1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Ghép lớp 2 + 3 Tuần 17

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 287,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Đ/dùng - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK- Nội dung bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng- Tranh minh hoạ bài tập 3 III.Các hoạt -Giới thiệu bài động dạy học - Nêu mục tiêu bài học và gh[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI HỌC - TUẦN 17- LỚP GHÉP 2+3

TIẾT 1

Mơn

Tên bài

I I Mục tiêu

II.Đ/dùng

III.Các

hoạt

động dạy

học

Tốn

ƠN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP

TRỪ

- Cộng, trừ nhẩm trong các phạm vi các bảng tính

- Cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100 ( tính viết)

- Tính chất giao hốn của phép cộng

Quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- Giải bài tốn về nhiều hơn

- Tìm thành phần chưa biết trong phép cơng, phép trừ

- Số 0 trong phép cộng và phép trừ.

SGK, phấn màu, bảng phụ ghi các bài

tập liên quan

Bài 1

- Y/cầu hs đọc đề tốn

- H: Bài tốn Y/cầu ta làm gì?

- Viết lên bảng: 9 + 7 = ? và Y/ cầu

HS làm bài - tính nhẩm

GV nhận xét Bài 2:

GV làm mẫu và gọi HS lên làm - lớp làm vào bảng con

Tốn TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC ( TT)

-Giúp HS biết thực hiện giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc.

*HD tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc.

-Viết lên bảng hai biểu thức:

30+5:5 và (30+5):5 Yêu cầu HS suy nghĩ để tìm cách tính giá trị của hai biểu thức trên.

-Yêu cầu HS tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu thức.

-Giới thiệu: Chính điểm khác này dẫn đến cách tính giá trị giữa hai biểu thức khác nhau.

-Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc “Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

-Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức trên với biểu thức: 30+5:5=31.

-Vậy khi tính giá trị của biểu thức, chúng

ta cần xác định đúng dạng của biểu thức đó sau đó thực hiện các phép tính đúng thứ tự.

-Viết lên bảng biểu thức 3x(20-10).

-Tổ chức cho HS học thuộc lòng quy tắc.

* Thực hành Bài 1

Trang 2

IV Củng

cố- dặn

dị:

GV nhận xét Bài 3

- Viết lên bảng ý a và y/cầu HS tính nhẩm rồi ghi kết quả

9 +1 +7

GV gợi ý - HS lên bảng làm GVnhận xét - chữa bài.

H: Vừa rồi các em đã làm bài tập thuộc dạng gì?

H: Bài tốn thuộc dạng nhiều hơn chúng ta thực hiện phép tính gì?

- Về nhà các em làm bài tập vào VBT chuẩn bị ơn tập tiếp theo

- Nhận xét tiết học

Cho HS nhắc lại cách làm bài, sau đó yêu cầu HS tự làm bài.

+Chữa bài, cho điểm HS Bài 2

HDHS làm tương tự như với bài tập 1.

=>chữa bài, cho điểm HS.

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.

+Bài toán cho biết những gì?

+Bài toán hỏi gì?

+Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách, chúng ta phải biết được điều gì?

+Yêu cầu HS làm bài.

+Chữa bài, cho điểm HS.

-Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về cách tính giá trị biểu thức.

Tiết 2 Mơn

Tên bài

Tập đọc

Tìm ngọc

Thủ cơng

Cắt dán chữ vui vẻ

I M/tiêu - Đọc trơn trịn bài- hiểu nghĩa các từ

mới: Long Vương, thợ kim hồn, đánh tráo

- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện khen ngợi nhữnh con vật nuơi trong nhà thơng minh và tình nghĩa

- Đọc đúng các từ ngữ: nuốt, ngoạm, rắn nước,bỏ tiền, thả rắn, toan rỉa thịt

- Giáo dục HS yêu thương con vật trong nhà.

- Kĩ năng :Kẻ, cắt được chữ VUI VẺ

đúngquy trình kĩ thuật

- Thái độ:Hứng thú cắt , dán chữ

II.Đồ.dùng Tranh SKG- bảng phụ Giáo viên :Mẫu chữ VUI VẺ cắt đã dán và

mẫu chữ VUI VẺ Quy trình kẻ, cắt,dán chữ VUI VẺ

-Học sinh :Vở thủ công, giấy màu,kéo

III Các

hoạt động

dạy học

1- Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS mở SGK

- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết bạn trong nhà là những gì?

- Chĩ, mèo là những vật nuơi trong nhà rất gần gũi với các em Bài học hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về tình cảm của những chú vật thơng minh

Hoạt động 1

-GV giới thiệu các chữ VUI VẺ ( H 1) ,

hướng dẫn HS quan sát và rút ra nhận xét và nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ

Đồng thời nhận xét về khoảng cách giữa các chữ trong mẫu chữ

-GV gọi HS nhắc lại cách kẻ , cắt các chữ

V, U, I, E.

Trang 3

và tình nghĩa đĩ như thế nào? -GV nhận xét và củng cố về cách kẻ

3/Luyện đọc đoạn 1,2,3

a- Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 sau đĩ yêu cầu

HS đọc lại

- Yêu cầu HS đọc từng câu - Gv hd đọc từ khĩ

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

- Chia nhĩm và cần luyện đọc trong nhĩm

Hoạt động 2 :GV hướng dẫn mẫu Bước 1: Kẻ , cắt các chữ cái của chữ VUI VẺ và dấu hỏi

Kích thước, cách kẻ như đã học ở bài 7, 8,

9, 10

-Cắt dấu hỏi: Kẻ dấu hỏi trong 1 ôvuông như hình 2a cắt theo đường kẻ, gạch bỏ khần gạch chéo, lật sang mặt màu được dấu ho

- Thi đọc giữa các nhĩm

- Đọc đồng thanh 3/ Tìm hiểu bài:

Gv yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi trong sgk

Câu1 - 3 sgk

Hs trả lời- GV bổ sung

Bước 2: Cắt chữ VUI VẺ

-Kẻ một đường chuẩn, sắp xết các chữ đã cắt được trên đường chuẩn như sau: Giữa

các chữ cái trong chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 1 ô; giữa chữ VUI và chữ VẺ cách nhau 2 ô Dấu hỏi dán trên chữ E.

-Bôi hồ vào mặt kẻ của từng chữ và dán vào các vị trí đã ướm Dán các chữ cái trước, dán dấu hỏi sau

-Đặt tờ giấy nháp lên trên các chữ cái vừa dán, miết lại cho các chữ dính phẳng vào vở

-GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt các chữ

cái và dấu hỏi của chữ VUI VẺ.

-Nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần thái độ học tập của HS

-Dặn dò HS giờ học sau mang giấy thủ

công , kéo để cắt , dán chữ VUI VẺ

Tiết 3 Mơn

Tên bài

Tập đọc( tt) Tìm ngọc

Tập đọc

Mồ Cơi xử kiện

: công đường, bồi thường…

-Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyệ Câu chuyện ca ngợi sự thông minh,

tài trí của Mồ Côi Nhờ sự thông minh tài trí mà Mồ Côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà

Trang 4

-Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng : công đường, vịt rán, miếng giãy nảy, trả tiền.…

III Các hoạt

động dạy

học

* Luyên đọc đoạn 4,5

GVđọc mẫu ( giọng nhanh hồi hộp, bất ngờ và đoạn cuối vui chậm rãi)

+ Đọc cả đoạn + Thi đọc giữa các nhĩm + Đọc đồng thanh

+ Tìm hiểu bài đoạn 4,5,6

GV yêu cầu HS đọc thầm lại các đoạn

và trả lời các câu hỏi trong sgk

Hoạt động 1 :Luyện đọc:

a GV đọc toàn bài:

-GV đọc mẫu lần 1

- GV treo tranh.

b).Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

+ Đọc từng câu:

-GV yêu cầu hS đọc nối tiếp theo câu -GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ HS đọc còn sai

+Đọc từng đoạn trước lớp.

-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn -GV lưu ý HS đọc các câu:

Bác này đã vào quán của tôi/ hít hết mùi

thơm lợn quay,/ gà luộc,/ vịt rán / mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.//

-GV kết hợp giải nghĩa từ được chú giải

trong sách giáo khoa : công đường, bồi thường…

-GV có thể yêu cầu HS đặt câu với từ bồi thường

Hs trả lời - GV nhận xét bổ sung.

GV đặt câu hỏi gợi ý - rút ra nội dung Bài.

* Luyện đọc lại:

GV hướng dẫn HS tự đọc cá nhân theo đoạn.

GV yêu cầu học sinh đọc thi trước lớp.

Lớp, Gv nhận xét, tuyên dương

+Luyện đọc trong nhóm:

-GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm

-GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và hướng dẫn các nhóm đọc đúng

-GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi -GV khen nhóm đọc tốt

* Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài

-GV yêu cầu HS đọc lại cảbài

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:Trong chuyện có những nhân vật nào?

- GV nêu các câu hỏi trong sgk- HS trả lời

- GV bổ sung và rút ra kết luận - nội dung bài.

* Luyện đọc lại:

GV tổ chức cho học sinh lụên đọc cá nhân.

GV tổ chức cho học sinh thi đọc.

GV nhận xét tuyên dương.

Tiết 4

Trang 5

Mơn

Tên bài

Kể chuyện Tìm ngọc

Kể chuyên

Mồ Cơi xử kiện

I.M/ tiêu Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của

GV tái hiện được nội dung từng đoạn

và tồn bộ câu chuyện.

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ,cử chỉ, biết thay đổi giọng kể phù hợp.

- Biết theo dõi, nhận xét và đánh giá lời bạn kể.

Tính mạnh dạn trước tập thể lớp

1/Gv nêu nhiệm vụ:

Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ dựa gợïi ý và kể lại toàn bộ câu chuyện

2/ Xác định yêu cầu:

-GV yêu cầu HS đọc phần yêu cầu phần kể chuyện trang 141 , SGK

II.Đ/dùng GV: Tranh minh họa cho bài tập

đọc.Các gợi ý trong SGK viết sẵn trên bảng phụ

HS: SGK.

Trang sgk

III.Các hoạt

động dạy

học

* Hướng dẫn kể lại truyện theo gợi ý + Kể lại từng đoạn truyện.

+ Treo bảng phụ cĩ ghi sẵn gợi ý và gọi HS đọc

- Y/cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện thành 6 phần

+ Bước 1: Kể theo nhĩm + Bước 2: Kể trước lớp

3 / Kể mẫu:

-GV yêu cầu HS kể mẫu nội dung tranh 1.nhắc HS kể đúng nội dung tranh minh hoạ và chuyện , ngắn gọn và không nên kể nguyên văn như lời của chuyện.

-Nhận xét phần kể của học sinh.

* Kể từng đoạn câu chuyện- Y/cầu

HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét chung

4/ Kể theo nhóm:

-Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu mỗi em kể chuyện cho các bạn trong nhóm nghe

5/ Kể trước lớp:

-GV tổ chức cho HS thi kể chuyện

-Tuyên dương nhóm kể tốt

*Sau mỗi lần 1 HS kể ,GV và HS nhận xét nhanh theo các yêu cầu sau :

-Về nội dung :Kể có đủ ý đúng trình tự không ?

-Về diễn đạt :Đã nói thành câu chưa ? Dùng từ có phù hợp không ?

-Về cách thể hiện :Giọng kể và điệu bộ

IV.Củng cố + Liên hệ thực tế: Chĩ và mèo là hai

con vật nuơi ở nhà em cĩ nuơi khơng?

Nĩ như thế nào?

-Em có suy nghĩ gì về người thành phố ( người nông thôn)?

-GV nhận xét tiết học ,yêu cầu HS vềnhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau Dặn dị chung

Trang 6

Ngày soạn: 14/12/2009 Ngày dạy: 15/12/2009 Tiết1

Mơn

Tên bài

Tốn

Ơn tập phép cộng, phép trừ(tt)

Tốn

Luyện tập

I.M/tiêu - Cộng, trừ nhẩm trong các phạm vi

các bảng tính

- Cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100 ( tính viết)

- Giải bài tốn về ít hơn Tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn , áp dụng vào cuộc sống hằng ngày

-Giúp HS củng cố về tính giá trị của biểu thức Xếp hình theo mẫu.so sánh giá trị của biểu thức với một số

-Rèn kĩ năng tính giá trị của các biểu thức đơn giản và giải các bài toán có liên quan

-Trình bày sạch đẹp

II.Đ/dùng GV: Hình vẽ tring bài hcọ SGK

phĩng to.

HS: SGK, vở bài tập.

-Giáo viên :Bảng phụ

Học sinh : Vở bài tập

III.Các hoạt

động dạy

học

a/ Giới thiệu bài

GVgiới thiệu ghi đề bài lên bảng

b/ Nội dung bài

+ Bài 1: - Y/cầu HS tự làm bài, nhẫm

kết quả vào vở bài tập

- Gọi HS đọc chữa bài sau đĩ gọi HS

khác nhận xét

- Nhận xét và cho điểm

Bài 1:

-GV yêu cầu HS nêu cách làm bài sau đó tự làm bài vào VBT

-GV chữa bài và cho điểmHS

+ Bài 4: Gọi HS đọc đề bài

H: Bài tián cho biết những gì?

H: Bài tốn hỏi gì?

GV gọi h/s làm bài - bảng con

Gv nhận xét- chữa bài

Bài 2 : -Yêu cầu HS tự làm bài sau đó hai em ngồi gần nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Yêu cầu HS so sánh giá trị của hai biểu thức :

450 – (25 - 10) và biểu thức 450 – 25 –

10

-Theo em tại sao giá trị của hai biểu thức này lại khác nhau trong khi đó có cùng dấu , cùng số? GV hướng dẫn làm - chữa bài

Bài 3 :

-Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Viết lên bảng ( 87 + 3 ) : 3 … 30 -Để điền được đúng dấu vào chỗ trống, chúng ta cần làm gì?

GV nhận xét- chữa bài

Trang 7

Tên bài Tìm ngọc Anh Đom Đĩm

I.M/tiêu - Nghe viết chính xác nội dung đoạn

vắn tĩm tắt nội dung câu chuyện Tìm ngọc

- Viết đúng các tiếng cĩ âm vần, tìm được các tiếng chứa vần r/d/ gi ; ui/

uy; et/ec.

Trình bày chính xác đẹp, đúng.

- Làm đúng các bài tập phân biệt vần.

* HS yếu viết được vài câu ngắn

-Hiểu nghĩa và biết cách dùng các từ khó ở phần chú giải cuối bài: đom đóm, -Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ : Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm Qua việc kể lại một đêm làm việc của Đom Đóm ,tác giả còn cho chúng ta thấy vẻ đẹp của cuộc sống các loài vật ở nông thôn

-Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ : chuyên cần, ngủ, lặng lẽ, Yêu quê hương của mình

* Đọc vài câu ngắn

II.Đ/dùng GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung đoạn

cần chép.

- Ghi nội dung bài tập 3 trên bảng phụ.

-Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc - bảng phụ

III.Các hoạt

động dạy

học.

3/ Bài mới

a/ Giới thiệu bài

GVgiới thiệu ghi đề bài lên bảng

b/ Nội dung bài

* Hướng dẫn HS viết chính tả

+ Ghi nhớ nội dung đoạn.

+ Treo bảng phụ cĩ ghi sẵn và gọi HS đọc

H: Đoạn văn kể về ai?

H: Ai đã tặng cho chàng trai viên ngọc?

H: Nhờ đâu chĩ và mèo lấy lại được ngọc quí?

+ Hướng dẫn HS trình bày.

H: Đoạn văn cĩ mấy câu?

H: Trong bài này những chữ nào cần viét hoa vì sao

+ Hướng dẫn HS trình bày.

H: Đoạn văn cĩ mấy câu?

H: Trong bài này những chữ nào cần viết hoa vì sao.

GV yêu cầu Hs viết từ khĩ.

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu

chuyện :Mồ Côixử kiện và trả lời các câu

hỏi về nội dung mỗi đoạn

-GV nhận xét và cho điểm HS

*Hoạt động 1:Luyện đọc

a. GV đọc toàn bài: -GV đọc mẫu lần 1

b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

-GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó mà HS đọc chưa chính xác

-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp 1 đến 2 lượt ) GV nhắc nhở các em ngắt nhịp đúng trong các khổ thơ và nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ dài hơn so với mỗi dòng thơ

-GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài (đom đóm, chuyên cần, cò bợ , vạc …)

-GV chia nhóm đôi và yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

-GV gọi 1 vài nhóm lên đọc thi

* Viết chính tả

- GV đọc cho HS viết

- Theo dõi quan sát, giúp đỡ HS

GV chấm một số bài.

* Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

-GV gọi HS đọc lại toàn bài lần 2

-Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào? -Công việc của anh Đom Đóm là gì?

-Anh Đom Đóm đã làm những công việc của mình với thái độ như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết điều đó?

-Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong

Trang 8

+ Bài tập 2:

- Y/ cầu HS đọc đề.

- Yêu cầu HS và tự làm

GV nhận xét

đêm?

GV gợi ý - rút ra nội dung bài

+ Bài tập 3: Tiến hành tương tự như bài 2.

GV nhận xét -chữa bài

*Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

-GV hướng dẫn học sinh học thuộc lòng tại lớp từng câu ca dao theo PP xoá dần bảng

-GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc bài thơ theo hình thức đọc tiếp sức

-GV tổng kết cuộc thi Khen ngợi HS đọc

Tiết 3 Mơn

Tên bài

TN-XH

Phịng tránh khi ở trường

TN-XH

An tồn khi đi xe đạp

I.M/tiêu - Kể tên những hạot động dễ gây té

ngã và nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường

- Phịng tránh được tai nạn khi ở trường

- Ý thức trong việc chọn và chơi những trị chơi để phịng tránh té ngã khi ở trường.

-Giúp HS hiểu một số qui định chung khi

đi xe đạp: Đi bên phải đường, phải đi đúng vào phần đường dành cho xe đạp, không đi vào đường ngược chiều Nêu được các trường hợp đúng qui địn

- Có ý thức tham gia giao thông đúng luật, an toàn

II.Đ/dùng GV: Ảnh trong SGK trang 36,37

HS: SGK, vở bài tập.

-Giáo viên : Giấy khổ to, biển báo

III.Các hoạt

động dạy

học

a/ Giới thiệu bài

GVgiới thiệu ghi đề bài lên bảng

b/ Nội dung bài

* Hoạt động 1:

Khởi động: Trị chơi “Trị chơi bịt mắt bắt dê”

- Tổ chức cho HS ra ngồi sân chơi khi chơi xong GV nêu câu hỏi:

H: Các em cĩ vui khơng? Trong khi chơi cĩ ai bị té ngã khơng?

- Gọi HS nêu lại bài học hơm nay

Hoạt động 1 :

-Bước 1: Thảo luận nhóm.

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm, quan sát tranh và trả lời câu hỏi Trong hình ai

đi đúng, đi sai luật giao thông? Vì sao? +GV nhận xét, tổng kết các ý kiến của HS.

Bước 2: Thảo luận cặp đôi.

- -GV nhận xét các câu trả lời của HS -GV kết luận: Để đảm bảo an toàn giao thông, khi đi xe đạp các em cần chú ý đi về phía bên tay phải, đi đúng phần đường của mình, không đi trên vỉa hè, không mang vác cồng kềnh, không đi ngược chiều…

* Hoạt động 2: Nhận biết các hoạt Hoạt động 2 : Đi xe đạp theo biển báo

Trang 9

động nguy hiểm cần tránh.

+ Bước 1: Động não

- Nêu câu hỏi HS trả lời, nĩi H: Kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường?

- Ghi lại các ý kiến trên bảng.

+ Bước 2: làm việc theo cặp

- Treo tranh 1,2,3,4 SGK trang 36,37

- Gọi một số HS trình bày H: Những hoạt động ở bức tranh thứ nhất?

H: Những hoạt động nào ở bức tranh thứ 2?

H: Bức tranh thứ 3 vẽ gì?

H: Bức tranh thứ 4 minh hoạ gì?

H: Trong những hoạt động trên những

hoạt động nào dễ gây nguy hiểm?

H: Hậu quả xấu nào cĩ thể xảy ra?

H: Hậu quả xấu nào cĩ thể xảy ra?

+ Kết luận: Chạy đuổi trong sân trường, chạy và xơ đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, trèo với cành qua cửa

sổ là rất nguy hiểm khơng chỉ cho bản thân và cho người khác

- Bước 1: Làm việc cả lớp.

-GV giới thiệu cho cả lớp một số biển báo cơ bản (mà các em thường gặp ngoài đường)

-Nhận xét câu trả lời của các HS.

-Bước 1: Thảo luận nhóm.

-GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Đi

xe đạp theo biển báo” theo hình thức từng nhóm.

-GV phổ biến cách chơi và tiến hành cho HS chơi.

-Nhận xét tuyên dương những nhóm

HS ghi được điểm cao và tuyên bố thắng cuộc.

-GV kết luận: Khi đi trên đường, các

em phải luôn luôn chú ý đến các biển hiệu giao thông để đi cho đúng luật, đảm bảo an toàn giao thông cho mình và cho người khác.

* Hoạt động 3: Lựa chọn trị chơi bổ ích

- Thảo luận theo các câu hỏi:

H: Nhĩm em chơi trị chơi gì?

H: Em cảm thấy thế nào khi chơi trị chơi này?

H: Theo em trị chơi này cĩ thể gây hại cho bản thân khơng?

H: Em cần làm điều gì trong khi chơi trị để khỏi gây tai nạn?

Hoạt động 3 : Trò chơi : “Em tham gia giao thông”

-Địa điểm : ngoài sân.

-Thời gian: 7 – 10 phút.

-Chuẩn bị: Một số biển báo, hệ thống giao thông

-GV tổ chức chơi mẫu cho HS -Tổng kết, nhận xét.

* Họat động 4: Làm phiếu bài tập Nên và khơng nên làm gì để phịng tranh tai nạn khi ở trường.GVHD làm,

HS làm vào phiếu GV nhận xét

HĐ nên tham gia

HĐ khơng nên tham gia

IV.Củng cố

Nhận xét, dặn dị chung

Trang 10

Tiết 4 Mơn

Tên Bài

Chính tả (L3)

Vầng trăng quê em

I.M/tiêu -Kiến thức :-Nghe-viết chính xác đoạn văn Vầng trăng quê em.

-Kĩ năng :Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn: d/ r / gi, ăc / ăt.

-Thái độ:Trình bày sạch đẹp

* HS yếu viết được 4 câu.

II.Đồ/dùng Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả.Bảng phụ có sẵn bài 2.

-Học sinh :Bảng con.

III.Các hoạt

động dạy

học

Hoạt động khởi động :(5 phút) Hát

+Kiểm tra bài cũ:

-GV cho HS viết bảng con các từ khó của tiết trước: lưỡi, mhững , thẳng băng, nửa chừng , đã già…

-GV sửa chữa,nhận xét.

2 Giới thiệu bài

Nghe –viết bài: VẦNG TRĂNG QUÊ EM

3 Các hoạt động chính :

*Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe

viết.

* Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc mẫu bài Chính tả.

-Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp như thế nào?

* Hướng dẫn cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

-Bài viết được chia thành mấy đoạn?

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS nêu các từ khó, các từ dễ lẫn.

-Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm được.

-GV sửa cho HS.

* GV đọc chính tả cho HS viết.

-GV đọc bài cho HS viết bài.GV

HS viết từ khó vào bảng con.

- HS lắng nghe.

-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm.

-Đoạn văn có 7 câu.

-Những chữ đầu câu, đầu đoạn.

-Bài viết được chia thành 2 đoạn.

HS viết từ khó vào bảng con: vầng trăng, luỹ tre, giấc ngu

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w