1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Lớp 3 - Tuần 1-4 - Năm học 2007-2008

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người - Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát, nhận xét - Học sinh có ý thức tập hít thở sâu để có sức khoẻ tốt B- Đồ dùng dạy -[r]

Trang 1

Tuần 1

Ngày soạn: Thứ hai / 3 / 9 / 2007 Ngày giảng: Thứ tư / 5 / 9 / 2007

Tiết 1 Chào cờ:

& & &

Tiết 2 Toán: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

A- Mục tiêu:

- Giúp HS ôn tập, củng cố cách đọc, viết so sánh các số có ba chữ số

- Rèn HS kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số

- HS có ý thức học tập tốt

B- Đồ dùng dạy - học:

- GV: + Bảng phụ có ghi nội dung của bài tập 1

+ Sách giáo khoa, giáo án

- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bảng con, phấn.

C- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

I- ổn định tổ chức (1- 2’)

phút):

II-Kiểm tra bài cũ(2- 3’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị

sách vở của HS

III- Bài mới: (30- 32’)

1- Giới thiệu bài:

2- Nội dung:

* Bài tập 1( 3)

- Gọi HS đọc yêu cầu của

bài tập

- Yêu cầu học sinh làm

bài vào vở

- Nhận xét

*Bài tập 2 ( 3)

- HS hát

- HS đọc

- Học sinh làm bài và đọc bài làm của mình

Một trăm sáu mươi 160 Một trăm sáu mươi mốt 161

Ba trăm năm mươi tư 354

Ba trăm linh bảy 307

Sáu trăm linh một 601

Chín trăm 900

Chín trăm linh chín 909

- Nhận xét

Trang 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của

bài tập

-Gọi hai học sinh lên

bảng, lớp làm vở

- Nhận xét, ghi điểm

Bài tập 3 ( 3)

- Gọi HS đọc yêu cầu của

bài tập

- Yêu cầu HS làm miệng

- Nhận xét

* Bài tập 4 ( 3)

- Gọi HS đọc yêu cầu của

bài tập

- Yêu cầu học sinh làm

bảng con

- Nhận xét

*Bài tập 5( 3):

- Gọi HS đọc yêu cầu của

bài tập

-Yêu cầu học sinh làm

miệng

- Nhận xét chữa bài

III-Củng cố, dặn dò(

2-3')

- Gọi HS đọc lại nội dung

bài

- Dặn HS Học sinh về

xem lại bài, chuẩn bị bài

sau

- Nhận xét giờ học

- HS đọc

- Học sinh làm bài a)

310 311 312 313 314 315 316 317 318 319

b)

310 311 312 313 314 315 316 317 318 319

- Nhận xét

- HS đọc

- HS làm miệng

303 < 330 30 + 100 < 131

? 615 > 516 410 - 10 < 400 + 1

199 < 200 243 = 200 + 40 + 3

- Nhận xét

- HS đọc

- HS làm bảng con:

+ Số lớn nhất là: 735 + Số bé nhất là: 142

- Nhận xét

- HS đọc

- Học sinh làm miệng a) 162; 425; 519; 537; 830

b) 830; 537; 519; 425; 162

- Nhận xét

- HS đọc

>

<

=

Tiết 3+ 4: Tập đọc - Kể chuyện: CẬU BÉ THÔNG MINH

A- Mục tiêu:

I- Tập đọc:

Trang 3

-+Rèn HS đọc to, rõ ràng, đọc đúng những từ dễ lẫn do phương ngữ như: hạ lệnh,

vùng nọ, thầm khen, đuổi đi,…

+ HS biết đọc phân biệt giữa lời kể và lời nhân vật

-+ HS hiểu nghĩa các từ: kinh đô, om sòm, trọng thưởng

+ HS hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé

- HS biết quý trọng những người thông minh, tài trí

II- Kể chuyện:

- HS biết dựa vào tranh và trí nhớ để kể lại một đoạn của câu chuyện

- Rèn HS kể rõ ràng, rành mạch, biết lắng nghe và nhận xét lời kể của bạn

- HS biết quý trọng những người thông minh, tài trí

B- Đồ dùng dạy - học:

