MỤC TIÊU: Biết làm 3 dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm - Tính tỉ số phần trăm của hai số - Tìm giá trị một số phần trăm của một số - Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm củ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011
BÀI 31 TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác của bài thể dục phát triển chung
- Chơi trò chơi "Lò cò tiếp sức" Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động, an toàn.
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: Sân trường - còi
III NỘI DUNG & PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Mở đầu:
- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Khởi động
- HS chạy một vòng trên sân tập
- Kiểm tra bài cũ: 4HS Nhận xét
2 Cơ bản:
a) Ôn bài TD phát triển chung :
- Nhận xét , sửa sai cho HS
- Đánh giá , xếp loại các tổ
b) Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức” :
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách chơi
-Tổ chức cho HS chơi
3 Kết thúc:
- HS vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
- Thả lỏng:
- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà luyện tập ĐHĐN
- Một số em lần lượt lên thực hiện từng động tác để cả lớp xem lại
- Các tổ tự quản ôn tập
- Thi thực hiện bài TD : mỗi tổ thực hiện bài 1 lần
- Vài em làm mẫu
TẬP ĐỌC -Tiết 31-THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết đọcdiễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông
II ĐDDH: Tranh minh họa phóng to Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- Đọc và TLCH nội dung bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
-2Học sinh đọc và TLCH
Trang 2Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài
-GV chia đoạn (3 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu…gạo, củi
+ Đoạn 2: Một lần…hối hận
+ Đoạn 3: Là thầy thuốc đổi phương
-HS đọc nối tiếp (lần 1)
-Theo dõi và rút từ khó cần luyện đọc
-HS đọc nối tiếp (lần 2)
-GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới
-Yc HS luyện đọc theo nhóm sau đó đại
diễn nhóm đọc
-GV hướng dẫn và đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Yc HS đọc và TLCH:
+Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho
con người thuyền chài
+Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ
nữ?
+VS có thể nói Lãn Ông là 1 người không
màng danh lợi?
+Nội dung bài ca ngợi điều gì?
-Nhận xét, chốt lại và ghi bảng
Hoạt động 3: Hdẫn đọc diễn cảm
-Treo bphụ ghi nội dung đoạn đọc diễn
cảm: “Hải Thượng Lãn Ông…gạo, củi”
-Hướng dẫn và đọc mẫu
-Yc HS đọc diễn cảm sau đó thi đọc giữa
các nhóm
-GV theo dõi và ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Yc HS nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”
- Nhận xét tiết học
-1 HS khá đọc
-HS theo dõi
-3 HS đọc nối tiếp -Theo dõi,đọc CN-ĐT
-3 HS đọc nối tiếp -1 HS đọc chú giải -HS luyện đọc nhóm đôi sau đó đại diện nhóm thi đọc
-HS theo dõi
- Đọc và TLCH:
+Lãn Ông nghe tin con người thuyền chài bị bệnh đậu mùa nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm Ông tận tụy chăm sóc cháu bé hàng tháng trời mà không ngại +Người phụ nữ đó chết do tay thầy thuốc khác song ông buộc tội mình về cái chết ấy Ông rất hối hận
+Ông được mời vào cung chữa bệnh, được tiến cử chức ngự y song ông đã từ chối khéo +Trả lời
-Nhắc lại
-Theo dõi
-1HS đọc
-HS luyện đọc theo nhóm sau đó thi đọc cá nhân
-2 HS nhắc lại
TOÁN -Tiết 76-LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:: Biết tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán
II ĐDDH: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS làm BT2a, b/75
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- 2 HS làm bảng
Trang 3Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1:
-GV hướng dẫn bài mẫu
-Lưu ý: HS khi làm phép tính với các tỉ số
phần trăm phải hiểu đây là làm tính với tỉ số
phần trăm của cùng một đại lượng
-Yc HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng
-Chấm, sửa bài, nhận xét
*Bài 2:
-Hướng dẫn HS giải, kết hợp giải thích một
số khái niệm mới: Số phần trăm đã đạt
được, số phần trăm vượt mức so với kế
hoạch
-Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm bảng
phụ
-Nhận xét và ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-Củng cố nội dung bài
-C.bị: Giải toán về tỉ số phần trăm (tt)
-Nhận xét tiết học
-Đọc yc BT
-Làm vở 4 HS làm bảng
a,27,5% + 38% = 65,5% c, 14,2% 4 = 56,8%
b, 30% - 16% = 14% d, 216% : 8 = 27%
-2 HS đọc đề bài -Theo dõi
Bài giải
a, Đến hết tháng 9, thôn Hoà An đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch là:
18 : 20 = 0,9 = 90%.
b, Đến hết năm, thôn Hoà An đã thực hiện được
số phần trăm kế hoạch là:
23,5 : 20 = 1,175 = 117,5%.
* Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
117,5% - 100% = 17,5%.
Đáp số : a, 90%
b, 117,5% Vượt mức:17,5%.
KHOA HỌC -Tiết
31-CHẤT DẺO
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết 1 số tính chất của chất dẻo
- Nêu được công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
II ĐDDH: Hình vẽ trong SGK trang 58, 59; Một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa (thìa, bát, đĩa, áo mưa, ống nhựa,…)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ
- Giáo viên nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Nói về hình dạng, độ
cứng của một số sản phẩm được làm ra
từ chất dẻo
-YC nhóm trường điều khiển các bạn
cùng quan sát một số đồ dùng bằng nhựa
được đem đến lớp, kết hợp quan sát các
hình SGK/58 để TLN các câu hỏi:
+Kể tên các đồ dùng được làm từ chất
dẻo
+Đặc điểm của các đồ dùng đó
- 2HS đọc
- Học sinh thảo luận nhóm
Hình 1:Các ống nhựa cứng, chịu được sức
nén; các màng luồn dây điện thường không cứng, không thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng
Trang 4-Yc các nhóm trình bày.
-Giáo viên nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Nêu t.chất, công dụng và
cách bquản các đồ dùng bằng chất dẻo
- Yc HS đọc nội dung trong mục Bạn
cần biết ở trang 59 TLCH:
+Chất dẻo có sẵn trong TN không? Nó
được làm ra từ gì?
+Nêu tính chất chung của chất dẻo
+Chất dẻo có thể thay thế những vật liệu
nào để chế tạo ra các sản phẩm dùng
hàng ngày? Tại sao?
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng
chất dẻo
-Nhận xét và chốt ý đúng
Hoạt động 3: Thi kể tên các đồ dùng
trong gia đình bằng chất dẻo
- Tổ chức cho HS thi kể tên các đồ dùng
được làm bằng chất dẻo Trong cùng một
khoảng thời gian, nhóm nào viết được tên
nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm đó
thắng
-Nhận xét và tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố nội dung bài học
- Chuẩn bị: Tơ sợi
- Nhận xét tiết học
hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước
Hình 3:Áo mưa mỏng, mềm, không thấm nước
Hình 4: thau, xô đựng được nước
-Trình bày
- Học sinh đọc và TLCH:
+Chất dẻo không có sẵn trong TN, được làm
ra từ dầu mỏ và than đá
+Chất dẻo không dẫn điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ, có tính dẻo ở to cao
+Thay thế những sp được làm từ gỗ, da, thủy tinh và kim loại vì chúng rẻ tiền, tiện dụng, bền và có nhiều màu sắc đẹp
+ Đặt đồ dùng bằng chất dẻo ở nơi thoáng mát, tránh đặt ở nơi có to cao
-3 nhóm thi viết tên các đồ dùng bằng chất
dẻo: Các đồ dùng bằng chất dẻo như bát, đĩa,
xô, chậu, bàn, ghế, chén, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìa sách, dây dù, vải dù, đĩa hát, …
- Lớp nhận xét
-2 HS đọc ghi nhớ
Trang 5Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU -Tiết
TỔNG KẾT VỐN TỪ
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: Nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn cô Chấm (BT2)
II ĐDDH: Giấy khổ to, bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
-Gọi HS đọc bài viết bài tập 4
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
*Bài 1:
-Hướng dẫn và tổ chức HS TLN viết vào bảng
phụ
-Nhận xét, ghi điểm – chốt:
Nhân
hậu nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc hậu, thương người
Trung
thực
thành thực, thật thà, thẳng thắn, chân
thực,
Dũng
cảm anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, gan dạ,
Cần cù Chăm chỉ, siêng năng, chịu khó, tần tảo, chuyên cần,
*Bài 3:
- Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm (tính
cách không phải là những từ tả ngoại hình)
- YC HS TLN đôi câu hỏi: Cô Chấm có
những tính cách gì? Tím từ ngữ minh họa
- Yc các nhóm trình bày
- Nhận xét, ghi bảng: Trung thực, thẳng
thắn; Chăm chỉ; Giản dị; Giàu tình cảm, dễ
xúc động.
