nội dung của câu chuyện đó thế nào?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Chữ đầu đoạn văn ta viết ntn?
- Lời của Sói nói với Ngựa được viết sau các
dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hát
- 3 HS viết bài trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn trên bảng
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
- Bài Bác sĩ Sói.
- Sói đóng giả làm bác sĩ để lừa Ngựa Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói Sói bị Ngựa đá cho một cú trời giáng
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ đầu đoạn văn ta viết lùi vào một ô vuông và viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết sau dấu hai chấm và nằm trong dấu ngoặc kép
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa tên riêng của Sói Ngựa và các chữ đầu câu
BÁC SĨ SÓI
Trang 2Bài soạn lớp 2
2
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ bắt
đầu bằng gi, l, ch, tr (MB) ; các chữ có dấu
hỏi, dấu ngã (MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi
2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
Bài 2
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Yêu cầu HS cả
lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ màu
và yêu cầu HS thảo luận cùng nhau tìm từ
theo yêu cầu Sau 5 phút, đội nào tìm được
nhiều từ hơn là đội thắng cuộc
- Tổng kết cuộc thi và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong bài
tập 3 và làm các bài tập chính tả trong Vở Bài
tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Chuẩn bị: Ngày hội đua voi…
-Tìm và nêu các chữ: giả làm, chữa
giúp, chân sau, trời giáng,…
-Viết các từ khó đã tìm được ở trên -Nhìn bảng chép bài
-Soát lỗi theo lời đọc của GV
-Bài tập yêu cầu chúng ta chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống
-Làm bài theo yêu cầu của GV
Đáp án:
a) nối liền, lối đi; ngọn lửa, một
nửa
b) ước mong, khăn ướt; lần lượt, cái lược
- HS nhận xét bài của bạn và chữa bài nếu sai
- Một số đáp án:
a) lá cây, lành lặn, lưng, lẫn,
l ầm, làm, la hét, la liệt, lung
l ay, lăng Bác, làng quê, lạc đà, lai giống,… nam nữ, nữ tính, nàng tiên, nâng niu, náo động, nức nở, nạo vét, nảy lộc, nội dung,…
b) ước mơ, tước vỏ, trầy xước, nước khoáng, ngước mắt, bắt chước, cái lược, bước chân, khước từ,…; ướt áo, lướt ván, trượt ngã, vượt sông, tóc mượt, thướt tha,…
Trang 3Bài soạn lớp 2
3
CHÍNH TẢ
Tiết
I Mục tiêu
Nghe viết chính xác bài CT ; trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên
II Chuẩn bị
- Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bác sĩ Sói
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ sau cho HS viết:
+ nối liền, lối đi, ngọn lửa, một nửa, lung linh,
lời nói,… (MB)
+ ước mong, trầy xước, ngược, ướt át, lướt
ván,… (MN)
- Nhận xét việc học bài ở nhà của HS, sau đó
cho điểm 2 HS viết trên bảng
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần viết một
lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn nói về nội dung gì?
- Ngày hội đua voi của đồng bào Tây Nguyên
diễn ra vào mùa nào?
- Những con voi được miêu tả ntn?
- Bà con các dân tộc đi xem hội ntn?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
-Hướng dẫn HS viết tên các dân tộc Ê-đê,
Mơ-nông.
-Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ khó viết
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết vào nháp
- Một số HS nhận xét bài bạn trên bảng lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa viết
-2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
-Về ngày hội đua voi của đồng bào Ê-đê, Mơ-nông
-Mùa xuân
-Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến
-Mặt trời chưa mọc bà con đã nườm nượp đổ ra Các chị mặc những chiếc váy thêu rực rỡ, cổ đeo vòng bạc…
-Đoạn văn có 4 câu
-Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấu ba chấm
-Viết hoa và lùi vào một ô vuông -Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn
NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
Trang 4Bài soạn lớp 2
4
-Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2
HS lên bảng viết
-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV đọc bài cho HS viết Mỗi cụm từ đọc 3 lần
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài, sau đó nhận xét bài
viết của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai.
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b của bài
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm
một tờ giấy to và một chiếc bút dạ
- Yêu cầu các em trong nhóm truyền tay
nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi lại các tiếng
theo yêu cầu của bài Sau 3 phút, các nhóm
dán tờ bìa có kết quả của mình lên bảng để
GV cùng cả lớp kiểm tra Nhóm nào tìm
được nhiều tiếng đúng nhất là nhóm thắng
cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Dặn dò HS: Các em viết bài có 3 lỗi chính tả
trở lên về nhà viết lại bài cho đúng chính tả và
sạch đẹp
- Chuẩn bị: Quả tim Khỉ
-HS viết bảng con các từ này
-Tìm và nêu các chữ : tưng bừng,
nục nịch, nườm nượp, rực rỡ,…
-Viết các từ khó đã tìm được ở trên
-Nghe và viết lại bài
-Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Điền vào chỗ trống l hay n?
Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng
loe.
