Giáo án Toán học - Lớp 3
Trang 1Ngày dạy tháng năm 200
Tuần : 16 Tiết : 76
Bài dạy : LUYỆN TẬP CHUNG
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Rèn luyện kĩ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/83 VBT
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: HS làm được các bài tập mà bài ra
Cách tiến hành:
* Bài 1:
+1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Chữa bài, y/c học sinh nhắc lại cách tìm
thừa số chưa biết trong phép nhân khi biết
các thành phần còn lại
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2:
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh đặt tính và tính
+ Lưu ý học sinh phép chia c,d là các phép
chia có 0 ở tận cùng của thương
* Bài 3:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh cả lớp tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 4:
+ Y/c học sinh đọc cột đầu tiên trong bảng
+ Muốn thêm 4 đơn vị cho 1 số ta làm thế
nào?
+ Muốn gấp 1 số lên 4 lần ta làm thế nào?
+ 3 học sinh lên bảng
+ Học sinh làm vào vở,2 học sinh lên bảnglàm bài
+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 4 học sinh lênbảng làm bài
+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lênbảng làm bài
Giải Số máy bơm để bán là:
36 : 9 = 4 (chiếc) Số máy bơm còn lại là:
36 – 4 = 32 (chiếc) Đáp số: 32 chiếc
+ Ta lấy số đó cộng với 4+ Ta lấy số đó nhân với 4+ Ta lấy số đó trừ đi 4
Trang 2+ Muốn bớt đi 4 đơn vị của 1 số ta làm thế
nào?
+ Muốn giảm 1 số đi 4 lần ta làm thế nào?
+ Y/c học sinh làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 5:
+ Y/c học sinh quan sát hình để tìm đồng hồ
có 2 kim tạo thành góc vuông
+ Y/c học sinh so sánh 2 góc của 2 kim đồng
hồ còn lại với góc vuông
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
+ Cô vừa dạy bài gì?
+ Về nhà luyện tập thêm các bài toán có liên
quan đến phép nhân và phép chia
+ Về nhà làm bài 1,2,3/84VBT
+ Nhận xét tiết học
+ Ta lấy số đó chia cho 4+ Học sinh làm vào vở, 2 học sinh lên bảnglàm bài
Trang 3Ngày dạy tháng năm 200
Tuần : 16 Tiết : 77
Bài dạy : LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Bước đầu cho học sinh làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
Học sinh tính giá trị các biểu thức đơn giản
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3/84 Vở
bài tập
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
a-Hoạt động 1: Giới thiệu về biểu thức
Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là biểu thức
Cách tiến hành:
+ Giáo viên viết lên bảng 126 + 51 yêu cầu
học sinh đọc
+ Giới thiệu :126 + 51 được gọi là 1 biểu
thức Biểu thức 126 cộng 51
+ Viết tíêp lên bảng 62 – 11 và giới thiệu :
62 trừ 11 cũng gọi là 1 biểu thức, biểu thức
62 trừ 11
+ Làm tương tự với các biểu thức còn lại
+ Kết luận: biểu thức là 1 dãy các số, dấu
phép tính viết xen kẽ với nhau
b) Hoạt động 2: Giới thiệu về giá trị của
biểu thức
Mục tiêu: HS hiểu và tìm được giá trị của
biểu thức
Cách tiến hành:
+ Y/c học sinh tính 126 + 51
+ Giới thiệu: Vì 126 + 51 = 177 nên 177
được gọi là giá trị của biểu thức 126 + 51
+ Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là bao
nhiêu
+ Y/c học sinh tính 125 + 10 – 4
+ 3 học sinh lên bảng
+ Học sinh đọc, 126 cộng 51+ Học sinh nhắc lại
+ 126 + 51 = 177+ Là 177
+ Trả lời : 125 + 10 – 4 = 131
+ 284 + 10 = 294
Trang 4+ Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị của biểu
thức 125 + 10 – 4
c- Hoạt động 3: Luyện tập-thực hành
Mục tiêu: HS làm được các bài toán có liên
quan đến biểu thức
Cách tiến hành:
* Bài 1:
+ Gọi học sinh nêu y/c của bài
+ Viết lên bảng 284 + 10
+ Y/c học sinh đọc biểu thức 284 + 10 là bao
nhiêu
+Hướng dẫn học sinh trình bày bài mẫu
giống mẫu, sau đó y/c các em làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2:
+ 1 học sinh nêu y/c
+ Hướng dẫn học sinh tìm giá trị của biểu
thức sau đó tìm số chỉ giá trị của biểu thức
đó và nối với biểu thức
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò
+ Cô vừa dạy bài gì
+ Về nhà làm bài 1,2,3/85 VBT
+ Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 5Ngày dạy tháng năm 200
Tuần : 16 Tiết : 78
Bài dạy : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Biết áp dụng tính giá trị của biểu thức vào điền dấu >;<;=
Biết tính nhẩm giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng , trừ hoặc chỉ có phép tínhnhân, chia
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên làm bài 1,2,3/85 VBT
+ Nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a-Hoạt động 1: Hướng dẫn tính giá trị của
biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ
Mục tiêu: HS nắm được cách tính giá trị của
biểu thức có phép cộng và phép tính trừ
Cách tiến hành:
+ Viết lên bảng 60 + 20 – 5
+ Y/c học sinh đọc biểu thức này
+ Y/c học sinh suy nghĩ để tính
+ Nêu: cả hai cách tính trên đều cho kết quả
đúng, tuy nhiên để thuận tiện và tránh nhầm
lẫn, đặc biệt là khi tính giá trị của biểu thức
+ 3 học sinh
60 + 20 – 5 = 80 – 5 = 75 hoặc
60 + 20 – 5 = 60 + 15 = 75+ Nhắc lại quy tắc
Trang 6có nhiều dấu tính cộng, trừ, người ta quy ước:
Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép
tính theo thứ tự từ trái sang phải
+ Biểu thức trên ta tính như sau: 60 +20 = 80,
80 – 5 = 75
b- Hoạt động 2: Hướng dẫn tính giá trị của
biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia
Mục tiêu: HS hiểu cách tính giá trị của biểu
thức chỉ có phép tính nhan và chia
Cách tiến hành:
+Viết lên bảng 49 : 7 x 5 và y/c học sinh đọc
biểu thức
+ Y/c học sinh suy nghĩ để tính 49 : 7 x 5, biết
cách tính tương tự như với biểu thức chỉ có
các phép tính nhân, chia
+ Nêu: Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ
có các phép tính nhân,chia thì ta thực hiện
các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải
+ Giáo viên nhắc lại cách tính biểu thức
49 : 7 x 5
c Luyện tập thực hành:
* Bài 1:
+ Bài tập y/c gì?
+ Y/c 1 học sinh lên bảng làm mẫu biểu thức
205 + 60 + 3
+ Y/c học sinh nhắc lại cách làm của mình
+ Y/c học sinh làm tiếp các phần còn lại của
bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2:
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 3:
+ Bài tập y/c chúng ta làm gì?
+ Học sinh suy nghĩ và tự làm bài
+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 4:
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh làm bài
+ Học sinh nhắc lại cách tónh giá trị biểuthức 60 + 20 – 5
+ Tính
49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35+ Nhắc lại quy tắc
+ Tính giá trị của các biểu thức + 1 học sinh lên bảng thức hiện+ Học sinh làm vào vở,3 học sinh lên bảng
+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 4 học sinh lênbảng làm bài
+ 1 học sinh nêu y/c+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lênbảng làm bài và giải thích cách làm
Giải Cả 2 gói mì cân nặng là:
80 x 2 = 160 (gam) Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:
160 + 455 = 615 (gam) Đáp số: 615 gam
Trang 73 Củng cố,dặn dò:
+ Cô vừ dạy bài gì?
+ Về nhà làm bài 1,2,3,4/86VBT
+ Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy tháng năm 200
Tuần : 16 Tiết : 79
Bài dạy : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (Tiếp theo)
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Biết cách tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Aùp dụng cách tính giá trị của biểu thức để nhâïn xét giá trị đúng,sai của biểu thức
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3,4/86
Vở bài tập
+ Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện tính giá
trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia
Mục tiêu: HS biết tìm giá trị của biểu thức có
phép tính cọng, trừ, nhân, chia
Cách tiến hành:
+ 4 học sinh lên bảng làm bài
+ Học sinh có thể tính
60 + 35 : 5 = 95 : 5
Trang 8+ Viết lên bảng 60 + 35 : 5 và yêu cầu học
sinh đọc biểu thức này
+ Y/c học sinh suy nghĩ để tính giá trị của
biểu thức trên
+ Nêu: Khi tính giá trị của các biểu thức có
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực
hiện thì ta thực hiện phép tính nhân chia
trước,cộng trừ sau
+ Vậy trong hai cách tính trên, cách thứ nhất
làm các phép tính theo thứ tự từ trái sang
phải là sai, cách thứ hai thực hiện phép chia
trước rồi mới thực hiện phép cộng là đúng
+ Y/c học sinh nêu lại cách tính giá trị của
biểu thức trên
+ Y/c học sinh áp dụng quy tắc vừa học để
tính giá trị của biểu thức 86 – 10 x 4
+ Y/c học sinh nhắc lại cách tính của mình
b Luyện tập-thực hành
+ Hướng dẫn học sinh tính giá trị của biểu
thưc, sau đó mới đối chiếu với SGK để biết
biểu thức đó được tính đúng hay sai rồi mới
ghi Đ hay S vào ô trống
+ Y/c học sinh tìm nguyên nhân của các biểu
thức bị tính sai và tính lại cho đúng
* Bài 3
+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
+ Y/c học sinh làm bài
= 19hoặc
60 + 35 : 5 = 60 + 7 = 67+ Nhắc lại quy tắc
+ Học sinh cả lớp làm bảng con
86 – 10 x 4 = 86 – 40 = 46
+ Học sinh làm vào vở, 6 học sinh lên bảnglàm bài
+ Làm bài+ Các biểu thức tính đúng là:
37 – 5 x 5 = 12
180 : 6 + 30 = 60
282 – 100 : 2 = 232
30 + 60 x 2 = 150+ Các biểu thức tính sai là:
30 + 60 x 2 = 180
282 – 100 : 2 = 91
13 x 3 – 2 = 13
180 + 30 : 6 =3 5+ Do thực hiện sai quy tắc (tính từ phải sangtrái mà không thực hiện phép nhân, chiatrước, cộng trừ sau) Sau đó học sinh tính lại
+ Học sinh làm vào vở, hs lên bảng làm bài Giải:
Cả mẹ và chị hái được số táo là:
60 + 35 = 95 (quả) Mỗi hộp có số táo là:
Trang 9+ Chữa bài và cho điểm học sinh.
* Bài 4
+ Y/c học sinh thảo luận cặp đôi để xếp hình
3 Hoạt động 2: Củng cố,dặn dò
+ Cô vừa dạy bài gì
+ Về nhà làm bài1,2,3/87
95 : 5 = 19 (quả) Đáp số:19 quả
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy tháng năm 200
Tuần : 16 Tiết : 80
Bài dạy : LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của các biểu thức có dạng: chỉ có phép tínhcộng, trừ, chỉ có phép tính nhân, chia, có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Kiểm tra các bài 1,2,3/87 Vở bài tập
+ Nhận xét cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động 1: luyện tập thực hành
Mục tiêu: HS làm tính được các biểu thức
+ 3 học sinh lên bảng
Trang 10tỏng hợp có tất cả các phép tính.
Cách tiến hành:
* Bài 1:
+ 1 học sinh nêu yêu cầu
+ Hướng dẫn: Khi thực hiện tính giá trị của
mỗi biểu thức, em cần đọc kĩ biểu thức để
xem biểu thức có những dấu tính nào phải áp
dụng vào quy tắc nào để tính cho đúng
+ Y/c học sinh nhắc lại cách tính 2 biểu thức
trong phần a
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2:
+ Y/c học sinh nêu y/c của bài
+ Học sinh làm bài vào vở
+ Y/c học sinh nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức khi có các phép tính cộng trừ nhân
chia
* Bài 3:
+ 1 học sinh nêu yêu cầu của đề
+ Y/c học sinh làm bài
+ Cho học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
+ Chữa bài
* Bài 4:
+ 1 học sinh nêu y/c
+ Hướng dẫn: đọc biểu thức, tính giá trị của
biểu thức ra giấy nháp, tìm số chỉ giá trị của
biểu thức có trong bài, sau đó nối biểu thức
với số đó
3 Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò
+ Cô vừa dạy bài gì
+ Về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của
biểu thức
+ Về nhà làm bài 1,2,3/85
+ Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảnglàm bài
a) 125 – 85 + 80 = 40 + 80 = 120
21 x 2 x 4 = 42 x 4 = 168b) 68 + 2 – 10 = 100 – 10 = 98
Trang 11TỔ TRƯỞNG BAN GIÁM HIỆU
Ngày dạy tháng năm 200
Tuần : 17 Tiết : 81
Bài dạy : TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
A MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc () và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thứcdạng này
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 121.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên làm bài 1,2,3/85VBT
+ Nhận xét cho điểm học sinh
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn tính giá trị của
biểu thức đơn giản có dấu ngoặc
Mục tiêu: HS tính được các biểu thức đơn giả
có dấu ngoặc đơn
Cách tiến hành:
+ Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 Và (30 + 5) : 5
+ Y/c học sinh suy nghĩ để tìm cách tính giá
trị của hai biểu thức nói trên
+ Y/c học sinh tìm điểm khác nhau giữa hai
biểu thức
+ Giới thiệu: Chính điểm khác nhau này dẫn
đến cách tính giá trị của hai biểu thức khác
nhau
+ Nêu cách tính giá trị của biểu thức có chứa
dấu ngoặc“ Khi tính giá trị của biểu thức có
chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các
phép tính trong ngoặc”
+ Y/c học sinh so sánh giá trị của biểu thức
trên với biểu thức
30 + 5 : 5 = 31
+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức chúng ta
cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau
đó thực hiện phép tính theo thứ tự
+ Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng quy
tắc
b Hoạt động 2: Luyện tập-thực hành:
Mục tiêu: HS thực hành tính giá trị của biểu
thức có dấu ngoặc đơn
Cách tiến hành:
* Bài 1
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Cho học sinh nhắc lại cách làm bài, sau đó
y/c học sinh tự làm bài
* Bài 2
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh làm bài vào vở
+ Học sinh làm bài sau đó 2 bạn ngồi cạnh
nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
* Bài 3
+ Gọi học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết những gì?
+ 3 học sinh lên bảng
+ Học sinh thảo luận và trình bày ý kiến củamình
+ Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc,biểu thức thứ hai có dấu ngoặc
+ Học sinh nêu cách tính giá trị của biểu thứcthứ nhất
+ Học sinh nghe giảng và thực hiện tính giátrị của biểu thức
(30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7+ Giá trị của 2 biểu thức khác nhau
+ Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảnglàm bài
+ Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảnglàm bài
+ Có 240 quyển sách, xếp đều vào 2 tủ, mỗitủ có 4 ngăn
+ Mỗi ngăn có bao nhiêu quyển sách + Phải biết mỗi tủ có bao nhiêu sách, phảibiết có tất cả bao nhiêu ngăn sách
Trang 13+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi ngăn có bao nhiêu quyển
sách,chúng ta phải biết được điều gì?
+ Y/c học sinh làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
3 Hoạt động 3: Củng cố,dặn dò:
+ Cô vừa dạy bài gì?
+ Gọi 1 học sinh nhắc lại cách tính giá trị của
biểu thức có dấu ngoặc
+ Về nhà làm bài 1,2,3,4/89VBT
+ Nhận xét tiết học
+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lênbảng
Giải:
Mỗi chiếc tủ có số sách là:
240 : 2 = 120 (quyển) Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 =30 (quyển) Đáp số: 30 quyển
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy tháng năm 200
Trang 14 Củng cố và rèn luyện kĩ năng tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
Áp dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >,<,=
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,2,3,4/89
Vở bài tập
+ Nhận xét tiết học
2 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Mục tiêu: rèn cho HS kỹ năng tính giá trị của
biểu thức có dấu ngoặc đơn
Cách tiến hành:
* Bài 1
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh nêu cách làm
+ Y/c học sinh tự làm bài
+ Chữa bài và cho điểm học sinh
* Bài 2
+ 1 học sinh nêu y/c của bài
+ Y/c học sinh tự làm bài, sau đó 2 học sinh
ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau
+ Y/c học sinh so sánh giá trị của biểu thức
(421 -200) x 2 với biểu thức 421 – 200 x 2
+ Theo em tại sao giá trị hai biểu thức này lại
khác nhau trong có cùng số, cùng dấu phép
tính
+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức, chúng ta
cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, sau
đó thực hiện các phép tính đúng thứ tự
* Bài 3
+ Viết lên bảng (12 +11) x 3……45
+ Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ
trống, chúng ta cần làm gì?
+ 4 học sinh lên bảng
+ Tính giá trị của biểu thức
+ Học sinh làm bài vào vở, 4 học sinh lênbảng làm bài
a ) 238 – (55 – 35) = 238 – 20 = 218
175 – (30 + 20) = 175 – 50 = 125b) 84 (4 : 2) = 84 : 2 = 41 (72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 270+ Làm bài và kiểm tra bài của bạn
+ Giá trị của hai biểu thức khác nhau
+ Vì thứ tự thực hiện các phép tính này tronghai biểu thức khác nhau
+ Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức (12+ 11) x 3 trước, sau đó so sánh giá trị củabiểu thức với 45
(12 + 11) x 3 = 13 x 3 = 69