- Treo bảng phụ đã gạch chân dưới những từ
ngữ minh họa những tính cách đó
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-Củng cố nội dung bài học
-Chuẩn bị: “Ôn tập cuối kì I”
- Nhận xét tiết học
-2HS đọc bài
-Nhắc lại tên bài
-Đọc nội dung BT -Theo dõi và TLN viết vào bảng phụ
- Đại diện 3 nhóm dán bảng
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau
Trái nghĩa
Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn nhẫn, tàn bạo,
Dối trá, gian dối, gian manh, giả dối, lừa dối, lừa đảo,
Hèn nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược,
Lười biếng, lười nhác, đại lãn
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Theo dõi
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
-Theo dõi
Tiết 16 CHÍNH TẢ
NGHE VIẾT : VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Trang 6-Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức 2 khổ thơ đầu của bài thơ “Về ngôi nhà đang xây” -Làm được BT 2b, tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện BT3
II ĐDDH: GV: 3 - 4 bảng nhóm để HS thi tiếp sức BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó
-GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe- viết
-GV đọc lần 1 đoạn văn viết chính tả
-Yc HS nêu một số từ khó, hướng dẫn viết
-HS luyện viết các từ khó
-GV đọc cho HS viết bài vào vở
-GV theo dõi giúp đỡ HS lúng túng
-GV đọc cho HS soát lỗi
-GV chấm chữa bài
- Nhận xét và ghi điểm
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT CT
*Bài 2b:
-Yc HS làm việc theo nhóm
-Yc HS trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp
sức
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Vàng tươi, vàng bạc Ra vào, vào ra
Dễ dàng, dềnh dàng Dồi dào
*Bài 3:
-Yêu cầu HS làm bài vào VBT
-GV dán phiếu viết sẵn nội dung lên bảng, 1HS
lên điền vào phiếu
-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-Củng cố nội dung bài học
-Cbị: Ng-v: “Người mẹ của 51 người con”
-Nhận xét tiết học
-2HS viết bảng, lớp viết nháp
-HS theo dõi -1,2 HS nêu trước lớp -HS viết bảng lớp và bảng con
-HS viết bài vào vở của mình
-HS soát lỗi bài viết -5 HS nộp bài
-HS đọc yêu cầu của bài tập
-TLN
-Thi tiếp sức
-Theo dõi
Vỗ về, vỗ vai, vỗ sóng
Dỗ dành
-HS đọc yêu cầu
-Làm VBT
-1HS điền phiếu: vẽ, rồi, rồi, vẽ, vẽ, rồi,
dị
TOÁN -Tiết 77- GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (tt)
I MỤC TIÊU:
- Biết tính tỉ một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
II ĐDDH:Bảng phụ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
-Gọi 2 HS sữa BT1/76
- Sửa bài, ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
-2HS sữa bài
Trang 7Hoạt động 1: Hướng dẫn HS giải toán về tỉ
số phần trăm
a.Ví dụ: -Ghi ví dụ lên bảng
-Bằng hệ thống câu hỏi, GV dẫn dắt để HS hiểu
được các bước thực hiện:
+Tìm 1% số HS toàn trường bằng cách lấy:
800 : 100 = 8( HS) +Tìm 52,5% số HS toàn trường hay số HS nữ
bằng cách lấy 8 x 52,5
-Yc HS làm việc nhóm đôi để tìm kquả
-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV KL: Hai bước tính có thể viết gộp thành:
800 : 100 x 52,5 = 420.
Hoặc 800 x 52,5 : 100 = 420.