- HS nhận xét bài bạn trên bảng lại nếu bài bạn sai
- Đọc đề bài và mẫu
- Hoạt động theo nhóm
Đáp án : rượt; lướt, lượt; mượt,
mướt; thượt; trượt.
bước; rước; lược; thước; trước
BỔ SUNG
Trang 5Bài soạn lớp 2
5
Thứ ngày tháng năm 200
TẬP ĐỌC
Tiết 1
I Mục tiêu
-Đọc trôi chảy từng đoạn văn, toàn bài, nghỉ hơi đúng chỗ
-Hiểu nội dung : Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lạ ( trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 )
Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (nếu có)
- HS: SGK
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cò và Cuốc.
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời
câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Yêu cầu HS mở sgk trang 40 và đọc tên chủ
điểm của tuần
- Giới thiệu: Bác sĩ Sói.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc bài
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng đọc:
+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch
+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa
+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối tiếp,
mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm
của các em
- Trong bài có những từ nào khó đọc? (Nghe HS
trả lời và ghi những từ này lên bảng lớp)
- Hát
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn
- Chủ điểm Muông thú.
- Theo dõi GV giới thiệu
- Theo dõi GV đọc bài 1 HS khá đọc mẫu lần 2
- HS đọc bài
-Từ: rỏ dãi, hiền lành, lễ phép, làm
ơn, lựa miếng, huơ,… (MB); toan,
mũ, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình tĩnh, giở trò, giả giọng, chữa giúp, bác sĩ, rên rỉ, bật ngửa, cẳng, vỡ tan,… (MN)
-Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó
BÁC SĨ SÓI
Trang 6Bài soạn lớp 2
7
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả bài Nghe
và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Bài tập đọc gồm mấy đoạn? Các đoạn được
phân chia ntn?
- Trong bài tập đọc có lời của những ai?
- Giảng: Vậy chúng ta phải chú ý đọc để phân
biệt lời của họ với nhau
- Mời 1 HS đọc đoạn 1
- Khoan thai có nghĩa là gì?
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn thứ 3
của đoạn, sau khi HS nêu cách ngắt giọng, GV
giảng chính xác lại cách đọc rồi viết lên bảng
và cho cả lớp luyện đọc câu này
- Đoạn văn này là lời của ai?
- Để đọc hay đoạn văn này, các con cần đọc với
giọng vui vẻ, tinh nghịch
- Mời HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc chú giải các từ: phát hiện, bình
tĩnh, làm phúc.
- Đoạn văn này có nhiều lời đối thoại giữa Sói
và Ngựa, khi đọc lời của Sói, các con cần đọc
với giọng giả nhân, giả nghĩa (đọc mẫu), khi
đọc giọng của Ngựa, các con cần đọc với giọng
lễ phép và rất bình tĩnh (đọc mẫu)
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2
- Mời HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS giải thích từ: cú đá trời giáng.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn cuối
bài và luyện đọc câu này
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn, đọc từ
đầu cho đến hết bài
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 HS
cả lớp đọc đồng thanh
-Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
-Bài tập đọc gồm ba đoạn:
+ Đoạn 1: Thấy Ngựa đang ăn cỏ
… tiến về phía Ngựa.
+ Đoạn 2: Sói đến gần … Phiền
ông xem giúp.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Bài tập đọc có lời của người kể chuyện, lời của Sói, lời của Ngựa
- 1 HS khá đọc bài
- Khoan thai có nghĩa là thong thả, không vội
- Tìm cách và luyện ngắt giọng câu:
Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
- Đoạn văn này là lời của người kể chuyện
- HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài
- Theo dõi hướng dẫn của GV Một số HS đọc lời của Sói và Ngựa
- 1 HS khá đọc bài
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc:
Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu
Trang 7Bài soạn lớp 2
8
và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc bài
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối tiếp, phân
vai Tổ chức cho các cá nhân thi đọc đoạn 2
- Nhận xét và tuyên dương các em đọc tốt
d) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
Tiết 2 BÁC SĨ SÓI ( TT )
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Bác sĩ Sói ( Tiết 1 )
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Bác sĩ Sói ( Tiết 2 )
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc lại toàn bài một lần
- Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy
Ngựa?
- Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngựa để
ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào?
- Ngựa đã bình tĩnh giả đau ntn?
- Sói định làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa?
- Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị Ngựa
đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại cảnh
Sói bị Ngựa đá (Hướng dẫn HS đọc kĩ hai câu
cuối bài để tả lại cảnh này)
- Hát
- HS đọc bài
- Theo dõi bài đọc của GV và đọc thầm theo
- Đọc đoạn 1 và trả lời: Sói thèm
rỏ dãi.
- Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang
đi khám bệnh để lừa Ngựa
- Khi phát hiện ra Sói đang đến gần Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ
“bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau
- Sói định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy
- HS phát biểu ý kiến theo yêu cầu Ví dụ: Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng lắm Nó bèn mon men lại phía sau Ngựa định lựa miếng đớp sâu vào đùi Ngựa, chẳng ngờ đâu Ngựa đã chuẩn bị sẵn sàng nên khi vừa thấy Sói cúi
Trang 8Bài soạn lớp 2
9
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 3
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4
HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau để
chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải thích
vì sao lại chọn tên gọi đó
- Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu chuyện
muốn gửi đến chúng ta bài học gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại truyện
- GV tổ chức cho HS đọc lại bài theo hình
thức phân vai
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị: Nội quy Đảo Khỉ
xuống đúng tầm, Ngựa liền tung một cú đá trời giáng, làm Sói bật ngửa, bốn cẳng huơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra
- 1 HS đọc bài
- Thảo luận và đưa ra ý kiến của nhóm Ví dụ:
+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây
là hai nhân vật chính của truyện
+ Chọn tên là Lừa người lại bị
người lừa vì tên này thể hiện nội dung chính của truyện
+ Chọn tên là Chú Ngựa thông
minh vì câu chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa
- Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa
- Luyện đọc lại bài
- HS trả lời
- Bạn nhận xét
BỔ SUNG
Trang 9Bài soạn lớp 2
10
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết
I Mục tiêu
-Kể được về gia đình trường học của em, nghề nghiệp chính của người dân nơi em sống
-So sánh về cảnh quan thiên nhiên, nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn và thành thị
II Chuẩn bị
- GV: Các câu hỏi chuẩn bị trước có nội dung về Xã hội Cây cảnh treo các câu hỏi
Phần thưởng
- HS: SGK
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cuộc sống xung quanh
- Kể tên một số ngành nghề ở thành phố mà em
biết?
- Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì?
Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các
bạn trong lớp biết được không?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Oân tập: Xã hội
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Thi hùng biện về gia đình, nhà
trường và cuộc sống xung quanh
- Yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu tầm
được, kết hợp với việc nghiên cứu SGK và huy
động vốn kiến thức đã được học, các nhóm hãy
thảo luận để nói về các nội dung đã được học
- Nhóm 1 – Nói về gia đình
- Nhóm 2 – Nói về nhà trường
- Nhóm 3 – Nói về cuộc sống xung quanh
* Cách tính điểm:
+ Nói đủ, đúng kiến thức: 10 điểm
+ Nói sinh động: 5 điểm
+ Nói thêm tranh ảnh minh họa: 5 điểm
Đội nào được nhiều điểm nhất, sẽ là đội thắng
cuộc
- Hát
- Cá nhân HS phát biểu ý kiến Bạn nhận xét
- Các nhóm HS thảo luận, sau đó cử đại diện trình bày
Các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung kiến thức nếu cần thiết và giúp bạn minh họa bằng tranh ảnh.
Chẳng hạn:
+ Nhóm 1: Nói về gia đình
1 Những công việc hằng ngày của các thành viên trong gia đình là: Ông bà nghỉ ngơi, bố mẹ đi làm, em đi học, …
ÔN TẬP : XÃ HỘI
Trang 10Bài soạn lớp 2
11
- GV nhận xét các đội chơi
- Phát phần thưởng cho các đội chơi
Hoạt động 2: Làm phiếu bài tập
- GV phát phiếu bài tập và yêu cầu cả lớp
HS làm
- GV thu phiếu để chấm điểm
PHIẾU HỌC TẬP
1 Đánh dấu x vào ô trống trước các câu em cho là
đúng:
a) Chỉ cần giữ gìn môi trường ở nhà
b) Cô hiệu trưởng có nhiệm vụ đánh trống
báo hết giờ
c) Không nên chạy nhảy ở trường, để
giữ gìn an toàn cho mình và các bạn
d) Chúng ta có thể ngắt hoa ở trong vườn
trường để tặng các thầy cô nhân ngày Nhà giáo
Việt Nam: 20 – 11
e) Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại
g) Bác nông dân làm việc trong các nhà
máy
h) Không nên ăn các thức ăn ôi thiu để đề
phòng bị ngộ độc
i) Thuốc tây cần phải để tránh xa tầm tay
của trẻ em
2 Nối các câu ở cột A với câu tương ứng ở cột B
3 Hãy kể tên:
c) Hai ngành nghề ở vùng nông thôn:
d) Hai ngành nghề ở thành phố:
e) Ngành nghề ở địa phương bạn:
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cây sống ở đâu?
-2 Vào những lúc nghỉ ngơi, mọi người trong gia đình đều vui vẻ: Bố đọc báo, mẹ và ông bà chơi với em…
3 Đồ dùng trong gia đình có nhiều loại Về đồ sứ có: bát, đĩa, …; về đồ nhựa có xô, chậu, bát, rổ rá, … Để giữ cho đồ dùng bền đẹp, khi sử dụng
ta phải chú ý cẩn thận, sắp xếp ngăn nắp
4 Cần phải giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở và có các biện pháp phòng tránh ngộ độc khi ở nhà
- HS nhận phiếu và làm bài
- HS thực hành nối các câu ở cột
A với câu tương ứng ở cột B
- HS kể Bạn nhận xét