- GV: SGK - Giáo án - bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc

- HS: SGK - Vở - bút

C- Các hoạt động dạy - học:

Tiết 1

I- ổn định tổ chức( 1-2 phút ):

II- Mở đầu: ( 3 -4 phút)

- GV cầu HS mở phần mục lục SGK

Tiếng Việt 3 - Tập 1

- Gọi 1 HS đọc tên 8 chủ điểm

- GV giải thích ND từng chủ điểm:

+ Chủ điểm '' Măng non" nói về thiếu nhi

+ Chủ điểm '' Mái ấm" nói về gia đình

+ Chủ điểm '' Tới trường" nói về nhà

trường

+ Chủ điểm '' Cộng đồng" nói về xã hôi

+ Chủ điểm '' Anh em một nhà", " Bắc -

Trung - Nam" nói về các về các vùng

miền trên đất nước ta

+ Chủ điểm '' Anh em một nhà" nói về các

dân tộc trên đất nước ta

+ Chủ điểm '' Thành thị - nông thôn" nói

về sinh hoạt ở đô thị, nông thôn

III- Bài mới (29 - 31 phút )

1- Giới thiệu bài:

2- Nội dung:

a- Luyện đọc:

* GV đọc mẫu toàn bài lần 1

-Hướng dẫn HS cách đọc bài

* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

- GV treo bảng phụ hướng dẫn HS luyện

đọc câu văn dài:

" Ngày xưa / có một ông vua muốn tìm

-HS hát -HS mở sách

- HS đọc

- Theo dõi

- Theo dõi

- HS đọc

Trang 4

người tài ra giúp nước // Vua hạ lệnh cho

mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà

trống biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả

làng phải chịu tội // "

- Nhận xét

- Đọc từng câu:

+ Hướng dẫn và gọi HS đọc bài , GV sửa

sai

- Đọc từng đoạn trước lớp:

+ Bài chia làm mấy đoạn?

+ Gọi 3 HS đọc bài

+ nhận xét

- Đọc từng đoạn trong nhóm:

+ Yêu cầu HS luyện đọc bài theo nhóm ba

- GV nhắc nhở

+ Gọi một nhóm đọc bài trước lớp,

+Nhận xét

b- Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS đọc bài

? Nhà vua đã nghĩ ra kế gì để tìm người

tài?

? Vì sao dân chúng lo lắng khi nghe lệnh

vua?

? Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua thấy

lệnh của ngài là vô lí?

? Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu

cầu điều gì?

- Vì sao cậu bé lại yêu cầu như vậy?

* Tiểu kết

Tiết 2

c - Luyện đọc lại:

- GV đọc bài lần 2

- Yêu cầu HS luyện đọc theo phân vai

theo nhóm 3

- Gọi 2 nhóm thi đọc bài theo vai

- Nhận xét

d - Kể chuyện:

* Gv nêu nhiệm vụ: Quan sát tranh minh

hoạ của truyện để kể lại 1 đoạn của câu

- HS nối tiếp nhau đọc bài - mỗi em đọc 1 câu

- 3 đoạn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi

HS đọc 1 đoạn

- Lớp theo dõi, nhận xét

- HS luyện đọc theo nhóm

- HS đọc - Lớp theo dõi nhận xét

-1 HS đọc - Lớp đọc thầm

- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết

đẻ trứng?

- Vì gà trống không biết đẻ trứng

- Cậu nói một chuyện khiến vua cho

là vô lí, từ đó làm vua phải thừa nhận lệnh của ngài cũng vô lí

- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu với vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim

-Cậu bé yêu cầu một việc vua không thể làm được để khỏi phải thực hiện lệnh vua

- HS theo dõi

- Luyện đọc theo nhóm 3

- 2 nhóm đọc bài

- Nhận xét

Trang 5

chuyện

* Hướng dẫn HS kể:

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, kể

theo nhóm đôi 1 đoạn câu chuyện

- Gọi 3 HS thi kể trước lớp, mỗi HS kể 1

đoạn

- Nhận xét, ghi điểm

IV- Củng cố - dặn dò( 2-3 phút)

? Câu chuyện nói lên điều gì?

