Muïc tieâu Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản BT1 ; BT2 Thực hiện được yêu cầu của BT3 tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2, 3 câu về một loài chim.. Chép sẵ[r]
Trang 1Đàm Thị Nương 1
Thứ ngày tháng năm 200
CHÍNH TẢ
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
Chép chính xác bài CT, trình bài đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật ; Làm được bài tập 2 ( a/b ) hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên soạn
Học sinh khá giỏi làm được bài tập 3 ( a/b )
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: SGK
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết
các từ sau: sương mù, cây xương rồng, đất
phù sa, đường xa,… (MB); chiết cành, chiếc
lá, hiểu biết, xanh biếc,… (MN)
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép
một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các
dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ
bắt đầu bằng d, r, tr,s (MB); các chữ có dấu
- Hát
- HS lên bảng viết các từ GV nêu Bạn nhận xét
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
- Bài Chim sơn ca và bông cúc
trắng.
- Về cuộc sống của chim sơn
ca và bông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữ cái đầu tiên
- Tìm và nêu các chữ: rào, dại
trắng, sơn ca, sà, sung sướng;
Trang 2hỏi, dấu ngã (MN, MT).
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng
chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một
bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ
theo yêu cầu của bài tập 2, trong thời gian 5
phút đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội
thắng cuộc
- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình
lên bảng khi đã hết thời gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội thắng
cuộc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa
tìm được
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui trong
bài tập 3 và làm các bài tập chính tả trong
Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
- Nhân xét tiết học
- Chuẩn bị: Sân chim
mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc bài
- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Ví dụ:
+ chào mào, chão chàng, chẫu
chuộc, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…
+ Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc,
chuộc, thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng đội đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểm tra số từ
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
Bảng ghi từ trò chơi
Bắt đầu bằng ch Bắt đầu bằng tr Có tiếng chứa uôt Có tiếng chứa uôc
Trang 3Đàm Thị Nương 3
Thứ ngày tháng năm 200
CHÍNH TẢ
SÂN CHIM
I Mục tiêu
Nghe viết chính xác bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm được bài tập 2 ( a/b ) hoặc bài tập 3 ( a/b ) ; hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên soạn
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: SGK
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV-c hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ sau cho HS
viết:
+ chào mào, chiền chiện, chích choè, trâu bò,
ngọc trai, chẫu chàng, trùng trục, …(MB)
+ tuốt lúa, vuốt tóc, chau chuốt, cái cuốc, đôi
guốc, luộc rau, …(MN)
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sân chim
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần viết
một lượt sau đó yêu cầu HS đọc lại
- Đoạn trích nói về nội dung gì?
B) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong bài có các dấu câu nào?
- Chữ đầu đoạn văn viết thế nào?
- Các chữ đầu câu viết thế nào?
C) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép các chữ
bắt đầu bằng n, l, tr, s,… (MB) các chữ có
dấu hỏi, dấu ngã (MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con,
gọi 2 HS lên bảng viết
- Hát
- 2 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp
- Một số HS nhận xét bài bạn trên bảng lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa viết
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
- Về cuộc sống của các loài chim trong sân chim
- Đoạn văn có 4 câu
- Dấu chấm, dấu phẩy
- Viết hoa và lùi vào 1 ô vuông
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi câu văn
- Tìm và nêu các chữ: làm, tổ, trứng, nói chuyện, nữa, trắng xoá, sát sông
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
Trang 4- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai.
D) Viết chính tả
- GV đọc bài cho HS viết Mỗi cụm từ đọc 3
lần
E) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
- G) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài, sau đó nhận xét
bài viết của HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài bài tập 2a
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài và yêu cầu cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Tiến hành tương tự với phần b của bài tập này
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm
một tờ giấy to và một chiếc bút dạ
- Yêu cầu các con trong nhóm truyền tay
nhau tờ bìa và chiếc bút để ghi lại các từ,
các câu đặt được theo yêu cầu của bài Sau
5 phút, các nhóm dán tờ bìa có kết quả của
mình lên bảng để GV cùng cả lớp kiểm tra
Nhóm nào tìm được nhiều từ và đặt được
nhiều câu nhất là nhóm thắng cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhân xét tiết học
- Dặn dò HS: Các con viết bài có 3 lỗi chính
tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng chính
tả và sạch đẹp
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- Nghe và viết lại bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- Điền vào chỗ trống ch hay tr?