-Gợi ý để HS tự phát hiện quy tắc tìm 52,5%
của 800
-Nhận xét , chốt ý đúng rồi ghi bảng
b.Bài toán: Ghi đề toán lên bảng
-GV giải thích “Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một
tháng có nghĩa là cứ gửi 100 đồng thì sau 1
tháng lãi được 0,5 đồng”
-Gợi ý để HS vận dụng kiến thức đã học ở ví dụ
trên để giải bài toán
-Yêu cầu HS đọc bài giải, nêu cách tìm 0,5%
của 1 000 000
-Nhận xét
Hoạt động :Thực hành
*Bài 1:
-Hướng dẫn cách giải và yc HS thảo luận nhóm
đôi để giải bài toán
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
-Nhận xét, sửa bài; khuyến khích HS giải bài
toán này bằng cách khác
*Bài 2:
-Gợi ý để HS nêu các bước tính: Tính tiền
lãi, tính số tiền gốc và lãi sau 1 tháng
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm PBT
rồi dán bảng
-Chấm vở, sửa bài, nhận xét
*Bài 3: HS khá giỏi làm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-Củng cố lại nội dung bài học
-Chuẩn bị: Luyện tập
-Nhận xét tiết học
-HS đọc ví dụ
-Theo dõi
- 8 x 52,5 = 420 (HS)
- Đọc kq -Theo dõi
-Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân 52,5 rồi chia cho 100.
-Nhắc lại
- HS đọc đề toán.
-Thảo luận nhóm, giải toán
-Đại diện trình bày
Số tiền lãi sau 1 tháng là:
1000000:100 x 0,5= 5000(đồng)
ĐS: 5000 đồng
-Đọc đề
-TLN đôi
Số HS 10 tuổi là:
32 x 75 : 100 = 24 (HS)
Số HS 11 tuổi là:
32 – 24 = 8 (HS) Đáp số: 8 HS
-Đọc đề
-Theo dõi
Số tiền gởi tiết kiệm sau 1 tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng) Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng là
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 đồng.
LỊCH SỬ -Tiết 16-HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I MỤC TIÊU:: Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
- ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi
Trang 8- Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận.
- Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục kháng chiến
- ĐH chiến sĩ thi đua và gương mẫu được tổ chức vào tháng 5-1952 để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước
II ĐDDH: Ảnh tư liệu: các anh hùng, hậu phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: - Gọi 2 HS TLCH:
+Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Biên giới thu
đông 1950?
+Chiến thắng Biên giới có tác dụng gì đối với
cuộc kháng chiến?
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:
-T.tắt tình hình đất nước sau chiến dịch Biên giới:
+Pháp tăng cường đánh phá hậu phương
+Xây dựng hậu phương vững mạnh cũng là đẩy
mạnh kháng chiến
-Yc đọc nội dung bài và TL:
+ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ II đã diễn ra vào
thời gian nào?
+ĐH đại biểu toàn quốc lần thứ II đã đề ra những
nhiệm vụ gì?
-Yc các nhóm trình bày
-Nhận xét và chốt ý đúng
Hoạt động 2:
-YC đọc nội dung SGK và TLCH:
+Hãy nêu vai trò của hậu phương trong kháng
chiến
+VS trong thời gian này giáo dục được đẩy mạnh?
-Nhận xét và kết luận
Hoạt động 3:
-Yc HS đọc nội dung bài và TLN đôi:
+ĐH chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu khai
mạc vào ngày,tháng, năm nào?
+ĐH khẳng định điều gì?
+ĐH có tác dụng gì?
-Yc các nhóm trình bày
-Nhận xét và chốt ý đúng
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-Củng cố nội dung bài
-Chuẩn bị: “Chiến thắng Điện Biên Phủ”
-Nhận xét tiết học
-2HS TLCH
-Theo dõi
- Đọc nội dung bài và TLN
+Tháng 12-1951
+Phải phát triển tinh thần yêu nước, đẩy mạnh thi đua, chia ruộng đất cho nông dân
-Trình bày
-Đọc nội dung SGK và TLCH:
+Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận +Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục kháng chiến
-Đọc nội dung bài, TLN đôi:
+Ngày 1-5-1952
+Khẳng định những đóng góp to lớn của các tập thể và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến
+Để đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước
-Đại diện nhóm trình bày
-2HS đọc phần ghi nhớ
Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2011
Trang 9Tiết 16: KỂ CHUYỆN
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU: Kể được 1 buổi sum họp đầm ấm gia đình theo gợi ý của SGK
II ĐDDH: Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
-Yc HS kể lại câu chuyện tiết trước
-Nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
yêu cầu của đề bài
Đề bài 1: KC về một gia đình hạnh phúc.
-Lưu ý học sinh: câu chuyện em kể là em phải
tận mắt chứng kiến hoặc tham gia
-Giúp học sinh tìm được câu chuyện của mình
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh xây dựng
cốt truyện, dàn ý
-Yêu cầu 1 học sinh đọc gợi ý 3
- Hướng dẫn và chốt lại dàn ý mỗi phần:
1) Giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện xảy ra ở đâu?
Vào lúc nào? Gồm những ai tham gia?
2) Diễn biến chính: Nguyên nhân xảy ra sự việc – Em
thấy sự việc diễn ra như thế nào?- Em và mọi người làm
gì? Sự việc diễn ra đến lúc cao độ – Việc làm của em và
mọi người xung quanh – Kết thúc câu chuyện.
3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên.
Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
-Nhận xét và tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lần lượt kể lại câu chuyện
- Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- HS đọc trong SGK gợi ý 1,2 và TLCH
- Học sinh đọc thầm suy nghĩ tìm câu chuyện cho mình
- Học sinh lần lượt trình bày đề tài
- Đọc gợi ý 3
-Làm việc cá nhân (dựa vào bài soạn) tự lập dàn ý cho mình
-Kể theo nhóm
-Thảo luận nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện kể - Cả lớp nhận xét
- Chọn bạn kể chuyện hay nhất
TẬP ĐỌC -Tiết 32-THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện
II ĐDDH: Tranh minh họa phóng to, bảng phụ viết rèn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:
Trang 10- Đọc và TLCH nội dung bài.
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện đọc
- Gọi 1HS đọc toàn bài
-GV chia đoạn (4 đoạn)
+ Đoạn 1: từ đầu…cúng bái
+ Đoạn 2: Vậy mà…thuyên giảm
+ Đoạn 3: Thấy cha không lui
+Đoạn 4: Sáng hôm sau…bệnh viện
-HS đọc nối tiếp (lần 1)
-Theo dõi và rút từ khó cần luyện đọc
-HS đọc nối tiếp (lần 2)
-GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới
-Yc HS luyện đọc theo nhóm sau đó đại
diễn nhóm đọc
-GV hướng dẫn và đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Yc HS đọc và TLCH:
+Cụ Ún làm nghề gì?
+Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng
cách nào?
+Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu
mổ, trốn bệnh viện về nhà?
+Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh?
+Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún
đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+Bài học giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét và ghi bảng nội dung bài
Hoạt động 3: Hdẫn đọc diễn cảm
-Treo bảng phụ ghi nội dung đoạn đọc
diễn cảm :“Thấy cha…không lui”
-Hướng dẫn và đọc mẫu
-Yc HS đọc diễn cảm sau đó thi đọc giữa
các nhóm
-GV theo dõi và ghi điểm
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
-Yc HS nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị: “Thầy cúng đi bệnh viện”
- Nhận xét tiết học
-2Học sinh đọc và TLCH
-Nhắc lại tên bài
-1 HS khá đọc
-HS theo dõi
-3 HS đọc nối tiếp -Theo dõi,đọc CN-ĐT
-4 HS đọc nối tiếp -1 HS đọc chú giải -HS luyện đọc nhóm đôi sau đó đại diện nhóm thi đọc
-HS theo dõi
- Đọc và TLCH:
+Cụ Ún làm nghề thầy +Khi mắc bệnh cụ cho học trò cúng bái cho mình, kết quả bệnh không thuyên giảm
+Cụ sợ mổ, không tín bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái
+Là nhờ bác sĩ ở bệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ
+Chứng tỏ cụ đã hiểu rằng thầy cúng không thể chữa bệnh cho người Chỉ có thầy thuốc và bệnh viện mới làm được điều đó
+Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện -Nhắc lại
-Theo dõi -1HS đọc
-HS luyện đọc theo nhóm sau đó thi đọc cá nhân
-2 HS nhắc lại
TOÁN -Tiết 78-LUYỆN TẬP