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và đọc trước

bài: " Hai bàn tay em "

- Nhận xét giờ học

- Quan sát tranh, luyện kể theo nhóm đôi

- 3 HS thi kể

- Nhận xét

- Nói lên sự thông minh, tài trí của cậu bé

& & &

Tiết 5 Tự nhiên và Xã hội: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

A- Mục tiêu:

- Học sinh có khả năng:

+ Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra

+ Chỉ và nói được tên các bộ phản của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

+ Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra

+ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

- Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát, nhận xét

- Học sinh có ý thức tập hít thở sâu để có sức khoẻ tốt

B- Đồ dùng dạy - học:

- GV: Giáo án, Sách giáo khoa.

- HS: Sách , vở , đồ dùng học tập

C- Các hoạt động dạy học:

I- ổn định tổ chức (1 – 2 phút )

II- Kiểm tra bài cũ:(2 - 3 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

III- Bài mới: (30 – 32 phút)

1- Giới thiệu bài: Hoạt động thở và cơ

quan hô hấp

2- Nội dung:

a- Hoạt động 1: Thực hành cách thở

sâu:

* Bước 1: Trò chơi.

- Cho học sinh cùng thực hiện động tác

"Bịt mũi nín thở"

- Cho học sinh nói về cảm giác của các

em sau khi nín thở lâu

* Bước 2: Gọi 1 học sinh lên trước lớp

-Học sinh hát

- Cả lớp thực hiện

- Khi nín thở lâu ta cảm giác thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

- Quan sát

Trang 6

thực hiện động tác thở sâu như hình 1.

- Cho cả lớp thực hiện động tác thở

sâu

- Hướng dẫn học sinh vừa làm vừa

hướng dẫn theo dõi cử động của lồng

ngực khi thở

? Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực

khi hít vào thở ra hết sức

? So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra

bình thường và khi thở sâu

? Nếu ích lợi của việc thở sâu

- Giáo viên kết luận

b- Hoạt động 2: Làm việc với sách

giáo khoa

* Bước 1: Làm việc theo cặp đôi.

- Học sinh học mở sách giáo khoa quan

sát hình 2

- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi:

+ Học sinh A: Hãy chỉ vào hình vẽ và

nói tên các bộ phận của cơ quan hô

hấp

+ Học sinh B: Hãy chỉ đường đi của

không khí trên hình 2

+ Học sinh A: Đố bạn biết mũi dùng để

làm gì

+ Học sinh B: Đố bạn biết khí quản,

phế quản có chức năng gì

+ Học sinh A: Phổi có chức năng gì

+ Học sinh B: Chỉ trên hình 3 đường đi

của không khí khi ta hít vào, thở ra

* Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Gọi một số cặp học sinh lên hỏi đáp

trước lớp

- Khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo

- Gọi HS đọc mục “ Bạn cần biết”

- GV: Cần tránh các dị vật rơi vào

đường thở, nếu bị phải cấp cứu ngay

IV- Củng cố, dặn dò (2')

- Cho học sinh nhắc lại mục “ Bạn cần

biết”

- Dặn học sinh về học bài và tập thở

- Cả lớp đứng tại chỗ, đặt 1 tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu

và thở ra hết sức

- Khi ta thở lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn, đó là cử động hô hấp

Cử động hô hấp gồm 2 động tác: Hít vào và thở ra

- Khi hít sâu vào thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở

to ra Khi thở sâu ra hết sức lồng ngữ xẹp xuống đẩy không khí từ phổi ra ngoài

- Giúp cho phổi hoạt động tốt hơn, có lợi cho sức khoẻ

- Học sinh quan sát

- Hai học sinh : 1 em hỏi, 1 em trả lời

- Chỉ vào hình vẽ trả lời các bộ phận của cơ quan hô hấp gồm mũi, phế quản, khí quản, lá phổi phải và trái

- Đường đi của không khí là từ mũi đến khí quản và đến phế quản và ngược lại

- Để hít không khí vào và thở ra

- Khí quản và phế quản là đường dẫn khí

- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

- Hít vào: mũi -> khí quản -> phế quản

- Thở ra: Phế quản -> khí quản-> mũi

- Một số cặp học sinh lên hỏi - đáp

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Đọc bài ( CN – ĐT)

- Học sinh liên hệ thực tế cuộc sống hàng ngày:

- Nhắc lại

Trang 7

& & &

Ngày soạn: Thứ hai / 6 /9/ 2007 Ngày giảng: Thứ năm / 6 / 9 /2007

Tiết 1: Tập đọc: HAI BÀN TAY EM

A- Mục tiêu:

I- Tập đọc

- + Rèn HS đọc to, rõ ràng, đọc đúng những từ dễ lẫn do phương ngữ như: cạnh lòng, thủ thỉ, đầu cành,…

+ Hs biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

- + HS hiểu nghĩa các từ: thủ thỉ, siêng năng, giăng giăng

+Qua bài, HS hiểu được hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu

- HS biết giữ gìn, chăm sóc đôi bàn tay sạch sẽ

B- Đồ dùng dạy - học:

- GV: SGK - Giáo án - bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc

- HS: SGK - Vở - bút

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Ổn định tổ chức (1 - 2 phút):

II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):

- Gọi 1 HS kể lại 1 đoạn câu chuyện"

Cậu bé thông minh"

- Nhận xét, ghi điểm

III-Bài mới ( 29 - 31 phút):

1- Giới thiệu bài: Hai bàn tay em

2- Nội dung:

a- Luyện đọc:

* GV đọc mẫu lần 1

- Hướng dẫn HS cách đọc bài

* Hướng dẫn luyện đọc:

- Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng giữa

các dòng thơ, khổ thơ:

" Tay em đánh răng /

Răng trắng hoa nhài //

Tay em chải tóc /

Tóc ngời ánh mai //"

- Đọc từng dòng thơ:

+ Hướng dẫn và gọi HS đọc bài - GV

sửa sai

- Đọc từng khổ thơ trước lớp:

? Bài chia làm mấy khổ thơ?

+ Gọi 5 HS đọc bài, mỗi HS đọc 1

khổ thơ, kết hợp hỏi để giải nghĩa từ

- HS hát

- HS kể

- Nhận xét

- Theo dõi

- HS luyện đọc

- HS nối tiếp nhau đọc bài - mỗi HS đọc

2 dòng thơ

- Bài chia làm 5 khổ thơ

- HS nối tiếp đọc bài

sâu, nhất là vào buổi sáng không khí

trong lành

- Nhận xét tiết học

Trang 8

trong từng khổ thơ

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm:

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2,

GV nhắc nhở

+ gọi 2 nhóm đọc bài trước lớp

+ Nhận xét, tuyên dương

- Cho lớp đọc ĐT

b- Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS đọc bài

? Hai bàn tay của bé được so sánh với

gì?

? Hai bàn tay thân thiết với bé như

thế nào?

? Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?

* Tiểu kết:

c - Học thuộc lòng bài thơ:

- GV đọc bài lần 2

- Hướng dẫn HS HTL bài theo cách

xoá bảng dần các từ, cụm từ

- GỌI 3 HS thi đọc thuộc bài thơ

- Nhận xét, ghi điểm

IV- Củng cố - dặn dò( 2 - 3 phút):

- GV: Qua bài thơ ta thấy được ích

lợi của đôi bàn tay

? Chúng ta phải làm gì để giữ đôi bàn

tay sạch sẽ?

- Dặn HS về HTL bài thơ và đọc

trước bài:" Ai có lỗi"

- Nhận xét giờ học

- Luyện đọc theo nhóm

- 2 nhóm đọc bài

- Nhận xét

- Đọc ĐT

- 1 HS đọc - lớp thầm

- Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hoa, những ngón tay xinh như những cánh hoa

-+ Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé: hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng

+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc

+ Khi bé học, 2 bàn tay siêng năng làm cho chữ nở hoa trên giấy

+ Những khi một mình, bé thủ thỉ tâm

sự với tay như bạn

- 3 -4 HS trả lời

- Theo dõi

- HTL bài thơ

- HS đọc

- Nhận xét

- Thường xuyên rửa tay, cắt móng tay sạch sẽ,…

& & &

Tiết 2: Toán: CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ) A- Mục tiêu:

