HS luyện đọc: Luyện đọc tiếng, từ: -Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn kết hợp phân tích tiếng -Giải nghĩa từ: +Đài sen: bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen +Nhị nhụy: bộ phận sinh s[r]
Trang 1TUẦN 29
Ngày soạn: 30/03/2013
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2013
Tập đọc
Bài: ĐẦM SEN
I.MỤC TIÊU:
-Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: xanh mát, ngan ngát, thanh khiết, dẹt lại
Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
-Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc loài sen
Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK
-Có ý thức yêu thích hoa, chăm sóc cho các loài hoa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-SGK, vở bài tập Tiếng việt 1, tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Bài cũ:
-Cho HS đọc bài “Vì bây giờ mẹ mới về” và trả lời
câu hỏi:
+Khi bị đứt tay, cậu bé có khóc không?
+Lúc nào cậu bé mới khóc? Vì sao?
+Tìm các câu hỏi có trong bài? Đọc các câu hỏi,
câu trả lời
-Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Nước ta có nhiều lồi hoa đẹp Đặc biệt nhất là hoa
sen Sen vừa đẹp, vừa thơm, lại có ích Vì vậy,
nhân dân ta có câu:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
Hôm nay, chúng ta sẽ học bài Đầm sen để biết về
loài hoa đặc biệt đó
-HS hát -2, 3 HS đọc
Trang 2*Hoạt động 1: HD HS luyện đọc
a GV đọc diễn cảm bài văn:
Giọng đọc chậm rãi, khoan thai
b HS luyện đọc:
Luyện đọc tiếng, từ:
-Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn kết hợp
phân tích tiếng
-Giải nghĩa từ:
+Đài sen: bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen
+Nhị (nhụy): bộ phận sinh sản của hoa
+Thanh khiết: trong sạch
+Thu hoạch: lấy
+Ngan ngát: mùi thơm dịu, nhẹ
Luyện đọc câu:
-GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất
-Cho HS đọc trơn câu thứ nhất
-Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5
-Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu
Luyện đọc đoạn, bài:
-Bài chia làm 3 đoạn
-GV nhận xét tính điểm thi đua
*Hoạt động 2: Ôn các vần en, oen
a Tìm tiếng trong bài có vần en:
Vậy vần cần ôn là vần en, oen
b Tìm tiếng trong bài có vần
-Có vần en:
-Có vần oen :
-GV khen các tổ tìm nhanh và nhiều từ
c) Nói câu chứa tiếng có vần en, oen
-Cho HS thi nói câu chứa tiếng có vần en, oen
+Vần en:
Những cây non em trồng đã bén rễ
Em thường được cô giáo khen vì học tập chăm
chỉ
Em ăn được một chén cơm
+Vần oen:
Cái hố này đào nông choèn choẹt
Bé nhoẻn miệng cười
Tiết 2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đọc và luyện nói
a Tìm hiểu bài đọc:
xanh mát, cánh hoa, xoè ra, ngan ngát, thanh khiết
- HS đánh vần và đọc trơn từ
-HS cả lớp đọc thầm
- 2, 3 HS đọc thành tiếng -Đồng thanh cả lớp -HS đọc tiếp nối từng câu
-HS thi đua đọc đoạn, mỗi em
1 đoạn tiếp nhau đọcđọc theo đơn vị bàn, nhóm, tổ
-1,2 HS đọc cả bài -HS đồng thanh toàn bài 1 lần
-HS tìm nhanh tiếng trong bài:
sen, ven, chen
-HS thi đua tìm tiếng
-en: áo lên, hèn nhát, khen
ngợi, …
-oen: xoèn xoẹt, nhoẻn cười,
nông choèn, xoen xoét,… -Nhìn tranh, đọc câu mẫu trong SGK
-Từng cá nhân thi tìm
Trang 3-Cho HS đọc thầm lại bài văn, trả lời các câu hỏi
sau:
+Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào?
