3/ Bài mới a Giới thiệu bài: “Động vật ăn gì để soáng” b Phaùt trieån baøi * Hoạt động 1: Tìm hiểu những nhu cầu thức ăn của các lọai động vật khác nhau - Cho hoïc sinh quan saùt tranh a[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/4/10
Ngày dạy: thứ hai 19/4/10
TẬP ĐỌC tiết 63 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn chán, âu sầu của vương quốc nọvì thiếu tiếng cười Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn, háo hức, hy vọng Đọc phân biệt lời các nhân vật (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, nhà vua)
- Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu nội dung truyện (phần đầu): cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
A – KIỂM TRA BÀI CŨ
GV kiểm tra 2 HS đọc bài Con chuồn
chuồn nước và trả lời các câu hỏi về nội dung
bài học
B – DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc.
- GV giới thiệu chủ điểm Tình yêu và
cuộc sống Hướng dẫn HS quan sát tranh minh
hoạ chủ điểm, nói về tranh
Vương quốc vắng nụ cười
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc
+ Đoạn 1: Từ đầu … đến chuyên về
môn cười cợt (cuộc sống ở vương quốc nọ vô
cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười)
+ Đoạn 2: Tiếp theo … đến Thần đã cố
gắng hết sức nhưng học không vào, (việc nhà
vua cử người đi du học thất bại)
- 2HS đọc bài
- HS lặp lại tựa bài
HS quan sát
Trang 2+ Đoạn 3: Còn lại (Hy vọng mới của
triều đình)
GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát tranh
minh hoạ ; giúp HS hiểu các từ ngữ được chú
giải cuối bài (nguy cơ, thân hành, du học).
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài.
- Tìm những từ cho biết cho thấy cuộc sống ở
vương quốc nọ rất buồn - Vì sao cuộc sống ở
vương quốc ấy buồn chán như vậy?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình?
- Kết quả ra sao?
GV: Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn
này?
Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó?
GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo,
các em sẽ được đọc phần tiếp của truyện trong
tiết học đầu tuần 33
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
a GV hướng dẫn một tốp 4 HS đọc
truyện theo cách phân vai (người dẫn chuyện, vị
đại thần, vi6n thị vệ, đức vua), giúp các em biết
đọc đúng, đọc diễn cảm lời các nhân vật
b GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
và thi đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách phân vai
Có thể chọn đoạn sau:
Vị đại thần vừa xuất hiện đã vội rập đầu,
tâu lạy:
- Muôn tâu Bệ hạ, thần xin chịu tội Thần
đã cố gắng hết sức nhưng học không vào.
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài ; đọc 2 – 3 lượt
- Hs quan sát tranh -Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon, ngay tại kinh đô cũng chỉ nghe tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo xạo dưới bánh
xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà -Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười cợt
- Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài Không khí triều đình ảo não
- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
- Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc cả bài
- 1,2 HS đọc
Trang 3Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì
thở dài sườn sượt Không khí của triều đình thật
là ảo não Đúng lúc đó, một viên thị vệ hớt hãi
chạy vào:
- Tâu bệ hạ! Thần vừa tóm được một kẻ
đang cười sằng sặc ngoài đường.
-Dẫn nó vào! – Đức vua phấn khởi ra
lệnh.
