1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài học lớp 2 - Tuần 34

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 263,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khám phá : – Giới thiệu: Người làm đồ chơi b.Kết nối:  Hoạt động 1: Luyện đọc – GV đọc mẫu – HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ a Luyeän đọc câu – Yêu cầu HS đọc từng câu – Cho HS nêu t[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 34

( Từ 25/04/2011 đến 29/04/2011)

Ngày/

Thứ

25/04/11

Hai

Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức

Người làm đồ chơi Người làm đồ chơi

Ôn tập về phép nhân và phép chia

Dành cho địa phương

Trang 173

26/04/11

Ba

Toán Chính tả

Kể chuyện

Tự nhiên & Xã hội

Ôn tập về đại lượng Người làm đồ chơi Người làm đồ chơi

Ôn tập tự nhiên

Trang 174

27/04/11

Tập đọc Luyện từ & câu Toán

Đàn bê của anh Hồ Giáo

Từ trái nghĩa Từ chỉ nghề nghiệp.

Ôn tập về đại lượng Trang 175

28/04/11

Năm

Tập viết

Toán Thủ công

Ôn các chữ hoa A, M, N, Q, V

(kiểu 2)

Ôn tập về hình học

Ôn tập, thực hành thi khéo tay làm

đồ chơi theo ý thích.

Trang 176 Tiết 2

29/04/11

Sáu

Toán Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt lớp

Ôn tập về hình học Đàn bê của anh Hồ Giáo

Kể ngắn về bản thân Tuần 34

Trang 177

Nghe - viết

Trang 2

Thứ hai, ngày 25 tháng 04 năm 2011

TẬP ĐỌC NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu:

Đoc rành mạch tồn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

Nội dung: Tấm lịng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xĩm làm nghề nặn đồ chơi

– KNS: + Giao tiếp.

+ Thể hiện sự cảm thơng + Ra quyết định

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh minh hoạ trong bài tập đọc Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc Một số các con vật nặn bằng bột

HS: SGK

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Trình bày ý kiến cá nhân

Hỏi và trả lời

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài

Lượm

Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy bài mới:

a Khám phá :

– Giới thiệu: Người làm đồ chơi

b.Kết nối:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

GV đọc mẫu

HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a) Luyện đọc câu

Yêu cầu HS đọc từng câu

Cho HS nêu từ khĩ đọc: bột màu, nặn, Thạch

Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn

hàng,…

b) Luyện đọc đoạn

Yêu cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc từng

đoạn trước lớp

HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi cuối bài

Theo dõi và đọc thầm theo

Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp

Tìm cách đọc và luyện đọc từng đoạn Chú ý các câu sau

Tôi suýt khóc/ nhưng cứ tỏ ra bình tĩnh://

Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn).

Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn).

Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng

Trang 3

Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV

và cả lớp theo dõi để nhận xét

Gọi HS đọc phần chú giải

c) Đọc đoạn trong nhĩm

Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Bác Nhân làm nghề gì?

Các bạn nhỏ thích chơi đồ chơi của bác ntn?

Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác

như thế?

Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

Thái độ của bạn nhỏ ntn khi bác Nhân định

chuyển về quê?

Thái độ của bác Nhân ra sao?

Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân

vui trong buổi bán hàn cuối cùng?

Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn là

người thế nào?

Gọi nhiều HS trả lời

Thái độ của bác Nhân ra sao?

Qua câu chuyện con hiểu được điều gì?

Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ

ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?

GV: Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt

bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động viên bác

Nhân.

c Thực hành:

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

Gọi 6 HS lên bảng đọc truyện theo vai (người

dẫn chuyện, bác Nhân, cậu bé)

d Áp dụng:

Con thích nhân vật nào? Vì sao?

mua.// (giọng sôi nổi).

HS nối tiếp nhau đọc

HS đọc phần chú giải

Lần lượt từng HS đọc trước lớp của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè

Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn

Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà… sắc màu sặc sỡ

Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa

Bạn suýt khóc, cố tình tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu

Bác rất cảm động

Bạn đập cho lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác

Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./

Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình

Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động

Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./…

–HS đọc theo phân vai – Con thích cậu bé vì cậu là người nhân hậu, biết chia sẻ nỗi buồn với

Trang 4

Nhận xét tiết học.

Dặn HS về nhà đọc lại bài

– Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo

người khác

Con thích bác Nhân vì bác có đôi bàn tay khéo léo, nặn đồ chơi rất đẹp

TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA (TT).

I Mục tiêu:

Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm

Biết tính giá trị biểu thức cĩ 2 dấu phép tính( trong đĩ cĩ một dấu nhân hoặc chia; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)

Biết giải bài tốn cĩ một phép chia

Nhận biết một phần mấy của một số

II Phương tiện dạy học:

GV: Bảng phụ, phấn màu

HS: Vở, bảng con

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Động não

Hỏi và trả lời

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1.Kiểm tra bài cũ:

45 : 5 + 12 = , 4 x 7 – 19 =

GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Khám phá:

Giới thiệu: Ơn tập về phép nhân và phép chia (tt)

b.Kết nối, thực hành:

Bài 1:

Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho HS tự làm

bài

Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả

của 36 : 4 không? Vì sao?

Nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự làm bài

Yêu cầu HS nêu cách thực hiện của từng biểu

thức trong bài

Nhận xét bài của HS và cho điểm

2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét

Làm bài vào vở bài tập 16 HS nối tiếp nhau đọc bài làm phần a của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính

Có thể ghi ngay kết quả 36:4=9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 5

Bài 3 ( cột 1)

Gọi 1 HS đọc đề bài

Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

Yêu cầu HS đọc đề bài

Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời

Vì sao em biết được điều đó?

Hình a đã khoanh vào một phần mấy số hình

vuông, vì sao em biết điều đó?

c Áp dụng:

Tổng kết tiết học và giao các bài tập bổ trợ kiến

thức cho HS

Chuẩn bị: Oân tập về đại lượng

Đọc đề Bài giải

Số bút chì màu mỗi nhóm nhận được là:

27 : 3 = 9 (chiếc bút) Đáp số: 9 chiếc bút

Hình nào được khoanh vào một tư số hình vuông?

Hình b đã được khoanh vào một phần tư số hình vuông

Vì hình b có tất cả 16 hình vuông, đã khoanh vào 4 hình vuông

Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông, vì hình a có tất cả 20 hình vuông đã khoanh vào 4 hình vuông

Trang 6

Thứ ba, ngày 26 tháng 04 năm 2011

CHÍNH TẢ NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu:

– Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tĩm tắt truyện Người làm đồ chơi.

Làm được BT2a/ b hoặc BT3a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

II Phương tiện dạy học:

GV: Bảng chép sẵn nội dung các bài tập chính tả

HS: Vở, bảng con

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Trình bày ý kiến cá nhận

– Động não

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1.Kiểm tra bài cũ:

Bài cũ: Lượm.

Tìm các tiếng chỉ khác nhau âm chính i/ iê; hay

dấu hỏi/ dấu ngã Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy bài mới:

a Khám phá :

Giới thiệu: Người làm đồ chơi

b.Kết nối:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

GV đọc đoạn cần viết 1 lần

Yêu cầu HS đọc

Đoạn văn nói về ai?

b) Hướng dẫn viết từ khó

GV yêu cầu HS đọc các từ khó viết

Yêu cầu HS viết từ khó

Sửa lỗi cho HS

c) Hướng dẫn cách trình bày

Đoạn văn có mấy câu?

Hãy đọc những chữ được viết hoa trong bài?

Vì sao các chữ đó phải viết hoa?

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

c Thực hành:

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập û

Bài 2

Thực hiện yêu cầu của GV

Theo dõi bài

2 HS đọc lại bài chính tả

Nói về một bạn nhỏ và bác Nhân

Người nặn đồ chơi, chuyển nghề, lấy tiền, cuối cùng

2 HS viết bảng lớp, HS dưới lớp viết vào nháp

Đoạn văn có 3 câu

Bác, Nhân, Khi, Một

Vì Nhân là tên riêng của người Bác, Khi, Một là các chữ đầu câu

Trang 7

Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào

Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3 (Trò chơi)

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Chia lớp thành 2 nhóm và tổ chức cho HS điền

từ tiếp sức Mỗi HS trong nhóm chỉ điền từ (dấu) vào 1

chỗ trống

Gọi HS nhận xét bài làm của các bạn trên

bảng

Bài tập 3b, tiến hành tương tự bài 3a

GV nhận xét

d Áp dụng:

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả và

chuẩn bị bài sau

– Chuẩn bị: Đàn bê của anh Hồ Giáo.

Đọc yêu cầu bài tập 2

HS tự làm

Nhận xét

a) Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn? b) phép cộng, cọng rau

cồng chiêng, còng lưng

Đọc yêu cầu bài 3

Làm bài theo hướng dẫn, 1 HS làm xong thì về chỗ để 1 HS khác lên làm tiếp

a) Chú Trường vừa trồng trọt giỏi, vừa chăn nuôi giỏi Vườn nhà chú cây nào cũng trĩu quả Dưới ao, cá trôi, các chép, cá trắm từng đàn Cạnh ao là chuồng lợn, chuồng trâu, chuồng gà, trông rất ngăn nắp.

b) Oâng Dũng có hai người con đều giỏi giang cả Chú Nghĩa, con trai ông bây giờ là kĩ sư, làm ở mỏ than Còn cô Hải, con gái ông, là bác sĩ nổi tiếng ở bệnh viện tỉnh.

KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI

I Mục tiêu:

Dựa vào nội dung tĩm tắt, kể được từng đoạn của câu chuyện

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh minh hoạ của bài tập đọc Bảng ghi sẵn câu hỏi gợi ý của từng đoạn

HS: SGK

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Trình bày ý kiến cá nhận

– Thảo luận nhĩm

IV Tiến trình dạy học:

Trang 8

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1.Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện Bóp nát quả

cam

Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy bài mới:

a Khám phá :

Giới thiệu: Người làm đồ chơi.

b.Kết nối, thực hành:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý

Bước 1: Kể trong nhóm

GV chia nhóm và yêu cầu HS kể lại từng đoạn

dựa vào nội dung và gợi ý

Bước 2: Kể trước lớp

Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày

trước lớp

Sau mỗi lượt HS kể, gọi HS nhận xét từng bạn

theo các tiêu chí đã nêu

Chú ý: Trong khi HS kể nếu còn lúng túng, GV

ghi các câu hỏi gợi ý Cụ thể:

+ Đoạn 1

Bác Nhân làm nghề gì?

Vì sao trẻ con rất thích những đồ chơi của bác

Nhân?

Cuộc sống của bác Nhân lúc đó ra sao?

Vì sao con biết?

+ Đoạn 2

Vì sao bác Nhân định chuyển về quê?

Bạn nhỏ đã an ủi bác Nhân ntn?

Thái độ của bác ra sao?

+ Đoạn 3

Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi

bán hàng cuối cùng?

Thái độ của bác Nhân trong buổi chiều đó ntn?

b) Kể lại toàn bộ câu chuyện

Yêu cầu HS kể nối tiếp

Gọi HS nhận xét bạn Cho điểm HS

Yêu cầu HS kể toàn truyện

3 HS kể phân vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản)

HS kể chuyện trong nhóm Khi 1 HS kể thì HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn

Mỗi nhóm cử 1 HS lên trình bày, 1

HS kể 1 đoạn của câu chuyện

Truyện được kể 3 đế 4 lần

Nhận xét

Bác Nhân là người làm đồ chơi bằng bột màu

Vì bác nặn toàn những đồ chơi ngộ nghĩnh đủ màu sặc sỡ như: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con gà, con vịt…

Cuộc sống của bác Nhân rất vui vẻ

Vì chỗ nào có bác là trẻ con xúm lại, bác rất vui với công việc

Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, hàng của bác bỗng bị ế

Bạn sẽ rủ các bạn cùng mua hàng của bác và xin bác đừng về quê

Bác rất cảm động

Bạn đập con lợn đất, chia nhỏ món tiền để các bạn cùng mua đồ chơi của bác

Bác rất vui và nghĩ rằng vẫn còn nhiều trẻ con thích đồ chơi của bác

Mỗi HS kể một đoạn Mỗi lần 3 HS kể

Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

Trang 9

Nhận xét, cho điểm.

c Áp dụng:

Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân

nghe

Chuẩn bị bài sau: Ôn tập cuối HKII

1 đến 2 HS kể theo tranh minh họa

TỰ NHIÊN XÃ HỘI ÔN TẬP TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày và ban đêm

Cĩ ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II Phương tiện dạy học:

GV: Tranh vẽ của HS ở hoạt động nối tiếp bài 32 Giấy, bút Tranh ảnh có liên quan đến

chủ đề tự nhiên

HS: SGK

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Động não

Hỏi và trả lời

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1 Kiểm tra bài cũ:

Quan sát trên bầu trời, em thấy Mặt Trăng có hình

dạng gì?

Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những ngày nào?

Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng chúng ta

còn nhìn thấy những gì? Hình dạng của chúng thế nào?

GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Khám phá :

Giới thiệu: Ôn tập tự nhiên.

b.Kết nối, thực hành:

 Hoạt động 1: Ai nhanh tay, nhanh mắt hơn.

Chuẩn bị nhiều tranh ảnh liên quan đến chủ đề tự

nhiên: chia thành 2 bộ có số cây – con tương ứng về số

lượng

Chuẩn bị trên bảng 2 bảng ghi có nội dung như sau:

Trên cạn

Dưới nước

Trên không

Trên cạn & dưới nước

Chia lớp thành 2 đội lên chơi

Cách chơi: Mỗi đội cử 6 người, người này lần lượt thay

HS trả lời, bạn nhận xét

–HS chơi

Trang 10

phiên nhau vượt chướng ngại vật lên nhặt tranh dán vào bảng

sao cho đúng chỗ

Sau 5 phút hết giờ Đội thắng là đội dán đúng, nhiều

hơn, đẹp hơn

Sau trò chơi, cho 2 đội nhận xét lẫn nhau

GV tổng kết: Loài vật và cây cối sống được ở khắp mọi

nơi: Trên cạn, dưới nước, trên không, trên cạn và dưới nước.

 Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai về nhà đúng”

GV chuẩn bị tranh vẽ của HS ở bài 32 về ngôi nhà và

phương hướng của nhà (mỗi đội 5 bức vẽ).\

Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 người

Phổ biến cách chơi: Chơi tiếp sức

Người thứ nhất lên xác định hướng ngôi nhà, sau đó

người thứ 2 lên tiếp sức, gắn hướng ngôi nhà

Yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung

Hỏi tác giả của từng bức tranh và so sánh với kết quả

của đội chơi GV chốt kiến thức

 Hoạt động 3: Hùng biện về bầu trời.

Yêu cầu nhóm làm việc trả lời câu hỏi:

Em biết gì về bầu trời, ban ngày và ban đêm (có

những gì, chúng ntn?)

Cho nhóm thảo luận, đi lại giúp đỡ, hướng dẫn các

nhóm

Sau 7 phút, cho các nhóm trình bày kết quả

GV chốt: Mặt Trăng và Mặt Trời có gì giống nhau về hình

dáng? Có gì khác nhau (về ánh sáng, sự chiếu sáng) Mặt Trời

và các vì sao có gì giống nhau không? Ơû điểm nào?

c Áp dụng:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Ôn tập cuối HKII

HS nhận xét, bổ sung

HS nhắc lại cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời

Các nhóm trình bày Trong khi nhóm này trình bày thì nhóm khác lắng nghe để nhận xét

TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG.

I Mục tiêu:

Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6

Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản

Biết giải bài tốn cĩ gắn với các số đo

II Phương tiện dạy học:

GV: Bảng phụ

HS: Vở

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:

Động não

Hỏi và trả lời

IV Tiến trình dạy học:

Ngày đăng: 30/03/2021, 09:44

w