- Giúp học sinh:

+ Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ số có ba chữ số

+ Củng cố giải toán về nhiều hơn, ít hơn

- Rèn HS kĩ năng cộng , trừ và giải toán

- HS có ý thức học tập tốt

B- Đồ dùng dạy - học:

Trang 9

- GV: SGK – giáo án

- HS SGK, vở, bảng con

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Ổn định tổ chức (1 - 2 phút):

II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét, ghi điểm

III-Bài mới ( 29 - 31 phút):

1- Giới thiệu bài: Cộng, trừ các số có

ba chữ số ( không nhớ)

2- Nội dung:

* Bài tập 1( 4 ): Tính nhẩm

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh nhẩm và nối tiếp

nhau nêu kết quả

- Nhận xét

? Em có nhận xét gì về mối liên hệ

giữa các phép tính trong một cột ở

phần a và phần b?

* Bài tập 2( 4 ): Đặt tính rồi tính.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bảng con

Nhận xét

* Bài tập 3(4):

- Gọi HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Hát

- 2 HS lên bảng làm bài:

404 < 440 200+5 < 250

?

765 > 756 440 – 4 > 399

- Nhận xét

- HS đọc

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả:

a) 400 + 300= 700 b) 500 + 40 = 540

700 - 300 = 400 540 - 40 = 500

700 - 400 = 300 540 - 500 = 40

c)100 + 200 + 4 = 124

300 + 60 + 7 = 367

800 + 10 + 5 = 815

- Nhận xét

- Ta thấy nếu lấy tổng trừ đi số hạng này thì được kết quả là số hạng kia

- Làm bài bảng con:

352+116 732-511 418+201 395-44

468 116

352

221 511

732

619 201

418

351 44

395

- Nhận xét

- HS đọc

- Khối lớp Một có 245 học sinh Khối lớp Hai có ít hơn khối lớp Một 132 học sinh

- Hỏi khối lớp Hai có bao nhiêu học sinh?

>

<

=

Trang 10

& & &

Tiết 3 Tự nhiên và Xã hội: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO

A- Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng

- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khí các-bo-nic, nhiều khoá, bụi đối với sức khoẻ con người

- HS có ý thức tập thở sâu để có sức khoẻ tốt

B- Đồ dùng dạy - học:

- GV Giáo án, Sách giáo khoa, gương soi đủ cho các nhóm

- HS: Sách , vở , đồ dùng học tập

C- Các hoạt động dạy học:

I- Ổn định tổ chức (1 - 2 phút):

II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):

? Cơ quan hô hấp là gì, Hãy nêu tên

-Hát

- HS trả lời

- GV hướng dẫn và gọi 1 HS lên bảng

làm, lớp làm vở

- Nhận xét

* Bài tập 4( 4 ):

- Gọi HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn HS giải miệng

- Nhận xét

* Bài tập 5(4):

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các

nhóm thảo luận làm bài

- Nhận xét , tuyên dương

IV- Củng cố - dặn dò ( 2-3 phút):

? Muốn cộng, trừ hai số ta làm thế

nào?

- Dặn HS về ôn bàì, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét giờ học

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở

Bài giải:

Khối lớp Hai có số học sinh là:

245 - 32 = 213 (học sinh) Đáp số : 213 học sinh

- Nhận xét

- HS đọc

- Giá một phong bì là 200 đồng, giá một tem thư nhiều hơn một phong bì là 600 đồng

- Hỏi giá một tem thư là bao nhiêu?

- HS giải miệng:

Bài giải:

Giá tiền một tem thư là:

600 - 200 = 400 (đồng) Đáp số : 400 đồng

- Nhận xét

- HS đọc

- Các nhóm thảo luận + Báo cáo:

315 + 40 = 355 355 – 315 = 40

40 + 315 = 355 355 – 40 = 385

- Nhận xét

- Ta đặt tinh rồi thực hiện từ trái sang phải

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w