1.Kiểm tra bài cũ: – Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài Quả tim khỉ – Nhaän xeùt, cho ñieåm HS.. Khám phá : Giới thiệu: – Treo tranh minh hoạ và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 24
( Từ 14/02/2011 đến 18/02 /2011)
Ngày/
Ghi chú
14/02/11
Hai
Tập đọc Tập đọc Toán Đạo đức
Quả tim khỉ Quả tim khỉ Luyện tập Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Trang117 Tiết 2
15/02/11
Ba
Toán Chính tả
Kể chuyện
Tự nhiên & Xã hội
Thể dục
Bảng chia 4 Quả tim khỉ Quả tim khỉ Cây sống ở đâu?
Trang 118 Nghe - viết
16/02/11
Tư
Tập đọc Luyện từ & câu Toán
Voi nhà
Từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu
phẩy.
17/02/11
Năm
Tập viết Toán Thủ công
U, Ư Ươm cây gây rừng
Luyện tập
Ôn tập chủ đề Phối hợp gấp, cắt,
dán.
Trang 120 Tiết 2
18/02/11
Sáu
Toán Chính tả Tập làm văn Sinh hoạt lớp
Bảng chia 5 Voi nhà Đáp lời phủ định Nghe, TLCH
Sinh hoạt tuần 24
Trang 121 Nghe - viết
Trang 2Thứ hai, ngày 14 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu:
–
– N dung: " # $% & Cá )* $+ Cá )* ,- " / khơn khéo thốt % 2, #3
$ $% Cá )* khơng bao cĩ $%
– KNS: + Ra 7 +
+ 8 phĩ & : ; + < duy sáng %
II Phương tiện dạy học:
– GV: Tranh minh họa trong bài Tập đọc Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyện đọc
– HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Th> nhĩm
– Trình bày ý # cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Kiểm tra bài cũ:
– Gọi HS đọc và TLCH bài 2 quy E> "
– Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu:
– Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Luyện đọc
– GV đọc mẫu toàn bài một lượt
– HD # G9 > H- ,
a) Luyện đọc câu
– Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
– Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
– Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi
cho HS, nếu có
b) Luyện đọc đoạn
– Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng
mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của những ai?
– Gọi 1 HS đọc đoạn 1
– Dài thượt là dài ntn?
– Thế nào gọi là mắt ti hí?
– Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn là
gì? Trườn có giống bò không?
– HS đọc bài và trả lời câu hỏi
– Quả tim khỉ
– Theo dõi GV đọc bài
– quả tim, leo trèo, ven sông, quẫy mạnh, dài thượt, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh,…
– Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
– Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng củ Cá Sấu
– HS khá đọc bài
– Là dài quá mức bình thường
– Mắt quá hẹp và nhỏ
– Trườn là cách di truyền mà thân mình, bụng luôn sát đất Bò là dùng chân, tay để di chuyển
Trang 3– Đây là đoạn giới thiệu câu chuyện các em cần
chú ý ngắt giọng cho thể hiện được tình cảm của nhân
vật
– Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1
– < hành cho HS các % trên
c) Luyện đọc theo nhóm
– Chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu luyện
đọc theo nhóm
d) Thi đọc
– GV cho HS thi đua đọc trước lớp
– GV nhận xét – tuyên dương
e) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
– Gọi 1 HS đọc lại đoạn 1
– Tìm những từ ngữ miêu tả hình dáng của Cá
Sấu?
– Khỉ gặp Cá Sấu trong hoàn cảnh nào?
– Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn lớp mình cùng
học tiếp nhé
– Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
– Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
– Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của Khỉ khi
biết Cá Sấu lừa mình?
– Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
– Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội bạc?
– Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
– Theo em, Khỉ là con vật ntn?
– Còn Cá Sấu thì sao?
– Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
c Thực hành:
Hoạt động 3: Thi đua đọc lại truyện theo vai.
– GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc trước lớp
– Theo con, khóc và chảy nước mắt có giống nhau
không?
