Bài 2: Trong cuộc sống hàng ngày khi nói đến một sự vật, sự việc nào đó, các em đã biết nói theo caùch so saùnh ñôn giaûn, ví duï: Raâu oâng dài và bạc như cước; Bạn Thu cao hơn bạn Lieâ[r]
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 1
Hai
Chào cờ Tập đọc
TĐ – KC Âm nhạc Toán
Cậu bé thông minh Cậu bé thông minh Học hát: Bài Quốc ca Việt Nam(Lời 1) Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
Ba
Toán Chính tả
TN – XH Thể dục Tập viết
Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) Tập chép: Cậu bé thông minh.
Hoạt động thở và cơ quan hô hấp.
Giới thiệu chương trình -Tchơi: ……… Ôn chữ hoa: A
Tư
Mỹ thuật Tập đọc Toán
Lt và câu
TTMT: Xem tranh thiếu nhi Hai bàn tay em.
Luyện tập Ôn về từ chỉ sự vật So sánh.
Năm
Tập đọc Toán TH-XH Thể dục Thủ công
Đơn xin vào đội Cộng các số có ba chữ số ( có nhớ một lần) Nên thở như thế nào?
Ôn một số kỹ năng… - Tchơi: Nhóm ba … Bài 1: Bọc vở
Sáu
Toán Chính tả TLV Đạo đức SHTT
Luyện tập Nghe – viết: Chơi chuyền Nói về Đội TNTP Điền vào giấy tờ in sẵn Kính yêu Bác Hồ
Nhận xét tuần 1 Kế hoạch tuần 2
Trang 2-2 -Ngày soạn: 01/09 -2 -Ngày dạy: Thứ hai, ngày 04 tháng 09 năm 2006
Tập đọc – Kể chuyện
Cậu bé thông minh(Trang 04)
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Kiến thức: Học sinh đọc - hiểu:
+ Hiểu từ: Kinh đô, om sòm, trọng thưởng, bình tĩnh, sứ giả.
+ Nội dung: Ca ngợi sự thông minh, tài trí của một cậu bé.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc:
+ Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Phát âm đúng: Bình tĩnh, sữa, đuổi,
bật cười, mâm cỗ, trẫm, lo sợ, ầm ĩ, đẻ trứng
3 Thái độ: Qua bài giáo dục học sinh lòng khâm phục sự thông minh, tài trí của một bạn nhỏ.
B Kể chuyện:
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Khi kể biết
phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện.
Biết tập trong theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
+ Giáo án.
+ Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong Sách giáo khoa.
+ Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Ngày xưa, /có một ông vua muốn tìm người tài ra giúp nước.// Vua hạ lệnh cho mỗi làng
trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, /nếu không có / thì cả làng phải chịu tội.//
Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ?
Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được!
2 Học sinh: Coi bài trước khi đến lớp.
III Các hoạt động dạy – học.
Tập đọc
(Khoảng 1,5 tiết)
1 Ổn định(1’):
2 Kiểm tra bài cũ(4’): Kiểm tra đồ dùng học
tập của học sinh Nhận xét, nhắc nhở
những học sinh chưa đầy đủ
- Giải thích nội dung từng chủ điểm: Măng
non (nói về thiếu nhi), Mái ấm(nói về gia
đình), Tới trường(nói về nhà trường),
Cộng đồng( nói về xã hội), Quê hương,
Bắc- Trung - Nam(nói về các dân tộc anh
em trên đất nước ta), Thành thị và nông
thôn( sinh hoạt ở đô thị và nông thôn).
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài: Treo tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Em thấy vẻ mặt của cậu bé thế nào khi nói
chuyện với nhà vua? Cậu bé có tự tin
không?
- Hát đầu giờ.
- Để toàn bộ đồ dùng học tập lên bàn.
- Đọc thầm, đọc thành tiếng tên của các chủ
điểm.
- Theo dõi bài.
- Quan sát tranh.
- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nói
chuyện với nhà vua, quần thần đang chứng kiến cuộc nói chuyện của hai người.
- Trông cậu bé rất tự tin khi nói chuyện với nhà
vua.
Trang 3- Muốn biết nhà vua và cậu bé nói với nhau
điều gì, vì sai cậu bé lại tự tin được như vậy,
chúng ta cùng học bài hôm nay: Cậu bé
thông minh.
Ghi tên bài lên bảng.
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu: Đọc toàn bài.
* HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn.
+ Theo dõi học sinh đọc để uốn nắn sửa chữa
(nếu các em đọc sai)
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó.
Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn ngắt
giọng câu khó đọc.
Tìm từ trái nghĩa với từ “bình tĩnh”.
Khi được lệnh vua ban, cả làng đều lo sợ,
chỉ riêng mình cậu bé là bình tĩnh, nghĩa là
cậu bé làm chủ được mình, không bối rối,
không lúng túng trước mệnh lệnh kì quặc
của nhà vua.
Nơi nào thì được gọi là kinh đô?
Đến trước kinh đô, cậu bé kêu khóc om sòm,
vậy om sòm là gì?
Sứ giả là người như thế nào?
Thế nào là trọng thưởng?
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm.
Chia thành nhóm, mỗi nhóm 3 em
Theo dõi và chỉnh sửa cho từng nhóm.
-Hết tiết
1 -c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
+ Dân chúng trong vùng như thế nào khi nhận
được lệnh của nhà vua?
+ Vì sao họ lại lo sợ?
- Theo dõi bài.
- Nhắc lại tên bài.
- Theo dõi bài (tai nghe, mắt theo dõi Sgk)
- Tiếp nối nhau đọc từng câu Mỗi học sinh chỉ đọc một câu.
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.
- Đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm.
+ Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu.
Ngày xưa, /có một ông vua muốn tìm người tài
ra giúp nước.// Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, /nếu không có / thì cả làng phải chịu tội.//
- Trái nghĩa với từ bình tĩnh là bối rối, lúng túng.
- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng.
- Đọc đoạn 2 Cả lớp đọc thầm.
- Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động.
- Đọc đoạn 3 Cả lớp đọc thầm.
- Sứ giả là người được vua phái đi giao thiệp với người khác, nước khác…
- Trọng thưởng nghĩa là tặng cho phần thưởng lớn.
- Nối tiếp nhau đọc bài trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 đoạn.
- Từng nhóm tập đọc(em này đọc em khác nghe, góp ý).
- Một học sinh đọc lại đoạn 1.
- Một học sinh đọc lại đoạn 2.
- Một học sinh đọc lại đoạn 3.
Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3.
**********
+ Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
- Nhà vua lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống.
- Dân chúng đều lo sợ khi nhận được lệnh của
nhà vua.
- Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà vua
Trang 4-4 -+ Khi dân chúng cả vùng đang lo sợ thì lại có
một cậu bé bình tĩnh xin cha cho lên kinh đô để
gặp Đức Vua Cuộc gặp gỡ của cậu bé với Đức
Vua như thế nào?Chúng ta cùng tìm hiểu qua
đoạn 2.
+Cậu bé làm thế nào để được gặp nhà vua?
+ Khi được gặp Đức Vua, cậu bé đã nói với
ngài điều vô lý gì?
+ Đức Vua đã nói gì khi nghe cậu bé nói điều
vô lý ấy?
+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua như thế
nào?
Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lý
là Bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua
phải thừa nhận Gà trống không thể đẻ
trứng.
Ghi bảng:
Đàn ông không thể đẻ con Gà trống
không thể đẻ trứng.
+ Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu
điều gì?
+ Có thể rèn được một con dao từ một chiếc
kim không?
+ Vì sao cậu bé lại tâu Đức Vua làm một việc
không thể làm được?