+Đọc câu văn tả hương sen
-GV đọc diễn cảm bài văn
b Thực hành luyện nói về sen:
-Cho HS nhìn tranh và đọc mẫu trong SGK
-Cho HS thực hành luyện nói:
4 Củng cố- dặn dò:
+ Khen những học sinh học tốt
+ Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài văn
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tập đọc: “Mời vào”
-1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm +Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhị vàng
+Hương sen ngan ngát, thanh khiết
-2, 3 nhóm HS
-HS nêu yêu cầu của bài -HS quan sát tranh -“Cây sen mọc trong đầm
…để ướp trà”
Toán
Bài: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 (Không Nhớ)
I MỤC TIÊU:
-Nắm được cách cộng số có hai chữ số; biết đặt tính và làm tính cộng ( không nhớ)
số có hai chữ số; vận dụng để giải toán
-Làm đúng các bài tập
Bài tập cần làm: 1,2,3
-HS yêu thích môn học toán Có tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các bó, mỗi bó có 1 chục que tính và một số que tính rời
-Bảng con, các bó 1 chục que tính, vở tập toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ.
-HS lên bảng làm bài tập
-GV NX
3 Bài mới:
*Hoạt động 1:Giới thiệu cách làm tính cộng
(không nhớ)
a) Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Bước 1: GV hướng dẫn HS thao tác trên các que
tính
-HS hát
-Lấy 35 que tính, xếp 3 bó ở bên
Trang 4-Cho HS lấy 35 que tính (gồm 3 chục và 5 que tính
rời), GV nói và viết:
+Có 3 bó, viết 3 ở cột chục
+Có 5 que rời, viết 5 ở cột đơn vị
-Lấy tiếp 24 que tính (gồm 2 bó chục que tính và 4
que tính rời)
+Có 2 bó, viết 2 ở cột chục, dưới 3
+Có 4 que rời, viết 4 ở cột đơn vị, dưới 5
-Cho HS gộp các bó, các que tính rời lại với nhau
và nêu kết quả
GV viết: 5 ở cột chục, viết 9 ở cột đơn vị vào các
dòng ở cuối bảng
Bước 2: Hướng dẫn kỹ thuật làm tính cộng
Để làm tính cộng dạng 35 +24 ta đặt tính:
-Viết 35 rồi viết 24 sao cho chục thẳng cột chục,
đơn vị thẳng cột đơn vị
-Viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
trái
35 +5 cộng 4 bằng 9, viết 9
+24 + 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
59
Như vậy: 35 +24 = 59
b) Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20
-GV hướng dẫn HS kĩ thuật làm tính
-Viết 35 rồi viết 20 sao cho chục thẳng cột chục,
đơn vị thẳng cột đơn vị
-Viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
trái
35 +5 cộng 0 bằng 5, viết 5
+20 +3 cộng 2 bằng 5, viết 5
55
Như vậy: 35 +20 = 55
c) Trường hợp phép cộng dạng 35 +2
GV hướng dẫn HS đặt tính
-Viết 35 rồi viết 2 sao cho 2 thẳng cột với 5 ở cột
đơn vị
-Viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
trái
35 +5 cộng 2 bằng 7, viết 7
+ 2 + hạ 3, viết 3
37
Như vậy: 35 +2 = 37
trái và các que rời ở bên phải
-Lấy 24 que tính, xếp 2 bó ở bên trái và các que rời ở bên phải
-5 bó và 9 que tính rời
-HS quan sát
-HS đọc cá nhân, cả lớp -Vài HS nêu lại cách cộng
-Tính -HS nêu cách tính cn, cả lớp -Vài HS nêu lại cách cộng
-Tính -HS nêu cách tính cn, cả lớp -Vài HS nêu lại cách cộng
-HS nêu yêu cầu
Trang 5Lưu ý: Không yêu cầu HS nêu quy tắc
*Hoạt động 2 :Thực hành
-HD HS làm các bài tập trong sgk
Bài 1: Tính
52 82 43 76 63
9
+ + + + + +
36 14 15 10 5
10
-GV nhận xét
Bài 2: Đặt tính rồi tính
35 + 12 60 + 38 6 + 43
41 + 34 22 + 40 54 + 2
-GV NX
Bài 3: Toán giải
-GV viết viết bảng
Tóm tắt
Lớp 1A : 35 cây
Lớp 2A : 50 cây
Cả hai lớp : …cây?