3 Củng cố, dặn dò
- HS nêu nội dung bài
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp
tục luyện đọc bài văn
- 1,2 HS nêu nội dung bài
Toán tiết 156 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T2)
I MỤC TIÊU:
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số( tích không quá sáu chữ số)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Khởi động:
2/ Hoạt động 1: ôn tập
* Bài tập 1 Củng cố kỹ thuật tính nhân, chia
(đặt tính, thực hiện phép tính)
HS tự làm bài, sau đó có thể đổi vở cho nhau
để kiểm tra chéo
- GV nhận xét
* Bài tập 2 Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Khi chữa bài, có thể gọi HS nêu lại
quy tắc “Tìm một số thừa chưa biết”, “Tìm
số bị chia chưa biết”
- GV nhận xét
* Bài tập 3 Củng cố tính chất giao hoán, kết
hợp của phép nhân, tính chất nhân với 1, tính
chất một số nhân với một tổng, …; đồng thời
củng cố về biểu thức chứa chữ
- Cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm bài
- Hát vui
- Hoạt động cá nhân
- HS nêu kết quả: a) 26741 ; 53500 ; 646068
b) 307 ; 421 ; 1320
- HS lên bảng giải 2) Tìm x: a 40 X x = 1400
x = 1400 : 40 = 35
x = 35
b x : 13 = 205
x = 205 x 13 = 2665
x = 2665
- HS lên bảng giải Vài em nêu kết quả
Trang 4và chữa bài
* Bài tập 4 Củng cố về nhân (chia) nhẩm
với (cho) 10; 100; nhân nhẩm với 11; … và so
sánh hai số tự nhiên
- Sau đó cho HS làm bài vào vở và chữa bài
GV nhận xét
* Bài tập 5 Cho HS đọc bài toán rồi tự làm
bài và chữa bài
- GV nhận xét, ghi điểm
3/ Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà
xem lại bài sau cho tốt
- HS trả lời miệng
- HS đọc yêu cầu bài toán
Bài giải
Số lít xăng cần để ôtô đi được quãng đường dài 180 km là:
180 : 12 = 15 (lít)
Số tiền mua xăng để ôtô đi được quãng đường dài 180 km là:
7500 x 15 = 112500 (đồng)
Đáp số: 112500 (đồng).
Lịch sử tiết 32 KINH THÀNH HUẾ
I.Mục tiêu :
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương, đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước
ta thời đó
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành là Hoàng thành; các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là
Di sản Văn hoá thế giới
- Giúp HS thấy được vẻ đẹp của cố đô Huế- di sản văn hoá thế giới, GD HS ý thức giữ gìn, bảo vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp
II Chuẩn bị :
GV : SGK tranh ảnh về Huế (lăng tẩm)
HS : SGK
III Các hoạt động dạy và học:
Trang 52 Bài cũ: Nhà Nguyễn thành lập.
Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
Những điều gì cho thấy vua nhà Nguyễn không
chịu chia sẻ quyền hành cho ai và kiên quyết
bảo vệ ngai vàng của mình?
Ghi nhớ?
Nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài:
Kinh thành Huế
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu kinh thành Huế.
MT: Nắm được tên gọi xưa của kinh thành
Huế
PP: Vấn đáp, quan sát
Huế xưa kia có tên gọi là gì? Được chọn làm
kinh lúc nào?
GV chốt ý
Hoạt động 2: Kiến trúc kinh thành Huế.
MT: Nắm được kiến trúc và mô tả được
những đặc điểm của kinh thành Huế
PP: Quan sát, thuyết trình, đàm thoại, vấn
đáp
GV treo tranh ảnh về kinh thành Huế
Để xây dựng được kinh thành Huế nhà Nguyễn
đã huy động sức người sức của như thế nào?
Phải mất bao lâu mới xây xong?
Dựa vào tranh và nội dung trong SGK em hãy
mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể kinh thành
Huế
Hoạt động cá nhân.
Huế xưa kia có tên là Phú Xuân Thời Trịnh – Nguyễn phân tranh Phú Xuân là thủ phủ của các chúa Nguyễn Khi Nguyễn Ánh bị lật đổ triều Tây Sơn, Phú Xuân được chọn làm kinh đô
Hoạt động nhóm 4.
H quan sát và đọc SGK để trả lời
Nhà Nguyễn huy động hàng chục vạn dân và lính phục vụ việc xây dựng kinh thành Huế Đá, vôi, gỗ, gạch ngói từ mọi miền đất nước được đưa về đây
Sau 33 năm xây dựng và tu bổ nhiều lần 1 tòa thành rộng lơn và dài hơn 2
km đã mọc lên bên bờ sông Hương
Thành có 10 cửa chính, cửa Nam tòa thành có cột cờ cao 37 mét Nằm giữa kinh thành Huế là Hoàng thành Cửa chính gọi là Ngọ Môn, tiếp đến là hồ sen, ven hồ là hàng cây đại
1 chiếc cầu dẫn đến điện Thái Hòa Điện Thái Hòa là nơi tổ chức các cuộc
Trang 6 Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa
thế giới vào ngày năm nào?
GV chốt ý, ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố.
Em hãy nêu những hiểu biết của em về kinh
thành Huế
Tại sao vua Gia Long chọn Phú Xuân làm kinh
đô?
5 Tổng kết – Dặn dò :
Luyện đọc thêm
Chuẩn bị: “ Tổng kết”
Nhận xét tiết học
lễ lớn, quanh điện Thái Hòa là hệ thống cung điện dành riêng cho vua và hoàng tộc
Ngoài ra nhà Nguyễn còn xây dựng nhiều lăng tẩm
Ngày 11 tháng 12 năm 1993 quần thể
di tích cố đô Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới
H nêu
CHÍNH TẢ TIẾT 32
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
-Nghe- viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ( 2) a / b, hoặc BT do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một số tờ phiếu viết nội dung BT 2a/ 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
A – KIỂM TRA BÀI CŨ
GV kiểm tra 2 HS đọc mẩu tin Băng
trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết lại tin đó
trên bảng lớp đúng chính tả
- GV nhận xét
B – DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Vương quốc vắng nụ cười.
2 Hướng dẫn HS nghe – viết
- Một HS đọc đoạn văn cần viết chính
tả trong bài Vương quốc vắng nụ cười Cả lớp
theo dõi trong SGK HS cần đọc thầm lại bài
chính tả GV nhắc các em chú ý cách trình
bày đoạn văn, những từ ngữ mình dể viết sai
- Vài HS đọc
- HS lặp lại tựa bài
- HS đọc bài viết
Trang 7(kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhôn nhịp, lạo
xạo, …).
- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc
cụm từ cho HS viết
- Trình tự tiếp theo như đã hướng dẫn
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả – lựa chọn
- GV nêu yêu cầu của bài tập, chọn
bài cho HS lớp mình
- HS cần đọc thầm câu chuyện vui,
làm bài vào vở hoặc VBT (nếu có)
- GV dán lên bảng 3, 4 tờ phiếu đã
viết nội dung bài ; mời các nhóm lên bảng
thi tiếp sức Đại diện nhóm đọc lại câu
chuyện Chúc mừng năm mới sau một … thế
kỷ (hoặc Người không biết cười) sau khi đã
điền các tiếng hoàn chỉnh Cả lớp và GV
nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
4 Củng cố, dặn dò.
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi
nhớ những từ ngữ đã luyện viết chính tảtrong
bài để không viết sai ; về nhà kể lại cho
người thân các câu chuyện vui Chúc mừng
năm mới sau một … thế kỷ, Người không biết
cười.
- HS viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
a (Chúc mừng năm mới sau … thế kỷ): vì sao
– năm sau – xứ sở – gắng sức – xin lỗi – sự
chậm trễ
b (Người không biết cười) : nói chuyện – dí
dỏm – hóm hỉnh – công chúng – nói chuyện – nổi tiếng
SINH HOẠT NGOẠI KHÓA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY 30/4 VÀ 1/5
- GV giáo dục cho HS nắm được ý nghĩa các ngày :
30/4: Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
1/5: Ngày Quốc tế lao động
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt văn nghệ.
Ngày soạn :17/4/10
Ngày dạy: Thứ ba, 20/4/10
Khoa học tiết 63
Động vật ăn gì để sống
Trang 8I.Mục tiêu:
- Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
- HS biết thả cá ăn lăng quăng, cắt cỏ tạo cảnh quang môi trường đẹp
II Đồ dùng dạy học
-Sưu tầm ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
-Tranh SGK
III Hoạt động dạy học :
1/ Khởi động:
2/ Kiểm tra bài cũ: “Trao đổi chất ở thực
vật”
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét.
3/ Bài mới
a) Giới thiệu bài: “Động vật ăn gì để
sống”
b) Phát triển bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu những nhu cầu
thức ăn của các lọai động vật khác nhau
- Cho học sinh quan sát tranh ảnh về các con
vật hướng dẫn học sinh phân biệt những
động vật theo thức ăn của chúng
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình đưa ra từng
động vật ăn loại thức ăn loại thức ăn gì
- HS thực hiện, GV kiểm tra
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV gọi các nhóm lên bảng trình bày động
vật ăn gì ?