Biết rằng không thể làm được ba mâm cỗ từ
một con chim sẻ, nên cậu bé đã yêu cầu sứ
giả tâu với Đức Vua rèn cho cậu một con
dao thật sắc từ một chiếc kim khâu Đây là
việc mà Đức Vua không thể làm được, vì thế
ngài cũng không thể bắt cậu bé làm ba mâm
cỗ từ một con chim sẻ nhỏ
Ghi bảng:
Từ một chiếc kim khâu không rèn được dao
sắc Từ một con chim sẻ không thể làm được
ba mâm cỗ.
+ Sau hai lần thử tài, Đức Vua quyết định như
thế nào?
+ Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm phục?
d) Luyện đọc lại:
- Đọc mẫu đoạn 2.
- Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm 3 em.
Theo dõi, nhắc các em đọc phân biệt lời kể
với lời đối thoại của nhân vật, chọn giọng đọc
phù hợp.
Giọng người dẫn chuyện chậm rãi ở
những dòng mở đầu giới thiệu câu chuyện; thể
lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
+ Đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm và trả lời.
- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om
sòm.
- Cậu bé nói với Đức Vua là bố của cậu mới
đẻ em bé.
- Đức Vua quát cậu bé và nói rằng bố cậu là
đàn ông thì làm sao đẻ được em bé.
- Cậu bé hỏi lại nhà vua là tại sao ngài lại ra
lệnh cho dân làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
+ Đọc thầm đoạn 3, thảo luận nhóm sau đó đại diện nhóm trả lời.
- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao sắc để xẻ thịt chim.
- Không thể rèn được.
- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ.
- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé
và gửi cậu vào trường học để thành tài.
- Cậu bé trong truyện là người rất thông minh,
tài trí.
- Theo dõi cô giáo đọc bài.
- Mỗi nhóm tự phân vai: Người dẫn chuyện, cậu bé, vua Các nhóm thi đọc truyện theo vai.
Trang 5-5 -hiện sự lo lắng trước yêu cầu oái oăm của vua “
Được lệnh vua, cả vùng lo sợ”………; khoan thai
thoải mái sau mỗi lần cậu bé tài trí qua được
thử thách của nhà vua.
Giọng cậu bé lễ phép, bình tĩnh, tự tin.
Giọng nhà vua oai nghiêm, có lúc vờ bực
tức quát: “Thằng bé này láo, dám đùa với
trẫm!”
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất.
Kể chuyện
(Khoảng 0,5 tiết)
1 Nêu nhiệm vụ: Trong phần kể chuyện hôm
nay các em sẽ quan sát 3 tranh minh hoạ 3 đoạn
truyện và tập kể lại từng đoạn của câu chuyện.
2 HD kể từng đoạn của câu chuyện theo
tranh.
- Theo dõi học sinh nhận xét, sau đó bổ sung,
khen ngợi những em có lời kể sáng tạo.
- Nếu học sinh lúng túng, có thể đặt câu hỏi
gợi ý.
+ Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
Thái độ của dân làng khi nghe lệnh này?
+ Tranh 2: Trước mặt vua, cậu bé đang làm
gì?
Thái độ của nhà vua như thế nào?
+ Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?
3 Củng cố, dặn dò:
- Trong câu chuyện em thích ai?Vì sao?
- Động viên, khen ngợi những ưu điểm, nêu
những điểm chưa tốt cần điều chỉnh.
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân.
- Học bài và chuẩn bị bài sau.
- Đọc lại yêu cầu của bài(Sgk-tr:5)
- Quan sát lần lượt 3 tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm kể chuyện.
- Tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện.
- Kể lại toàn bộ truyện.
Sau mỗi lần 1 bạn kể, cả lớp nhận xét theo một số yêu cầu sau:
Về nội dung: Kể có đủ ý, đúng trình tự không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có phù hợp khong? Đã biết kể bằng lời của mình chưa?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
- Lính đang đọc lệnh vua: Mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
- Dân làng lo sợ.
-…Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo: Bố cậu mới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi.
- Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua.
- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.
-…Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện.
- Phát biểu ý kiến:
Ví dụ: Em thích cậu bé vì cậu bé thông minh, làm cho nhà vua phải thán phục.
Em thích nhà vua vì vua quý trọng người tài.
- Học bài và chuẩn bị bài: Hai bàn tay em.
Trang 6-6 -Toán Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số(Tr03)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kỹ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
2 Kỹ năng: Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số nhanh, đúng.
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác khi đọc, viết, so sánh số có ba chữ số.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Phiếu học tập (bài 1), bảng phụ (bài 2)
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra ĐDHT:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Đây là giờ học đầu tiên của
môn Toán lớp 3, các em sẽ được ôn tập về
đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
Ghi tên bài lên bảng.
b) Ôn tập về đọc viết số:
- Đọc cho học sinh viết các số: 456, 227, 134,
506, 609, 780.
- Viết lên bảng: 213, 761, 324, 605, 789, 772,
465, 900, 520, 509
c) Ôn tập về thứ tự số:
- Treo bảng phụ(ghi sẵn nội dung bài tập 2)
- Chữa bài:
+ 2a) Tại sao lại điền 312 vào sau 311?
Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp từ 310
đến 319, xếp theo thứ tự tăng dần Mỗi số
trong dãy số này bằng số đứng ngay trước nó
cộng thêm 1.
+ 2b) Tại sao lại điền 398 vào sau 399?
Đây là dãy các số tự nhiên liên tiếp xếp theo
thứ tự giảm dần từ 400 đến 391 Mỗi số trong
dãy này bằng số đứng ngay trước nó trừ đi 1.
d) Ôn luyện về so sánh số và thứ tự số:
* Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Hỏi:
- Hát đầu giờ.
- Để ĐDHT môn Toán lên bàn.
- Nghe giới thiệu.
- Nhắc lại tên bài.
- Lên viết số trên bảng lớp, cả lớp làm vào
giấy nháp.
- Nối tiếp nhau đọc số Cả lớp nghe và nhận xét.
- Làm bài tập 1 vào phiếu học tập Đổi phiếu
kiểm tra chéo theo nhóm đôi.
- Suy nghĩ và tự làm bài, 2 học sinh lên bảng lớp làm bài.
2a) 310; 311; 312; 313; 314; 315; 316; 317; 318; 319.
2b) 400; 399; 398; 397; 396; 395; 394; 393; 392; 391.
+ Vì số đầu tiên là 310, số thứ hai là 311, đếm
310, 311 rồi thì đếm đến 312( Hoặc: 312 là số liền sau của 311)
+ Vì 400 – 1 = 399; 399 – 1 = 398 ( Hoặc: 399 là số liền trước của 400, 398 là số liền trước của 399)
- Đọc đề và trả lời câu hỏi:
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số.
- Lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
30 + 100 < 131 410 - 10 < 400 + 1
130 400 401
243 = 200 + 40 + 3
Trang 7
-7 Tại sao điền được 303< 330?
- Hỏi tương tự với các phần còn lại.
* Bài 4:
- Chữa bài:
+ Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?
+ Vì sao nói số 735 là số lớn nhất trong
các số trên?
+ Số nào là số bé nhất trong các số trên?
Vì sao?
* Bài 5:
- Chữa bài:
* Mở rộng: Điền dấu < hay > vào chỗ chấm
trong các dãy số sau:
a) 162……241……425……519……537
b) 537……519……425……241……162
- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh.
4 Củng cố, dặn dò:
- Bổ sung lời nhận xét của học sinh.
- Các em về nhà ôn tập thêm về đọc, viết, so
sánh các số có ba chữ số Chuẩn bị bài sau
* Bài tập về nhà:
Bài 1:Viết số thích hợp vào bảng(theo mẫu)
Bài 2: Hãy đọc các số trong bài tập 1.
Bài 3: Xếp các số ở cột giữa trong bài tập 1:
a) Theo thứ tự tăng dần
b) Theo thứ tự giảm dần.
Số liền
trước a Số a Số liền sau a Số liền trước a Số a Số liền sau a
339 340 341 419
243
-Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Vì hai số có cùng số trăm là 3, nhưng 303 có
0 chục, còn 330 có 3 chục, 0 chục bé hơn 3 chục nên 303 bé hơn 330.
- Đọc đề bài, sau đó đọc dãy số của bài.
- Tự làm bài.
- Làm bài vào vở
Số lớn nhất: 735; số bé nhất: 142.
* Chỉ ra được số lớn nhất là 735 hoặc khoanh vào số lớn nhất.
- Số lớn nhất trong dãy số trên là 735.
- Vì số 735 có số trăm lớn nhất.
- Số bé nhất trong các số trên là số 142 Vì số
142 có số trăm bé nhất.
* Đổi vở kiểm tra bài của nhau.
- Đọc đề bài.
- Tự làm bài.
- Lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào phiếu
học tập cá nhân.
a) 162; 241; 425; 519; 537; 830.
b) 830; 537; 519; 425; 241; 162.
- Lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài trên
bảng con.
a) 162 < 241 < 425 < 519 < 537 b) 537 > 519 > 425 > 241 > 162
- Nhận xét giờ học.
- Học bài và chuẩn bị bài: Cộng, trừ các số có
ba chữ số (không nhớ).
- Ghi bài tập về nhà.
- Về nhà làm bài tập vào vở.
Ngày soạn: 02/09 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 05 tháng 09 năm
2006
Toán
Cộng, trừ các số có ba chữ số(không nhớ)(Tr 04)
I Mục tiêu:
Trang 81 Kiến thức:
+ Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số
+ Củng cố giải bài toán(có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn.
2 Kỹ năng: Làm tính, giải toán nhanh.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính khoa học của bộ môn Toán.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án Phiếu học tập (bài 1).
2 Học sinh: Chuẩn bị bài học, bảng con, phấn…
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài tập kết hợp cho học sinh lên
bảng sửa.
- Theo dõi và bổ sung nhận xét của học sinh,
tuyên dương, ghi điểm.
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay
các con sẽ được ôn tập về cộng, trừ không
nhớ các số có ba chữ số.
Ghi tên bài lên bảng.
b) Ôn tập về phép cộng và phép trừ (không
nhớ) các số có ba chữ số.
Bài 1: Phát phiếu học tập Hỏi:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét(nếu có sai sót) khi học sinh nhẩm
tính.
Bài 2:
- Hát đầu giờ.
- Để vở bài tập về nhà lên bàn.
- Lên làm 3 bài.
Bài 1: Viết số thích hợp vào bảng(theo mẫu)
Bài 2: Đọc số
- Ba trăm ba chín.
- Ba trăm bốn mươi……
Bài 3: Xếp các số …………
a) 259; 340; 420; 537; 764; 873 b) 873; 764; 537; 420; 340; 259
- Nhận xét.
- Nghe giới thiệu.
- Nhắc lại tên bài.
- Bài tập yêu cầu tính nhẩm.
- Tự làm bài vào phiếu học tập của mình.
a) 400 + 300 = 700 b)500 + 40 = 540
700 – 300 = 400 540 - 40 = 500
700 – 400 = 300 540 - 500 = 40 c) 100 + 20 + 4 = 124
300 + 60 + 7 = 367
800 + 10 + 5 = 815
- Nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính Ví dụ: 4
trăm cộng 3 trăm bằng 7 trăm – 7 trăm trừ 3 trăm còn 4 trăm……
- Đổi chéo phiếu để kiểm tra bài.
- Đọc yêu cầu của đề.
- Lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài
tập.
- Nhận xét bài làm trên bảng của bạn
352 732 418 395 + 146 - 551 + 201 - 44
498 281 619 351
* Nêu rõ cách tính của mình.
Số liền trước a
Số a Số
liền sau a
Số liền trước a
Số a Số
liền sau a
Trang 9-9 -c) Ôn tập giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
Bài 3:
Phân tích đề:
- Khối lớp Một có bao nhiêu học sinh?
- Số học sinh của khối lớp Hai như thế nào so
với số học sinh của khối lớp Một?
- Vậy muốn tính số học sinh của khối lớp Hai
ta phải làm như thế nào?
- Chữa bài và ghi điểm.
Bài 4:
Phân tích đề:
- Bài toán hỏi gì?
- Giá tiền của một tem thư như thế nào so với
giá tiền của một phong bì?
Sửa bài và ghi điểm.
Bài 5:
Hướng dẫn: Trong phép cộng các số tự
nhiên, các số hạng không bao giờ lớn hơn
tổng……
* Mở rộng bài toán: So sánh các số hạng, so
sánh tổng của hai phép tính cộng để rút ra kết
luận: Khi thay đổi vị trí của các số hạng thì
tổng không thay đổi.
- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì được kết
quả là số nào?
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc học sinh về nhà ôn tập thêm.
- Bổ sung nhận xét của học sinh.
- Giao bài tập về nhà cho học sinh luyện tập
thêm.
* Bài tập về nhà:
Bài 1: Đặt tính và tính:
325 + 142 623 + 275
764 – 342 859 – 736
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Kho Một: 250kg
- Đọc đề bài 3.
- Khối lớp Một có 245 học sinh.
- Số học sinh của khối lớp Hai ít hơn số học
sinh của khối lớp Một là 32 em.
- Ta phải thực hiện phép trừ 245 – 32.
- Lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập Tóm tắt
Khối Hai ít hơn khối Một: 32 học sinh.
Bài giải Khối Hai có số học sinh là:
245 – 32 = 213(học sinh)
Đáp số: 213 học sinh.
- Đọc đề bài.
- Bài toán hỏi giá tiền của một tem thư.
- Giá tiền của một tem thư nhiều hơn giá tiền của một phong bì là 200 đồng.
- Lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
Bài giải Giá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800(đồng)
Đáp số: 800đồng.
- Đọc đề bài.
- Làm bài trên bảng con, lập phép cộng trước, sau đó dựa vào phép cộng để lập phép trừ.
315 + 40 = 355
40 + 315 = 355
355 – 315 = 40
355 – 40 = 315
- Khi lấy tổng trừ đi một số hạng thì kết quả là số hạng còn lại.
- Về nhà ôn tập thêm về cộng, trừ các số có
ba chữ số(không nhớ) và giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
- Nhận xét tiết học.
- Ghi bài tập về nhà.
Trang 10-10 -Kho Hai nhiều hơn kho Một: 45kg
CD dài: …cm? - Làm bài tập vào vở rèn luyện ở nhà.
Chính tả
Tập chép: Cậu bé thông minh(Tr06)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Chép lại đoạn: Hôm sau ……đến để xẻ thịt chim(53 chữ) Củng cố cách trình bày một đoạn văn + Ôn bảng chữ: Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng(học thêm tên chữ
do hai chữ cái ghép lại: Ch) Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng.
2 Kỹ năng: Viết chính xác đoạn “Hôm sau………xẻ thịt chim” Rèn kỹ năng viết đạt tốc độ(4-5 chữ/phút) Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có vần dễ lẫn: An/ ang.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi viết bài.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Giáo án.
- Viết sẵn đoạn văn(Hôm sau …… để sẻ thịt chim) lên bảng lớp.; bài tập 2b(2 lần).
- Tranh vẽ đoạn 3 của tiết kể chuyện.
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở bài tập 3.
Stt Chữ Tên
chữ Stt Chữ Tên chữ
2 Học sinh:
- Xem bài trước khi tới lớp
- Bảng con, vở nháp, phấn, giẻ lau bảng………
III Các hoạt động dạy – học: