4 Cuûng coá – daën doø + GV cho HS nắm được cách viết 1 bức thư gồm 3 phần , đầu thư ghi rõ nơi và ngày gửi thư , phần chính thư câu hỏi thăm sức khỏe , kể về tình hình gia đình và bản t[r]
Trang 1Tập đọc – Kể chuyện Tiết 19:GIỌNG QUÊ HƯƠNG
I MỤC TIÊU :
A TẬP ĐỌC.
- Luyện đọc đúng : Luôn miệng, vui lòng, ánh lên, dứt lời, nén nỗi xúc
động, lẳng lặng cúi đầu, rớm lệ, ngạc nhiên, gương mặt, xin lỗi, nghẹn ngào Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi
chảy được toàn bài và bước đầu bộc lộ được tình cảm thái độ của từng
nhân vật và lời đối thoại
- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ khó : Đôn hậu, thành thực, bùi ngùi.
+ Hiểu được nội dung và ý nghĩa câu chuyện : Tình cảm thiết tha gắn bó của các nhân vật trong câu chuyện với quê hương, với người thân qua
giọng nói quê hương thân thuộc.
B KỂ CHUYỆN
1 Rèn kĩ năng nói
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được toàn bộ câu chuyện
- Biết thay đổi giọng kể (lời dẫn chuyện, lời nhân vật) cho phù hợp với
nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe :Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
II CHUẨN BỊ :
GV :Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
HS : Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ 1 : Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- Gọi 1 HS khá đọc
- YC HS đọc theo từng câu, từng
đoạn
- GV theo dõi, HD phát âm từ khó
Giảng từ : Đôn hậu, thành thực, bùi
ngùi.
- HD đọc nhóm
HĐ 2 : Tìm hiểu bài.
- YC HS đọc đoạn 1
H : Thuyên và Đồng vào quán gần
đường làm gì ?
H : Thuyên và Đồng cùng ăn trong
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài + chú giải
- Lớp đọc thầm và tìm hiểu
- HS đọc nối tiếp nhau từng câu, từng đoạn
- HS phát âm từ khó
- HS đọc theo nhóm 3
- Đại diện các nhóm đọc, HS nhận xét
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Thuyên và Đồng vào quán để hỏi đường và ăn cho đỡ đói
Trang 2quán với những ai ?
H : Không khí trong quán ăn có gì đặc
biệt ?
Ý 1 : Vì lạc đường và đói nên Thuyên
và Đồng đã vào quán ăn.
- Gọi HS đọc đoạn 2
H : Chuyện gì xảy ra làm Thuyên và
Đồng ngạc nhiên ?
H : Lúc đó Thuyên bối rối vì điều gì ?
H : Anh thanh niên trả lời Thuyên và
Đồng như thế nào ?
Ý 2 : Sự việc xảy ra trong quán
- Gọi HS đọc đoạn 3
H : Vì sao anh thanh niên cảm ơn
Thuyên và đồng ?
H : Những chi tiết nào nói lên tình
cảm tha thiết của các nhân vật đối với
quê hương ?
H : Qua câu chuyện, em nghĩ gì về
giọng quê hương ?
Ý 3 :Anh thanh niên muốn làm quen
với Thuyên và Đồng.
NDC :Tình cảm tha thiết với quê
hương và người thân qua giọng nói
quê hương.
HĐ 3 : Luyện đọc lại.
Tiết 2 :HĐ 3 (tt) :Luyện đọc.
HĐ 4 : Kể chuyện Gọi HS đọc YC.
- Gọi 3 HS khá cho các em nối tiếp
nhau kể lại từng đoạn của câu
chuyện
- YC HS kể theo nhóm
- YC HS kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
- Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với
ba thanh niên
- Bầu không khí trong quán ăn vui vẻ lạ thường
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Lúc hai người lúng túng vì không mang theo tiền thì một trong ba thanh niên đến gần xin được trả giúp tiền ăn
- Thuyên bối rối vì không nhớ được ngườithanh niên này là ai
- Anh thanh niên nói : Bây giờ anh mới biết Thuyên và Đồng, anh muốn làm quen với hai người
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi ý cho anh thanh niên nhớ đến giọng nói của người mẹ yêu qúi của anh Quê bà ở miền Trung và bà đã qua đời
- Người trẻ tuổi lẳng lặng cúi đầu, đôi môi mím chặt lộ vẻ đau thương Còn Thuyên và Đồng bùi ngùi nhớ đến quê hương, yên lặng nhìn nhau, mắt rớm lệ
Giọng quê hương rất thân thiết và gần gũi./ Giọng quê hương gắn bó những người cùng quê hương./…
- 2 HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm tìm nội dung bài
- 2 , 3 nhóm thi đọc
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
- HS 1 kể đoạn 1, HS 2 kể đoạn 2, HS 3 kể đoạn 3, cả lớp theo dõi và nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò :
Trang 3Đạo đức Tiết 10 :CHIA SẼ BUỒN VUI CÙNG BẠN( tiếp theo )
I MỤC TIÊU :
- Tiếp tục cho HS thực hành chia sẽ buồn vui cùng bạn Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, có quyền được hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn
- HS biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai đối với bạn bè khi có chuyện vui buồn
- HS biết tự đánh giá việc thực hiện chuẩn mực đạo đức của bản thân và của các bạn khác
II CHUẨN BỊ :
- Thăm , ghi các câu hỏi Vở bài tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Chia sẻ buồn vui cùng bạn.
H : Khi bạn em có chuyện vui em sẽ nói gì ?
2 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ 1 : Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai
* Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS mở sách bài tập
- Gọi HS đọc YC bài tập
Em hãy viết vào ô chữ Đ trước các việc làm
đúng và chữ S trước các việc làm sai đối với
bạn
a) Hỏi thăm, an ủi khi bạn có chuyện buồn
b) Động viên, giúp đỡ khi bạn bị điểm kém
c) Chúc mừng khi bạn được điểm 10
d) Vui vẻ nhận khi được phân công giúp đỡ
bạn học kém
đ) Tham gia cùng các bạn quyên góp sách vở,
quần áo cũ giúp các bạn nghèo trong lớp
e) Thờ ơ cười nói khi bạn đang có chuyện
buồn
g) Kết bạn vơí bạn bị khuyết tật, các bạn nhà
nghèo
h) Ghen tức khi thấy bạn học giỏi hơn mình
- YC HS làm bài
- YC HS thảo luận
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
- HS làm bài tập cá nhân
- HS thảo luận cả lớp
Trang 4* Kết luận :
- GV nhận xét, chốt từng nội dung :
- Các việc a, b, c, d, đ, g là việc làm đúng vì thể
hiện sự quan tâm đến bạn bè khi vui, buồn; thể
hiện quyền không phân biệt đối xử, quyền được
hỗ trợ, giúp đỡ của trẻ em nghèo, trẻ em khuyết
tật
- Các việc e, h là việc làm sai vì đã không quan
tâm đến niềm vui, nỗi buồn của bạn bè
HĐ 2 : Liên hệ và tự liên hệ.
* Cách tiến hành :
- GV giao cho tổ 1,2 liên hệ, tự liên hệ trong
nhóm nội dung a ; tổ 3,4 nội dung b
a) Em đã biết chia sẻ vui buồn với bạn bè trong
lớp, trong trường chưa ? Chia sẻ như thế nào ?
b) Em đã bao giờ được bạn bè chia sẻ vui buồn
chưa ? Hãy kể một trường hợp cụ thể Khi được
bạn bè chia sẻ vui buồn em cảm thấy như thế
nào ?
- Gọi HS lên liên hệ trước lớp
- GV kết luận : Bạn bè tốt cần phải biết cảm
thông, chia sẻ vui buồn cùng nhau.
HĐ 3 : Trò chơi phóng viên.
* Mục tiêu : Củng cố bài.
* Cách tiến hành :
- Các HS lần lượt đóng vai phóng viên và phỏng
vấn các bạn về các câu hỏi liên quan đến bài
học
Kết luận chung : Khi bạn bè có chuyện vui
buồn, em cần chia sẻ cùng bạn để niềm vui được
nhân lên, nỗi buồn được vơi đi Mọi trẻ em đều
được đối xử bình đẳng.
- HS theo dõi
- HS liên hệ, tự liên hệ trong nhóm
- HS theo dõi, nhận xét
- HS thực hiện đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn
H : Vì sao bạn bè cần quan tâm chia sẻ vui buồn cùng nhau ?
H : Hãy kể 1 câu chuyện mà bạn biết về việc bạn bè biết chia sẻ vui buồn cùng nhau ?
H : Bạn hãy hát 1 bài, hoặc đọc 1 bài thơ, đọc ca dao, tục ngữ về chủ đề tình bạn ?
H : Bạn sẽ làm gì nếu thấy bạn mình phân biệt đối xử với các bạn nghèo, bạn khuyết tật ?
H : Bạn đã từng được bạn bè chia sẻ vui buồn chưa ?
4 Củng cố - Dặn dò :
Trang 5- Giáo dục HS : Bạn bè cùng quan tân chia sẻ vui buồn cùng nhau.
Tuần 10 : Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
Toán Tiết 46:THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Biết dùng bút và thước để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trước
- Biết cách đo độ dài bằng thước thẳng, biết đọc kết quả đo
- Biết ước lượng một cách tương đối chính xác các số đo chiều dài
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ :
GV : Thước mét
HS : Thước thẳng dài 30 cm, có vạch chia xăng ti mét
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 3 HS lên bảng
6 km 4 hm = ……… hm 3 dam 2 cm = ……….dm
4 m 8 dm = ……… dm 3 m 2 dm = ……… cm
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ 1 : Hướng dẫn thực hành
Bài 1 :
- Gọi HS đọc đề
- YC HS nhắc lại cách vẽ đoạn thẳng
có độ dài cho trước
- YC HS thực hành vẽ đoạn thẳng
Bài tập 2 :
H : Bài tập 2 YC chúng ta làm gì ?
- Đưa ra cái bút chì của mình và YC
HS nêu cách đo
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
- Chấm một điểm đầu đoạn thẳng, đặt điểm O của thước trùng với điểm vừa chọn, sau đó tìm vạch chỉ số đo của đoạn thẳng trên thước, chấm điểm thứ
2 Nối 2 điểm ta được đoạn thẳng có độ dài cần vẽ
- HS làm việc cá nhân, 2 bạn ngồi cùng bàn đổi chéo vở để kiểm tra bài của bạn
- Đo độ dài của một số vật
- Đặt một đầu bút chì trùng với điểm
O của thước cạnh bút chì thẳng với cạnh của thước Tìm điểm cuối của bút chì xem ứng với điểm nào trên thước Đọc số đo tương ứng với điểm cuối của bút chì
Trang 6- YC HS tự làm các phần còn lại.
HĐ 2 : Ước lượng các số đo chiều dài.
- Cho HS quan sát lại thước m để có
biểu tượng về độ dài 1 m
- YC HS ước lượng độ cao của bức
tường lớp
- GV ghi các kết quả báo cáo lên
bảng
- YC thực hiện phép đo để kiểm tra
kết quả
- Làm tương tự với các phần còn lại
- Tuyên dương HS ước lượng tốt
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thực hiện phép đo và báo cáo kết qủa trước lớp
- Cho HS quan sát
- HS ước lượng độ cao của bức tường với chiều dài của thước 1 m, báo cáo
- HS thực hiện
4 Củng cố - Dặn dò :
- Về nhà thực hành đo chiều dài của một số đồ dùng trong nhà như chiều dài và chiều rộng của giường ngủ, chiều cao của bàn uống nước
- Nhận xét giờ học
Trang 7Tập viết
Tiết 10 :ÔN CHỮ G (TT)
I MỤC TIÊU :
- Củng cố cách viết chữ hoa G Viết đúng, đẹp các chữ hoa O, G, T, V,
X Viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ.
- YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
- Giáo dục HS ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II CHUẨN BỊ :
- Mẫu chữ viết hoa
- Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Thu vở của 1 số Hs để chấm bài về nhà.
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của bài trước
- Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con : Gò Công, Gà, Khôn.