- GV kết luận: như mục bạn cần biết trang
127 SGK
* Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn con gì?
- Chia lớp thành 2 nhóm nêu đặc điểm các
con vật
Bước 1: Gv hướng dẫn cách chơi.
-Dùng giấy đeo các con vật quay vào trong
- GV gợi ý cho học sinh tìm như :
- Hát vui
- HS trả bài học.
- HS nhắc lại tựa bài
- Học sinh phân biệt như : Trâu, bò,sâu ăn, bọ,…ăn lá cây Lợn, gà, vịt ăn thức ăn đã chế biến…
- Hoạt động nhóm đôi
- HS quan sát hình và kể ra.
+ Nhóm ăn thịt
+ Nhóm ăn cỏ, lá cây
+ Nhóm ăn hạt
+ Nhóm ăn sâu bọ
+ Nhóm ăn tạp
- HS tự thảo luận đưa ra
- Các nhóm trình bày
- HS trả lời câu hỏi.
- Hoạt động nhóm
- HS cả lớp đón xem con vật đó la con gì và
Trang 9+ Con vật có 4 chân (hay có 2 chân,hay
không có chân) phải không ?
+ Con vật này có sừng không?
+ Con vật này sông trên cạn ( dưới nước, hay
lượn trên không) phải không?
-Bước 2: - GV hướng dẫn học sinh chơi thử.
- Bước 3 : chơi theo nhóm
HS làm việc theo nhóm
- GV quan sát các nhóm chơi trò chơi nhận
biết các con vật và thức ăn của từng con vật
đó
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- GV nhận xét
4/ Củng cố – Dặn dò
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGk.
+ Trong quá trình sống, Động vật cầ ăn
những thức ăn gì?
- Chuẩn bị bài: “Trao đổi chất ở động vật”
- GV nhận xét tiết học
động vật thuộc nhóm ăn thức ăn gì?
- Lớp nhận xét đúng hay sai
- HS hình thành nhóm
- Các nhóm tham gia trò chơi
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ +Động vật cần ăn thức ăn để tồ tại và phát triển…
LUYỆN TỪ VÀ CÂU tiết 63
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu hỏi Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? nội dung ghi nhớ)
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu( BT1, mục III) ; bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1 (phần nhận xét)
- Một số tờ giấy khổ rộng để HS làm BT 3, 4 (phần nhận xét)
- Hai băng giấy – mỗi băng ghi 1 đoạn văn ở BT 1 (phần luyện tập)
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC
A – KIỂM TRA BÀI CŨ
GV kiểm tra:
- Một HS nói lại nội dung cần ghi nhớ
trong tiết học trước (Thêm trạng ngữ chỉ nơi
- 2 HS đọc ghi nhớ
Trang 10chốn cho câu), làm lại BT 2.
- Một HS đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ
nơi chốn
- GV nhận xét
B – DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Thêm trạng ngữ chỉ thời
gian cho câu
2 Phần nhận xét.
Bài tập 1, 2:
- HS đọc yêu cầu của BT 1, 2 Tìm
trạng ngữ trong câu, xác định trạng ngữ
đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu
- HS phát biểu GV chốt lại lời giải
đúng : Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó,
bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của BT 3
- HS phát biểu ý kiến GV giúp HS nhận xét,
kết luận:
Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? (Chú ý:
nếu đặt khi nào ở đầu câu thì có nghĩa là hớt
hải về sự việc chưa diễn ra.)
3 Phần ghi nhớ.
Hai, ba HS đọc lại nội dung cần ghi nhớ
4 Phần luyện tập.
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài
vào vở hoặc VBT (nếu có)
- GV dán 2 băng giấy, mời 2 HS lên bảng
làm bài – gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ
thời gian trong câu
Cả lớp và GV nhận xét
- 2 HS đặt câu có trạng ngữ
- HS lặp lại tựa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu BT
- 1,2 HS đọc ghi nhớ
a Buổi sáng hôm nay , mùa đông đột nhiên đến, không báo cho biết trước Vừa mới ngày
hôm qua, giời hãy còn nắng ấm và hanh, cái
nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻ đất ruộng và làm giòn khô những chiếc lá rơi
Thế mà qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi
gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt