1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Toán học - Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 16,17

22 1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch lên lớp môn toán – lớp ba
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Kế hoạch lên lớp
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 136 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Toán học - Lớp 3

Trang 1

Ngày dạy tháng năm 200

Tuần : 16 Tiết : 76

Bài dạy : LUYỆN TẬP CHUNG

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ

- Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/83 VBT

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

2 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: HS làm được các bài tập mà bài ra

Cách tiến hành:

* Bài 1:

+1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Chữa bài, y/c học sinh nhắc lại cách tìm

thừa số chưa biết trong phép nhân khi biết

các thành phần còn lại

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

+ 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh đặt tính và tính

+ Lưu ý học sinh phép chia c,d là các phép

chia có 0 ở tận cùng của thương

* Bài 3:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Y/c học sinh cả lớp tự làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 4:

+ Y/c học sinh đọc cột đầu tiên trong bảng

+ Muốn thêm 4 đơn vị cho 1 số ta làm thế

nào?

+ Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm thế nào?

+ 3 học sinh lên bảng

+ Học sinh làm vào vở,2 học sinh lên bảnglàm bài

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 4 học sinh lênbảng làm bài

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lênbảng làm bài

Giải Số máy bơm để bán là:

36 : 9 = 4 (chiếc) Số máy bơm còn lại là:

36 – 4 = 32 (chiếc) Đáp số: 32 chiếc

+ Ta lấy số đó cộng với 4+ Ta lấy số đó nhân với 4+ Ta lấy số đó trừ đi 4

Trang 2

+ Muốn bớt đi 4 đơn vị của 1 số ta làm thế

nào?

+ Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào?

+ Y/c học sinh làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 5:

+ Y/c học sinh quan sát hình để tìm đồng hồ

có 2 kim tạo thành góc vuông

+ Y/c học sinh so sánh 2 góc của 2 kim đồng

hồ còn lại với góc vuông

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:

+ Cô vừa dạy bài gì?

+ Về nhà luyện tập thêm các bài toán có liên

quan đến phép nhân và phép chia

+ Về nhà làm bài 1,2,3/84VBT

+ Nhận xét tiết học

+ Ta lấy số đó chia cho 4+ Học sinh làm vào vở, 2 học sinh lên bảnglàm bài

Trang 3

Ngày dạy tháng năm 200

Tuần : 16 Tiết : 77

Bài dạy : LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Bước đầu cho học sinh làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

 Học sinh tính giá trị các biểu thức đơn giản

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/84 Vở

bài tập

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

a-Hoạt động 1: Giới thiệu về biểu thức

Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là biểu thức

Cách tiến hành:

+ Giáo viên viết lên bảng 126 + 51 yêu cầu

học sinh đọc

+ Giới thiệu :126 + 51 được gọi là 1 biểu

thức Biểu thức 126 cộng 51

+ Viết tíêp lên bảng 62 – 11 và giới thiệu :

62 trừ 11 cũng gọi là 1 biểu thức, biểu thức

62 trừ 11

+ Làm tương tự với các biểu thức còn lại

+ Kết luận: biểu thức là 1 dãy các số, dấu

phép tính viết xen kẽ với nhau

b) Hoạt động 2: Giới thiệu về giá trị của

biểu thức

Mục tiêu: HS hiểu và tìm được giá trị của

biểu thức

Cách tiến hành:

+ Y/c học sinh tính 126 + 51

+ Giới thiệu: Vì 126 + 51 = 177 nên 177

được gọi là giá trị của biểu thức 126 + 51

+ Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là bao

nhiêu

+ Y/c học sinh tính 125 + 10 – 4

+ 3 học sinh lên bảng

+ Học sinh đọc, 126 cộng 51+ Học sinh nhắc lại

+ 126 + 51 = 177+ Là 177

+ Trả lời : 125 + 10 – 4 = 131

+ 284 + 10 = 294

Trang 4

+ Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị của biểu

thức 125 + 10 – 4

c- Hoạt động 3: Luyện tập-thực hành

Mục tiêu: HS làm được các bài toán có liên

quan đến biểu thức

Cách tiến hành:

* Bài 1:

+ Gọi học sinh nêu y/c của bài

+ Viết lên bảng 284 + 10

+ Y/c học sinh đọc biểu thức 284 + 10 là bao

nhiêu

+Hướng dẫn học sinh trình bày bài mẫu

giống mẫu, sau đó y/c các em làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

+ 1 học sinh nêu y/c

+ Hướng dẫn học sinh tìm giá trị của biểu

thức sau đó tìm số chỉ giá trị của biểu thức

đó và nối với biểu thức

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò

+ Cô vừa dạy bài gì

+ Về nhà làm bài 1,2,3/85 VBT

+ Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Trang 5

Ngày dạy tháng năm 200

Tuần : 16 Tiết : 78

Bài dạy : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức vào điền dấu >;<;=

 Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng , trừ hoặc chỉ có phép tínhnhân, chia

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên làm bài 1,2,3/85 VBT

+ Nhận xét cho điểm

2.Bài mới

a-Hoạt động 1: Hướng dẫn tính giá trị của

biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ

Mục tiêu: HS nắm được cách tính giá trị của

biểu thức có phép cộng và phép tính trừ

Cách tiến hành:

+ Viết lên bảng 60 + 20 – 5

+ Y/c học sinh đọc biểu thức này

+ Y/c học sinh suy nghĩ để tính

+ Nêu: cả hai cách tính trên đều cho kết quả

đúng, tuy nhiên để thuận tiện và tránh nhầm

lẫn, đặc biệt là khi tính giá trị của biểu thức

+ 3 học sinh

60 + 20 – 5 = 80 – 5 = 75 hoặc

60 + 20 – 5 = 60 + 15 = 75+ Nhắc lại quy tắc

Trang 6

có nhiều dấu tính cộng, trừ, người ta quy ước:

Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các

phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép

tính theo thứ tự từ trái sang phải

+ Biểu thức trên ta tính như sau: 60 +20 = 80,

80 – 5 = 75

b- Hoạt động 2: Hướng dẫn tính giá trị của

biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia

Mục tiêu: HS hiểu cách tính giá trị của biểu

thức chỉ có phép tính nhan và chia

Cách tiến hành:

+Viết lên bảng 49 : 7 x 5 và y/c học sinh đọc

biểu thức

+ Y/c học sinh suy nghĩ để tính 49 : 7 x 5, biết

cách tính tương tự như với biểu thức chỉ có

các phép tính nhân, chia

+ Nêu: Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ

có các phép tính nhân,chia thì ta thực hiện

các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

+ Giáo viên nhắc lại cách tính biểu thức

49 : 7 x 5

c Luyện tập thực hành:

* Bài 1:

+ Bài tập y/c gì?

+ Y/c 1 học sinh lên bảng làm mẫu biểu thức

205 + 60 + 3

+ Y/c học sinh nhắc lại cách làm của mình

+ Y/c học sinh làm tiếp các phần còn lại của

bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

+ 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3:

+ Bài tập y/c chúng ta làm gì?

+ Học sinh suy nghĩ và tự làm bài

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 4:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Y/c học sinh làm bài

+ Học sinh nhắc lại cách tónh giá trị biểuthức 60 + 20 – 5

+ Tính

49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35+ Nhắc lại quy tắc

+ Tính giá trị của các biểu thức + 1 học sinh lên bảng thức hiện+ Học sinh làm vào vở,3 học sinh lên bảng

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 4 học sinh lênbảng làm bài

+ 1 học sinh nêu y/c+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lênbảng làm bài và giải thích cách làm

Giải Cả 2 gói mì cân nặng là:

80 x 2 = 160 (gam) Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:

160 + 455 = 615 (gam) Đáp số: 615 gam

Trang 7

3 Củng cố,dặn dò:

+ Cô vừ dạy bài gì?

+ Về nhà làm bài 1,2,3,4/86VBT

+ Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Ngày dạy tháng năm 200

Tuần : 16 Tiết : 79

Bài dạy : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Biết cách tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

 Aùp dụng cách tính giá trị của biểu thức để nhâïn xét giá trị đúng,sai của biểu thức

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3,4/86

Vở bài tập

+ Nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện tính giá

trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ,

nhân, chia

Mục tiêu: HS biết tìm giá trị của biểu thức có

phép tính cọng, trừ, nhân, chia

Cách tiến hành:

+ 4 học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh có thể tính

60 + 35 : 5 = 95 : 5

Trang 8

+ Viết lên bảng 60 + 35 : 5 và yêu cầu học

sinh đọc biểu thức này

+ Y/c học sinh suy nghĩ để tính giá trị của

biểu thức trên

+ Nêu: Khi tính giá trị của các biểu thức có

các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực

hiện thì ta thực hiện phép tính nhân chia

trước,cộng trừ sau

+ Vậy trong hai cách tính trên, cách thứ nhất

làm các phép tính theo thứ tự từ trái sang

phải là sai, cách thứ hai thực hiện phép chia

trước rồi mới thực hiện phép cộng là đúng

+ Y/c học sinh nêu lại cách tính giá trị của

biểu thức trên

+ Y/c học sinh áp dụng quy tắc vừa học để

tính giá trị của biểu thức 86 – 10 x 4

+ Y/c học sinh nhắc lại cách tính của mình

b Luyện tập-thực hành

+ Hướng dẫn học sinh tính giá trị của biểu

thưc, sau đó mới đối chiếu với SGK để biết

biểu thức đó được tính đúng hay sai rồi mới

ghi Đ hay S vào ô trống

+ Y/c học sinh tìm nguyên nhân của các biểu

thức bị tính sai và tính lại cho đúng

* Bài 3

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Y/c học sinh làm bài

= 19hoặc

60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67+ Nhắc lại quy tắc

+ Học sinh cả lớp làm bảng con

86 – 10 x 4 = 86 – 40 = 46

+ Học sinh làm vào vở, 6 học sinh lên bảnglàm bài

+ Làm bài+ Các biểu thức tính đúng là:

37 – 5 x 5 = 12

180 : 6 + 30 = 60

282 – 100 : 2 = 232

30 + 60 x 2 = 150+ Các biểu thức tính sai là:

30 + 60 x 2 = 180

282 – 100 : 2 = 91

13 x 3 – 2 = 13

180 + 30 : 6 =3 5+ Do thực hiện sai quy tắc (tính từ phải sangtrái mà không thực hiện phép nhân, chiatrước, cộng trừ sau) Sau đó học sinh tính lại

+ Học sinh làm vào vở, hs lên bảng làm bài Giải:

Cả mẹ và chị hái được số táo là:

60 + 35 = 95 (quả) Mỗi hộp có số táo là:

Trang 9

+ Chữa bài và cho điểm học sinh.

* Bài 4

+ Y/c học sinh thảo luận cặp đôi để xếp hình

3 Hoạt động 2: Củng cố,dặn dò

+ Cô vừa dạy bài gì

+ Về nhà làm bài1,2,3/87

95 : 5 = 19 (quả) Đáp số:19 quả

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Ngày dạy tháng năm 200

Tuần : 16 Tiết : 80

Bài dạy : LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của các biểu thức có dạng: chỉ có phép tínhcộng, trừ, chỉ có phép tính nhân, chia, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Kiểm tra các bài 1,2,3/87 Vở bài tập

+ Nhận xét cho điểm

2 Bài mới

Hoạt động 1: luyện tập thực hành

Mục tiêu: HS làm tính được các biểu thức

+ 3 học sinh lên bảng

Trang 10

tỏng hợp có tất cả các phép tính.

Cách tiến hành:

* Bài 1:

+ 1 học sinh nêu yêu cầu

+ Hướng dẫn: Khi thực hiện tính giá trị của

mỗi biểu thức, em cần đọc kĩ biểu thức để

xem biểu thức có những dấu tính nào phải áp

dụng vào quy tắc nào để tính cho đúng

+ Y/c học sinh nhắc lại cách tính 2 biểu thức

trong phần a

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

+ Y/c học sinh nêu y/c của bài

+ Học sinh làm bài vào vở

+ Y/c học sinh nhắc lại cách tính giá trị của

biểu thức khi có các phép tính cộng trừ nhân

chia

* Bài 3:

+ 1 học sinh nêu yêu cầu của đề

+ Y/c học sinh làm bài

+ Cho học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

+ Chữa bài

* Bài 4:

+ 1 học sinh nêu y/c

+ Hướng dẫn: đọc biểu thức, tính giá trị của

biểu thức ra giấy nháp, tìm số chỉ giá trị của

biểu thức có trong bài, sau đó nối biểu thức

với số đó

3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò

+ Cô vừa dạy bài gì

+ Về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của

biểu thức

+ Về nhà làm bài 1,2,3/85

+ Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảnglàm bài

a) 125 – 85 + 80 = 40 + 80 = 120

21 x 2 x 4 = 42 x 4 = 168b) 68 + 2 – 10 = 100 – 10 = 98

Trang 11

TỔ TRƯỞNG BAN GIÁM HIỆU

Ngày dạy tháng năm 200

Tuần : 17 Tiết : 81

Bài dạy : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

A MỤC TIÊU

Giúp học sinh:

 Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc () và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thứcdạng này

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 12

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên làm bài 1,2,3/85VBT

+ Nhận xét cho điểm học sinh

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Hướng dẫn tính giá trị của

biểu thức đơn giản có dấu ngoặc

Mục tiêu: HS tính được các biểu thức đơn giả

có dấu ngoặc đơn

Cách tiến hành:

+ Viết lên bảng hai biểu thức:

30 + 5 : 5 Và (30 + 5) : 5

+ Y/c học sinh suy nghĩ để tìm cách tính giá

trị của hai biểu thức nói trên

+ Y/c học sinh tìm điểm khác nhau giữa hai

biểu thức

+ Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn

đến cách tính giá trị của hai biểu thức khác

nhau

+ Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa

dấu ngoặc“ Khi tính giá trị của biểu thức có

chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các

phép tính trong ngoặc”

+ Y/c học sinh so sánh giá trị của biểu thức

trên với biểu thức

30 + 5 : 5 = 31

+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức chúng ta

cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau

đó thực hiện phép tính theo thứ tự

+ Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng quy

tắc

b Hoạt động 2: Luyện tập-thực hành:

Mục tiêu: HS thực hành tính giá trị của biểu

thức có dấu ngoặc đơn

Cách tiến hành:

* Bài 1

+ 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Cho học sinh nhắc lại cách làm bài, sau đó

y/c học sinh tự làm bài

* Bài 2

+ 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh làm bài vào vở

+ Học sinh làm bài sau đó 2 bạn ngồi cạnh

nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

* Bài 3

+ Gọi học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho biết những gì?

+ 3 học sinh lên bảng

+ Học sinh thảo luận và trình bày ý kiến củamình

+ Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc,biểu thức thứ hai có dấu ngoặc

+ Học sinh nêu cách tính giá trị của biểu thứcthứ nhất

+ Học sinh nghe giảng và thực hiện tính giátrị của biểu thức

(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7+ Giá trị của 2 biểu thức khác nhau

+ Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảnglàm bài

+ Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảnglàm bài

+ Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗitủ có 4 ngăn

+ Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách + Phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách, phảibiết có tất cả bao nhiêu ngăn sách

Trang 13

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển

sách,chúng ta phải biết được điều gì?

+ Y/c học sinh làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

3 Hoạt động 3: Củng cố,dặn dò:

+ Cô vừa dạy bài gì?

+ Gọi 1 học sinh nhắc lại cách tính giá trị của

biểu thức có dấu ngoặc

+ Về nhà làm bài 1,2,3,4/89VBT

+ Nhận xét tiết học

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lênbảng

Giải:

Mỗi chiếc tủ có số sách là:

240 : 2 = 120 (quyển) Mỗi ngăn có số sách là:

120 : 4 =30 (quyển) Đáp số: 30 quyển

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Ngày dạy tháng năm 200

Trang 14

 Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc

 Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >,<,=

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3,4/89

Vở bài tập

+ Nhận xét tiết học

2 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Mục tiêu: rèn cho HS kỹ năng tính giá trị của

biểu thức có dấu ngoặc đơn

Cách tiến hành:

* Bài 1

+ 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh nêu cách làm

+ Y/c học sinh tự làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2

+ 1 học sinh nêu y/c của bài

+ Y/c học sinh tự làm bài, sau đó 2 học sinh

ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài

của nhau

+ Y/c học sinh so sánh giá trị của biểu thức

(421 -200) x 2 với biểu thức 421 – 200 x 2

+ Theo em tại sao giá trị hai biểu thức này lại

khác nhau trong có cùng số, cùng dấu phép

tính

+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức, chúng ta

cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau

đó thực hiện các phép tính đúng thứ tự

* Bài 3

+ Viết lên bảng (12 +11) x 3……45

+ Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ

trống, chúng ta cần làm gì?

+ 4 học sinh lên bảng

+ Tính giá trị của biểu thức

+ Học sinh làm bài vào vở, 4 học sinh lênbảng làm bài

a ) 238 – (55 – 35) = 238 – 20 = 218

175 – (30 + 20) = 175 – 50 = 125b) 84 (4 : 2) = 84 : 2 = 41 (72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 270+ Làm bài và kiểm tra bài của bạn

+ Giá trị của hai biểu thức khác nhau

+ Vì thứ tự thực hiện các phép tính này tronghai biểu thức khác nhau

+ Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức (12+ 11) x 3 trước, sau đó so sánh giá trị củabiểu thức với 45

(12 + 11) x 3 = 13 x 3 = 69

Ngày đăng: 16/11/2012, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật - Giáo án Toán học -  Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 16,17
Hình ch ữ nhật (Trang 19)
Hình vuông (theo em, các góc ở các đỉnh của - Giáo án Toán học -  Lớp 3 - Học kỳ I - Tuần 16,17
Hình vu ông (theo em, các góc ở các đỉnh của (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w