Giảng thêm: Cá Sấu thường chảy nước mắt, do khỉ
nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá sấu bị ép lại chứ
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?//
(Giọng lo lắng, quan tâm) + Tôi là Cá Sấu.// Tôi khóc vì chẳng ai chơi với tôi.// (Giọng buồn bã, tủi thân)
– HS đọc bài Các HS khác nghe
– HS đọc bài
– Luyện đọc theo nhóm
– 2 nhóm thi đua đọc trước lớp Bạn nhận xét
– Cả lớp đọc đồng thanh một đoạn
– HS đọc bài
– Da sần sùi, dài thượt, răng nhọn hoắt, mắt ti hí
– Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi
– HS đọc bài
– Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ
– Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
– Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa vẫn giúp và nói rằng quả tim của Khỉ đang để ở nhà nên phải quay về nhà mới lấy được
– Vì Cá Sấu xử tệ với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn thân
– Vì nó lộ rõ bộ mặt là kẻ xấu
– Khỉ là người bạn tốt và rất thông minh
– Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối, xấu tính
– Không ai muốn chơi với kẻ ác./ Phải chân thật trong tình bạn./ Những kẻ bội bạc, giả dối thì không bao giờ có bạn
– 2 đội thi đua đọc trước lớp
– Không giống nhau vì khóc là do buồn khổ, thương xót hay đau đớn, còn chảy nước mắt có thể do nguyên nhân khác như bị hạt bụi bay vào mắt, cười nhiều,…
Trang 4không phải do nó thương xót hay buồn khổ điều gì
Chính vì thế nhân dân ta có câu “Nước mắt cá sấu” là
để chỉ những kẻ giả dối, giả nhân, giả nghĩa.
– GV nhận xét – tuyên dương
d Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
– Dặn HS về nhà học bài Chuẩn bị bài sau: Voi
nhà
– Bạn nhận xét
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TT)
I Mục tiêu:
– Nêu .G ? =J yêu K J L khi và % VD: chào N và O &
– KNS: "H : giao 9 + =O khi và %
II Phương tiện dạy học:
– GV: Kịch bản Điện thoại cho HS chuẩn bị trước Phiếu thảo luận nhóm.
– HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Th> nhĩm
– E não
– E4 vai
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Kiểm tra bài cũ:
– Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện ntn?
– Khi nhận và gọi điện thoại chúng ta cần có thái
độ ra sao?
– GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu:
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại ( Tiết 2).
b.Kết nối, thực hành:
Hoạt động 1: Trò chơi sắm vai.
– Chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu các nhóm suy
nghĩ Xây dựng kịch bản và đóng vai các tình huống
sau:
+ Em gọi hỏi thăm sức khoẻ của một người bạn
cùng lớp bị ốm
+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em
+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác
Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải
– HS trả lời Bạn nhận xét
– Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống
– Nhận xét đánh giá cách xử lý tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lý cho phù hợp
Trang 5cư xử cho lịch sự.
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
– Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử lý các
tình huống sau:
+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở nhà
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đang bận
+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em
cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ ràng,
rành mạch.
– Trong lớp đã có em nào từng gặp tình huống như
trên? Khi đó em đã làm gì? Chuyện gì đã xảy ra sau
đó?
c Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
– Chuẩn bị: Lịch sự khi đến nhà người khác
– Thảo luận và tìm cách xử lý
+ Lễ phép với người gọi điện đến là bố không có ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết, có thể thông báo giờ bố sẽ về
+ Nói rõ với khách của mẹ là đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại
+ Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện
– Một số HS tự liên hệ thực tế
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
– cách tìm ,- =J x trong các bài 9 % ! X x a = b; a x X = b
– tìm ? ,- =J - $
– > bài tốn cĩ ? phép tính chia ( Trong $> chia 3)
II Phương tiện dạy học:
– GV: b> nhĩm
– HS: b> con
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– ER và > câu N
– E não
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Kiểm tra bài cũ:
– X x 4 = 36 ; 5 x X = 40
– Nh xét, cho L?
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
– HS làm bài 2 xét $%
Trang 6Giới thiệu: “ Luyện tập”
b.K ết nối, thực hành:
Bài 1:
– HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
– HS thực hiện và trình bày vào v[
– Nh xét, GV J % bài 9
Bài 3:
– HS thực hiện phép tính để tìm số ở ô trống
– HS làm bài vào SGK
– Nh xét
Bài 4:
– G HS bài tốn
– HS tO làm bài vào [ tốn
– Dán bài, nh xét cho L?
c Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
– Chuẩn bị: B ảng chia 4
- – MuJ tìm ? ,- =J ta * tích chia cho ,- =J kia
– HS làm bài vào [ nháp
– 2 xét
– Cột thứ nhất: 2 x 6 = 12 (tìm tích)
– Cột thứ hai: 12 : 2 = 6 (tìm một TS )
– Cột thứ ba: 2 x 3 = 6 (tìm tích)
– Cột thứ tư: 6 : 2 = 3 (tìm một TS)
– Cột thứ năm: 3 x 5 = 15 (tìm tích)
– Cột thứ sáu: 15 : 3 = 5 (tìm một TSá)
– HS bài tốn
Bài giải
Số kilôgam trong mỗi túi là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg gạo
–2 xét
Trang 7Thứ ba, ngày 15 tháng 02 năm 2011
CHÍNH TẢ QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu:
– Chép chính xác bài CT, trình bày % : xuơi cĩ nhân
– Làm
II Phương tiện dạy học:
– GV: Bảng phụ ghi sẵn các bài tập
– HS: Vở
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– DN và >
– E não
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Kiểm tra bài cũ:
– Gọi 2 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết vào
nháp: lướt, lược, trướt
– Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: Quả tim khỉ và làm các bài tập chính
tả phân biệt s/x; uc/ut.
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết :
– GV đọc bài viết chính tả
– Đoạn văn có những nhân vật nào?
– Vì sao Cá Sấu lại khóc?
– Khỉ đã đối xử với Cá Sấu nh nào ?
b) Hướng dẫn cách trình bày:
– Đoạn trích có mấy câu?
– Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa? Vì sao?
– Hãy đọc lời của Khỉ?
– Hãy đọc câu hỏi của Cá Sấu?
– Những lời nói ấy được đặt sau dấu gì?
– Đoạn trích sử dụng những loại dấu câu nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó:
– Cá Sấu, nghe, những, hoa quả…
– 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp
– 1 HS đọc lại bài
– Khỉ và Cá Sấu
– Vì chẳng có ai chơi với nó
–Thăm hỏi, kết bạn và hái hoa quả cho Cá Sấu ăn
– Đoạn trích có 6 câu
– Cá Sấu, Khỉ là tên riêng phải viết hoa Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì là những chữ đầu câu
–Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
– Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
– Đặt sau dấu gạch đầu dòng
– Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch đầu dòng, dấu hai chấm
– HS đọc, viết bảng lớp, bảng con
– HS nhắc lại tư thế ngồi viết, cầm
Trang 8d) Viết chính tả:
– GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ
khó cho HS soát lỗi
e) Soát lỗi:
g) Chấm bài:
– Cho HS vi
c.Thực hành:
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
– Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
– Gọi HS lên bảng làm
– Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2: Trò chơi
– GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung
– GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 2 nhóm, gọi
lần lượt các nhóm trả lời Mỗi tiếng tìm được tính 1
điểm
– Tổng kết cuộc thi
d Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
– Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
– Chuẩn bị bài sau:Voi nhà
bút, để vở
– HS viết chính tả
– HS sửa bài
– Bài tập yêu cầu chúng ta điền s hoặc
x và chỗ trống thích hợp
– say sưa, xay lúa; xông lên, dòng sông
– chúc mừng, chăm chút; lụt lội; lục lọi
– Nhận xét, chữa bài
– sói, sư tử, sóc, sứa, sò, sao biển, sên, sẻ, sơn ca, sam,…
– rút, xúc; húc
– HS viết các tiếng tìm được vào Vở Bài tập Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu:
– FO- theo tranh #L % .G , % c- câu
– KNS: + Ra 7 +
+ 8 phĩ & : ; + < duy sáng %
II Phương tiện dạy học:
– GV: Tranh Mũ hoá trang để đóng vai Cá Sấu, Khỉ
– HS: SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Th> nhĩm
– Trình bày ý # cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Kiểm tra bài cũ:
– Gọi 3 HS lên bảng kể theo vai câu chuyện Bác sĩ
Sói
– Nhận xét cho điểm từng HS
– 3 HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 92 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Bài mới : “Quả tim khỉ.”
b.Kết nối, thực hành:
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm.
– GV yêu cầu HS chia nhóm, dựa vào tranh minh
hoạ và gợi ý của GV để kể cho các bạn trong nhóm
cùng nghe
Bước 2: Kể trước lớp.
– Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
trước lớp
– Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung nhận xét
+ Chú ý: Khi HS kể GV có thể đặt câu hỏi gợi ý
nếu HS còn lúng túng.
Đoạn 1:
– Câu chuyện xảy ra ở đâu?
– Cá Sấu có hình dáng nh nào ?
– Khỉ gặp Cá Sấu trong trường hợp nào?
– Khỉ đã hỏi Cá Sấu câu gì?
– Cá Sấu trả lời Khỉ ra sao?
– Tình bạn giữa Khỉ và Cá Sấu ntn?
– Đoạn 1 có thể đặt tên là gì?
Đoạn 2:
– Muốn ăn thịt Khỉ, Cá Sấu đã làm gì?
– Cá Sấu định lừa Khỉ ntn?
– Lúc đó thái độ của Khỉ ra sao?
– Khỉ đã nói gì với Cá Sấu?
Đoạn 3:
– Chuyện gì đã xảy ra khi Khỉ nói với Cá Sấu là
Khỉ đã để quả tim của mình ở nhà?
– Khỉ nói với Cá Sấu điều gì?
Đoạn 4:
– Nghe Khỉ mắng Cá Sấu làm gì?
Hoạt động 2: HS kể lại toàn bộ câu chuyện
– Yêu cầu HS kể theo vai
– Yêu cầu HS nhận xét bạn kể
– Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS kể về 1 bức tranh Khi 1 HS kể thì các
HS khác lắng nghe và nhận xét, bổ sung cho bạn
– 1 HS trình bày 1 bức tranh
– HS nhận xét bạn
– Câu chuyện xảy ra ở ven sông
– Cá Sấu da sần sùi, dài thượt, nhe hàm răng nhọn hoắt như lưỡi cưa sắt
– Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài
vì buồn bã
– Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
– Tôi là Cá Sấu Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi
– Ngày nào Cá Sấu cũng đến ăn hoa quả mà Khỉ hái
– Khỉ gặp Cá Sấu
– Mời Khỉ đến nhà chơi
– Cá Sấu mời Khỉ đến chơi rồi định lấy tim của Khỉ
– Khỉ lúc đầu hoảng sợ rồi sau trấn tĩnh lại
– Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng báo trước Quả tim tôi để ở nhà Mau đưa tôi về, tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của bạn
– Cá Sấu tưởng thật đưa Khỉ về Khỉ trèo lên cây thoát chết
– Con vật bội bạc kia! Đi đi! Chẳng ai thèm kết bạn với những kẻ giả dối như
mi đâu
– Cá Sấu tẽn tò, lặn xuống nước, lủi mất
– HS 1: vai người dẫn chuyện
– HS 2: vai Khỉ
Trang 10+ Chú ý: Càng nhiều HS được kể càng tốt
– Qua câu chuyện con rút ra được bài học gì?
c Áp dụng:
– Nhận xét tiết học
– Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
– HS 3: vai Cá Sấu
– Phải thật thà Trong tình bạn không được dối trá./ Không ai muốn kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối
TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÂY SỐNG Ở ĐÂU ?
I Mục tiêu:
–
– BVMT: + Bi cây J con cĩ L =J [ các mơi . khác nhau: * .& khơng khí.
+ Nh ra =O phong phú c- cây J con
+ Cĩ ý d $> mơi . =J c- lồi
II Phương tiện dạy học:
– GV: Aûnh minh họa trong SGK trang 50, 51 Bút dạ bảng, giấy A3, phấn màu Một số tranh, ảnh về cây cối (HS chuẩn bị trước ở nhà)
– HS: Một số tranh, ảnh về cây cối
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Th> nhĩm
– E não
– Trình bày ý # cá nhân
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1.Kiểm tra bài cũ:
– Gia đình của em gồm những ai? Đó là những
người nào? Ba em làm nghề gì?
– Em cần làm gì để thể hiện sự kính trọng các cô
bác CNV trong nhà trường?
– GV nhận xét
2 Dạy bài mới:
a Khám phá :
Giới thiệu: Bài học hôm nay cô sẽ giới thiệu với
các em về chủ đề Tự nhiên, trong đó bài học đầu tiên
chúng ta sẽ tìm hiểu về cây cối.
b.Kết nối:
Hoạt động 1: Cây sống ở đâu?
* Bước 1:
– Bằng kinh nghiệm, kiến thức đã được học của
bản thân và bằng sự quan sát môi trường xung quanh,
hãy kể về một loại cây mà em biết theo các nội dung
sau:
1 Tên cây
2 Cây được trồng ở đâu?
* Bước 2: Làm việc với SGK.
– Yêu cầu: Thảo luận nhóm, chỉ và nói tên cây,
– HS trả lời
– Bạn nhận xét
– HS thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu của GV
– Cây mít
– Được trồng ở ngoài vườn, trên cạn
– Các nhóm HS thảo luận, đưa ra kết
... & # 34 ; / khơn khéo % 2, #3$ $% Cá )* khơng bao cĩ $%
– KNS: + Ra 7 +
+ 8 phĩ & : ; + < sáng %
II Phương tiện dạy. ..
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
– Th> nhĩm
– E não
– E4 vai
IV Tiến trình dạy học:
Hoạt động Thầy... chia ( Trong $> chia 3)
II Phương tiện dạy học:
– GV: b> nhĩm
– HS: b>
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
–