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ 1 :Hướng dẫn viết chữ hoa.
a) Quan sát và nêu qui trình viết chữ
hoa O, G, T, V, X.
H : Trong tên riêng và câu ứng dụng
có những chữ hoa nào ?
- GV treo bảng các chữ cái viết hoa,
gọi HS nhắc lại qui trình viết
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại qui
trình viết
- Yêu cầu HS viết bảng
- GV theo dõi, chỉnh sửa cho từng HS
b) Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
H : Em cần biết gì về Ông G ióng ?
H : Trong từ ứng dụng các chữ có
chiều cao như thế nào ?
H : Khoảng cách giữa các chữ bằng
chừng nào
- YC HS viết từ ứng dụng ÔÂng G ióng.
- GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS
- Có các chữ hoa : O, G, T, V, X.
- 5 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi
- HS quan sát, theo dõi
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- ÔÂng G ióng là nhân vật trong truyện cổ Thánh Gióng đã đánh giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc.
- Chữ O, G cao 2 li rưỡi, các chữ còn
lại cao 1 li
- Bằng một con chữ O
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
Trang 8c) Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
* Giải thích : Câu ca dao tả cảnh đẹp
và cuộc sống thanh bình trên đất nước
ta Trấn Vũ là một đền thờ và Thọ
Xương là những điạ điểm thuộc Hà
Nội trước đây
H : Trong câu ứng dụng các chữ có
chiều cao như thế nào ?
- YC HS viết : Gió, Tiếng, Trấn Vũ,
Thọ Xương.
- GV theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho HS
HĐ 2 : Hướng dẫn viết vào vở.
- GV nêu yêu cầu
+ Viết 1 dòng chữ Gi cỡ nhỏ.
+ Viết 1 dòng chữ O, T, cỡ nhỏ.
+ Viết 2 dòng ÔÂng G ióng cỡ nhỏ
+ Câu ứng dụng 4 dòng cỡ nhỏ
- YC HS viết bài, GV theo dõi uốn
nắn
HĐ 3 : Chấm, chữa bài.
- Thu và chấm 5 – 7 bài
- Nhận xét, cho HS xem bài viết đúng,
đẹp
- Các chữ G,®, l, g, T, V, h, X cao 2
li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS lắng nghe
- HS viết bài vào vở
- HS theo dõi, rút kinh nghiệm
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Về nhà hoàn thành bài viết ở nhà, học thuộc từ và câu ứng dụng
Trang 9Tự nhiên và xã hội Tiết 19 :CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết :
- Các thế hệ trong một gia đình
- Phân biệt được gia đình hai thế hệ và gia đình 3 thế hệ
- Giới thiệu với các bạn về các thế hệ trong gia đình mình
- HS biết quan tâm, chăm sóc các thành viên trong gia đình
II CHUẨN BỊ :
- Các hình trong SGK trang 38/39
- HS mang ảnh chụp gia đình đến lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Nhận xét bài ôn tập kiểm tra : Con người và sức khỏe.
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ 1 : Tìm hiểu về gia đình.
* Mục tiêu : Kể được người nhiều tuổi nhất và
người ít tuổi nhất trong gia đình mình
* Cách tiến hành :
Bước 1 :
- HS làm việc theo cặp
H : Trong gia đình bạn ai là người nhiều tuổi nhất,
ai là người ít tuổi nhất ?
Bước 2 :
- Gọi HS lên trình bày trước lớp
* Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có những
người ở các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống.
HĐ 2 :.
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm quan
sát các hình trang 38 và 39 SGK, sau đó hỏi và trả
lời nhau theo gợi ý:
H : Gia đình bạn Minh, gia đình bạn Lan có mấy thế
hệ cùng chung sống, đó là những thế hệ nào ?
H : Thế hệ thứ nhất trong gia đình bạn Minh là ai ?
H : Bố mẹ bạn Minh là thế hệ thứ mấy trong gia
đình của Minh ?
H ; Bố mẹ bạn Lan là thế hệ thứ mấy trong gia đình
của Lan ?
- Nhóm theo bàn (1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời và ngược lại)
- 4 HS lên trình bày, cả lơpù theo dõi
- 2 HS nhắc lại
- Thảo luận theo nhóm 4
- Các nhóm tự thảo luận
Trang 10H : Minh và em của Minh là thế hệ thứ mấy trong
gia đình của Minh ?
H : Lan và em của Lan thế hệ thứ mấy trong gia
đình củaLan ?
H : Đối với những gia đình chưa có con, chỉ có hai
vợ chồng cùng chung sống thì được gọi là gia đình
mấy thế hệ ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- YC HS trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét và kết luận :
* Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có nhiều
thế hệ cùng chung sống, có những gia đình 3 thế
hệ (gia đình bạn Minh), có những gia đình có 2 thế
hệ (gia đình bạn Lan), cũng có gia đình chỉ có 1
thế hệ.
- Gọi HS đọc mục bóng đèn toả sáng
HĐ 3 : Giới thiệu về gia đình mình.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi mời bạn đến thăm
gia tôi
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- YC HS lấy ảnh của gia đình mình để giới thiệu với
các bạn trong nhóm
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- YC HS lên giới thiệu về gia đình mình trước lớp (
GV hướng dẫn HS cách trình bày)
“ Tôi xin giới thiệu vơí các bạn đây là gia đình tôi
Gia đình tôi gồm … thế hệ Thế hệ thứ nhất là …
(thứ hai, …) HS vừa nói vừa chỉ vào ảnh chụp của
gia đình mình Ai là người nhiều tuổi nhất, ai là
người ít tuổi nhất …”
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận : Trong mỗi gia đình thường có nhiều
thế hệ cùng chung sống, có những gia đình 2,3 thế
hệ, có những gia đình chỉ có 1 thế hệ.
- Đại diện nhóm lên trình bày, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
- 3 HS nhắc lại
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Từng HS giới thiệu cho các bạn trong nhóm nghe
- 5 HS lên giới thiệu
- Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn bạn giới thiệu hay, rõ ràng
- 3 HS nhắc lại
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Giáo dục HS phải biết quan tâm, giúp đỡ các thành viên trong gia đình
- Về chuẩn bị ảnh họ hàng nội ngoại
Trang 11Thủ Công ÔN TẬP CHƯƠNG I : PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN HÌNH
I MỤC TIÊU :
- Đáng giá kiến thức, kĩ năng của HS qua sản phẩm gấp hình hoặc phối hợp gấp, cắt, dán một trong những hình đã học
- HS tích cực, tự giác trong học tập Biết giữ gìn những sản phẩm do mình làm ra
II CHUẨN BỊ :
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước, bút màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra giấy màu, kéo, hồ dán …
3 Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề
HĐ 1 : Hướng dẫn quan sát mẫu
- YC HS nhắc lại tên các bài đã học
trong chương I
- Cho HS quan sát lại các mẫu
HĐ 2 : Thực hành làm bài kiểm tra.
- Giáo Viên ghi đe à: Em hãy gấp hoặc
phối hợp gấp, cắt,dán một trong những
hình đã học ở chương I.
- GV quan sát, giúp đỡ những HS còn
lúng túng để HS hoàn thành bài kiểm
tra
HĐ 3 : Đánh giá sản phẩm.
- YC HS trưng bày sản phẩm của
mình
- Đánh giá kết qủa thực hành của HS
- 3 HS nhắc lại, lớp theo dõi : “ Bọc vở”, “Gấp tàu thủy hai ống khói”, “ Gấp con Eách”, “Gấp, cắt, dán ngôi sao 5 cánh và lá cờ đỏ sao vàng”,
“Gấp, cắt , dán bông hoa”
- HS quan sát : Quyển vở được bọc cẩn thận, hình gấp tàu thủy hai ống khói, hình gấp con Eách, hình lá cờ đỏ sao vàng, hình bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh
- HS ghi đề thực hiện bài thực hành
- HS dán sản phẩm, nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập , kết qủa bài kiểm tra
- Về ôn lại cách gấp, cắt, dán các hình đã học ở chương I, chuẩn bị cho tiết học sau