- Làm bài: Đánh trống, chống gậy, chèo bẻo, leo trèo, quyển truyện, câu chuyện
- HS nhận xét bài bạn trên bảng Sửa lại nếu bài bạn sai
- Đáp án: Uống thuốc, trắng muốt, bắt buộc, buột miệng nói, chải chuốt, chuộc lỗi
- Đọc đề bài và mẫu
- Hoạt động theo nhóm
- Ví dụ:
Con chăm sóc bà./ Mẹ đi chợ./ Oâng trồng cây./ Tờ giấy trắng tinh./ Mái tóc bà nội đã bạc trắng./…
Bà con nông dân đang tuốt lúa./ Hà đưa tay vuốt mái tóc mềm mại của con bé./ Bà bị ốm nên phải uống thuốc./ Đôi guốc này thật đẹp./…
BỔ SUNG
Trang 5Đàm Thị Nương 5
T 21 Thứ ngày tháng năm
ĐẠO ĐỨC
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ ( T 1 )
I Mục tiêu
-Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Bước đầu biết đựoc ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
-Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp
hàng ngày
-Mạnh dạng khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hàng ngày
II Chuẩn bị
- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm
- HS: SGK Vở bài tập
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
I V-Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Kiểm tra vở bài tập
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu biết nói lời
yêu cầu đề nghị vận dụng trong giao tiếp hằng
ngày
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi
Phương pháp: Quan sát động não, đàm thoại
ĐDDH: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị
- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống
sau Yêu cầu cả lớp theo dõi
Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên
không mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:
+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với Mình
quên không mang
- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:
+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?
+ Ngọc đã làm gì khi đó?
+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà
+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng, thái độ ntn?
- Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc đã
biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự thể
hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân
- Hát
- 2 HS đóng vai theo tình huống có mẫu hành vi Cả lớp theo dõi
- Nghe và trả lời câu hỏi + Trời mưa to, Ngọc quên không mang áo mưa
+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áo mưa
+ 3 đến 5 HS nói lại
+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự
Trang 6 Hoạt động 2: Đánh giá hành vi
Phương pháp: Thảo luận nhóm
ĐDDH: Phiếu thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu cầu
nhận xét hành vi được đưa ra Nội dung thảo
luận của các nhóm như sau:
+ Nhóm 1 – Tình huống 1:
Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò
tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì
với Hoa Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì
sao?
+ Nhóm 2 – Tình huống 2:
Giờ tan học, quai cặp của Chi bị tuột nhưng không
biết cài lại khoá quai thế nào Đúng lúc ấy cô giáo
đi đến Chi liền nói: “Thưa cô, quai cặp của em bị
tuột, cô làm ơn cài lại giúp em với ạ! Em cảm ơn
cô!”
+ Nhóm 3 – Tình huống 3:
Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ,
Hằng say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới
Tuấn liền thò tay giật lấy quyển truyện từ tay
Hằng và nói: “Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm
như thế là đúng hay sai? Vì sao?
+ Nhóm 4 – Tình huống 4:
Đã đến giờ vào lớp nhưng Hùng muốn sang lớp 2C
để gặp bạn Tuấn Thấy Hà đang đứng ở cửa lớp,
Hùng liền nhét chiếc cặp của mình vào tay Hà và
nói: “Cầm vào lớp hộ mình với” rồi chạy biến đi
Hùng làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?
Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu
Phương pháp: Đàm thoại theo cặp Thực hành
ĐDDH: Vở bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị của
em với bạn nếu em là Nam trong tình huống 1,
là Tuấn trong tình huống 3, là Hùng trong tình
huống 4 của hoạt động 2
- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1 trong 3
tình huống trên và đóng vai
- Gọi một số cặp trình bày trước lớp
- Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì các
em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách chân
thành, nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý lấy đồ
của người khác để sử dụng khi chưa được phép
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thực hành
-Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhận phiếu và tổ chức thảo luận Kết quả thảo luận có thể đạt được:
+ Việc làm của Nam là sai Nam không được tự ý lấy gọt bút chì của Hoa mà phải nói lời đề nghị Hoa cho mượn Khi Hoa đồng ý Nam mới lấy
- Việc làm của Chi là đúng vì Chi đã biết nói lời đề nghị cô giáo giúp một cách lễ phép
- Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đã giằng lấy truyện từ tay Hằng và nói rất mất lịch sự với
ba bạn
- Hùng làm thế là sai vì Hùng đã nói lời đề nghị như ra lệnh cho Hà, rất mất lịch sự
- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vào giấy
- Thực hành đóng vai và nói lời đề nghị yêu cầu
- Một số cặp trình bày, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 7Đàm Thị Nương 8
KỂ CHUYỆN
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Học sinh khá giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện ( BT 2 )
II Chuẩn bị
- GV: Bảng các gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện
- HS: SGK
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Oâng Mạnh thắng Thần Gió.
- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra
- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể của
bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
a) Hướng dẫn kể đoạn 1
- Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?
- Bông cúc trắng mọc ở đâu?
- Bông cúc trắng đẹp ntn?
- Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông
hoa cúc trắng?
- Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen ngợi?
- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội dung
đoạn 1
- Hát
- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Oâng Mạnh
thắng Thần Gió.
- Nhận xét theo các tiêu chí đã
giới thiệu trong Tuần 1.
- Về cuộc sống tự do và sung sướng của chim sơn ca và bông cúc trắng
- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào
- Bông cúc trắng thật xinh xắn
- Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc
mới xinh xắn làm sao!” và
hót véo von bên cúc
- Bông cúc vui sướng khôn tả khi được chim sơn ca khen ngợi
- HS kể theo gợi ý trên bằng lời của mình
- Ví dụ: Sáng sớm, sơn ca đang bay thì nhìn thấy một bông cúc trắng rất đẹp mọc ngay bên bờ rào Chim sơn ca liền sà xuống bên cúc và nói:
Trang 8b) Hướng dẫn kể đoạn 2
- Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm
sau?
- Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca bị
cầm tù?
- Bông cúc muốn làm gì?
- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những gợi ý
trên
c) Hướng dẫn kể đoạn 3
- Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?
- Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và bông
cúc thương nhau ntn?
- Hãy kể lại nội dung đoạn 3
d) Hướng dẫn kể đoạn 4
- Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?
“Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!” Được sơn ca khen ngợi, cúc vui mừng khôn tả Chim bay bên cúc và hót véo von một lúc lâu rồi mới bay về trời xanh
- Chim sơn ca bị cầm tù
- Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồn thảm của sơn ca
- Bông cúc muốn cứu sơn ca
- 1 HS kể lại đoạn 2
- Ví dụ: Sáng sớm hôm sau khi vừa tỉnh dậy, bông cúc đã nghe thấy tiếng hót buồn thảm của chim sơn ca Bông cúc muốn cứu sơn ca nhưng nó không làm gì được
- Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì toả hương thơm ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót
- 1 HS kể lại đoạn 3
- Ví dụ: Bỗng có hai cậu bé đi vào vườn, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc đem về bỏ vào lồng sơn ca Bị cầm tù, sơn ca khát khô cả cổ, nó rúc mãi đầu vào đám cỏ Bông cúc thương chim lắm, nó toả hương ngào ngạt để an ủi chim Khát quá, chim vặt hết đám cỏ nhưng vẫn không hề động đến bông hoa Đến sáng thì chim lìa đời, bông cúc cũng héo lả đi vì thương xót
- Các cậu đã đặt chim sơn ca vào một chiếc hộp rất đẹp và
Trang 9Đàm Thị Nương 10
- Các cậu bé có gì đáng trách?
- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4
Hoạt động 2: HS kể từng đoạn truyện
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4
HS và yêu cầu các em kể lại từng đoạn
truyện trong nhóm của mình HS trong cùng
1 nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
chôn cất thật long trọng
- Nếu các cậu không nhốt chim vào lồng thì chim vẫn còn vui vẻ hót Nếu các cậu không cắt bông hoa thì bây giờ bông hoa vẫn toả hương và tắm nắng mặt trời
- 4 HS thành một nhóm Từng
HS lần lượt kể trước nhóm của mình
- 1 HS thực hành kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
BỔ SUNG
Trang 10TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI CẢM ƠN
TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM
I Mục tiêu
Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản ( BT1 ; BT2 )
Thực hiện được yêu cầu của BT3 ( tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2, 3 câu về một loài chim )
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập 1, nếu có Chép sẵn đoạn văn bài tập 3 lên bảng Mỗi
HS chuẩn bị tranh ảnh về loài chim mà con yêu thích
- HS: SGK
III Phương pháp :
Có trong các hoạt động
IV Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tả ngắn về bốn mùa.
- Gọi 2, 3 HS lên bảng, yêu cầu đọc đoạn văn
viết về mùa hè
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Đáp lại lời cảm ơn Sau đó sẽ viết một đoạn
văn ngắn tả về một loài chim mà con yêu
thích
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS đọc lời
của các nhân vật trong tranh
- Hỏi: Khi được cụ già cảm ơn, bạn HS đã nói
gì?
- Theo con, tại sao bạn HS lại nói vậy? Khi
nói như vậy với bà cụ, bạn nhỏ đã thể hiện
thái độ ntn?
- Bạn nào có thể tìm được câu nói khác thay
cho lời đáp lại của bạn HS
- Cho một số HS đóng lại tình huống
- Hát
- 2 HS thực hiện đóng vai, diễn lại tình huống trong bài
HS cả lớp theo dõi
- Bạn HS nói: Không có gì ạ
- Vì giúp các cụ già qua đường chỉ là một việc nhỏ mà tất cả chúng ta đều có thể làm được Nói như vậy để thể hiện sự khiêm tốn, lễ độ
- Ví dụ: Có gì đâu hả bà, bà vui với cháu cùng qua đường sẽ vui hơn mà
- Một số cặp HS thực hành trước lớp