*(Nếu còn thời gian cho HS làm thêm bài tập 4)
Bài 4: Đo độ dài của mỗi đoạn thẳng rồi viết số
đo
… cm
….cm
4 Củng cố – Dặn dò:
-GV thu tập chấm điểm NX sửa sai
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài : Luyện tập
-HS làm bảng con
-Nêu kết quả
-HS nêu yêu cầu bài toán -HS làm bài chữa bài
-HS đọc bài toán, nêu tóm tắt -HS giải tự giải bài toán
Bài giải
Cả hai lớp trồng được tất cả là:
35 + 50 = 85 (cây) Đáp số: 85 cây
-HS dùng thước để đo độ dài đoạn thẳng Viết số đo vào chỗ chấm
-HS làm bài chữa bài
Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2013
Trang 6Chính tả Bài: HOA SEN
(BVMT: gián tiếp)
I MỤC TIÊU:
-Nhìn sách hoặc bảng chép lại chính xác, trình bày đúng bài thơ lục bát Hoa sen:
28 chữ trong khoảng 12-15 phút
-Điền đúng vần en hoặc oen, điền chữ g hoặc gh
-Bài tập 2,3 SGK.
-Có ý thức trình bày sạch sẽ, chép đúng đẹp
*Hiểu được đặc điểm và lợi ích của hoa sen Có thói quen trồng và chăm sóc các
loài hoa Biết yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ viết sẵn bài ca dao “Hoa sen”, các bài tập 2, 3
-SGK, bảng con, vở tập viết chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
-Chấm vở của những HS về nhà phải chép lại khổ
thơ 2 bài “Quà của bố”
-Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 (1 em đọc, 2 em
làm)
Nhận xét
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tập chép
-GV viết bảng nội dung bài thơ
-GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ viết
sai: trắng, chen, xanh, mùi, …
-GV hỏi:
+Hoa sen sống ở đâu?
+Lá sen có màu gì?
+Nhị sen, bông sen có màu gì?
GV kết luận: Hoa sen vừa đẹp lại vừa có ý
nghĩa “Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”,
do vậy ai cũng yêu thích và muốn giữ gìn để hoa
đẹp mãi trong thiên nhiên.
*Hoạt động 2: HD viết vào vở
GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm bút,
đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Chép khổ thơ cách lề 2, 1 ô
-Điền chữ s hay x -Điền vần im hay iêm
-2, 3 HS
-HS đọc thầm
-2, 3 HS nhìn bảng đọc
+Hoa sen sống ở đầm nước bùn +Lá sen có màu xanh
+Nhị sen có màu vàng,bông màu trắng
-HS tự nhẩm và viết vào bảng các tiếng dễ sai
-HS chép vào vở
Trang 7+Viết hoa chữ đầu câu
-Chữa bài
+GV chỉ từng chữ trên bảng
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai phổ biến
-GV chấm một số vở
*Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
-Chọn 1 trong 2 bài sau:
a Điền vần en hoặc oen?
-GV treo bảng phụ đã viết nội dung bài tập
-Cho HS lên bảng làm: thi làm nhanh
-Từng HS đọc lại bài GV sửa lỗi phát âm cho các
em
-GV chốt lại trên bảng
-Bài giải: đèn bàn, cưa xoèn xoẹt…
b Điền chữ: g hay gh?
-Tiến hành tương tự như trên
-Bài giải: đường gồ ghề, con ghẹ, chiếc ghim áo,
tủ gỗ lim…
c) Quy tắc chính tả: (gh + i, ê, e)
-GV hướng dẫn HS nắm quy tắc chính tả:
“Âm đầu gờ đứng trước i, ê, e viết là gh (gh + i, ê,
e); đứng trước các nguyên âm khác viết là g (g + a,
o, ô, ơ, u, ư … )”
4 Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Khen những học sinh học tốt, chép bài chính tả
đúng, đẹp
-Về nhà học thuộc quy tắc chính tả, chép lại sạch,
đẹp bài ca dao (đối với HS chưa đạt yêu cầu)
-Chuẩn bị bài chính tả: Mời vào
-Dùng bút chì chữa bài +Rà soát lại
+Ghi số lỗi ra đầu vở +HS ghi lỗi ra lề -Đổi vở kiểm tra
-Lớp đọc thầm yêu cầu của bài -4 HS lên bảng: 2 em viết bên trái, 2 em viết bên phải bảng (lớp làm vào vở)
-2, 3 HS đọc lại kết quả -Lớp nhận xét
-3, 4 HS nhắc lại quy tắc chính tả
Tập Viết Bài: TÔ CHỮ HOA L, M, N
I MỤC TIÊU:
-Tô đúng và đẹp các chữ hoa L M N
-Viết đúng các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong xanh, cải xoong kiểu chữ viết
thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
-HS yêu thích môn Tập viết, rèn luyện chữ viết đẹp
HS khá giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy
định trong vở tập viết 1 tập hai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 8-Bảng con được viết sẵn các chữ
-Chữ hoa: L M N
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
-GV nhận xét chữ viết của HS, sau đó cho HS viết
lại từ chưa đúng
-Nhận xét
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Hôm nay ta học bài: Tô chữ hoa L M N
GV viết lên bảng
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa L, M, N
-GV gắn chữ mẫu viết hoa lên bảng và hỏi:
+ Chữ hoa L gồm những nét nào?
-GV hướng dẫn quy trình viết
-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết sai
-GV HD M, N tương tự như trên
c) Hoạt động 3: Viết từ ứng dụng
+ hoa sen:
-Từ gì?
-Độ cao của từ “hoa sen”?
-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?
-GV viết mẫu: Muốn viết từ “hoa sen” ta đặt bút
dưới đường kẻ 2 viết tiếng hoa điểm kết thúc ở
đường kẻ 2, nhấc bút cách 1 con chữ o đặt bút
đường kẻ 1 viết tiếng sen, điểm kết thúc ở đường kẻ
2
-Cho HS xem bảng mẫu
-Cho HS viết vào bảng
-Các từ ngữ nhoẻn cười, trong xanh, cải xoong
(HD tương tự)
*Hoạt động 4: Viết vào vở
-Cho HS nhắc cách cầm bút, cách đặt vở, tư thế
ngồi viết của HS
4 Củng cố - dặn dò:
-Chấm một số vở và nhận xét chữ viết của HS
-Khen những HS đã tiến bộ và viết đẹp
-Nhận xét tiết học
-Về viết lại vào vở rèn chữ
-HS hát -hiếu thảo, yêu mến
+Gồm nét 1 cong dưới 1 nét
lượn -Viết vào bảng con
-HS đọc từ
-hoa sen
-tiếng hoa cao 2,5 đơn vị,
tiếng sen cao 2 đơn vị
-Khoảng cách 1 con chữ o
-Viết bảng
-HS viết từng dòng vào vở
Trang 9Toán Bài: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
-Biết làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100, tập đặt tính rồi tính
-Biết tính nhẩm
Bài tập cần làm 1, 2, 3, 4
-HS yêu thích môn học toán Có tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ.
-HS lên bảng làm bài tập
-GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
-GV giới thiệu ghi tên bài
b HD HS làm các bài tập trong sgk
Bài 1: Đặt tính rồi tính
47 + 22 40 + 20
51 + 35 80 + 9
-GV NX
GV chú ý kiểm tra xem HS đặt tính có đúng không
rồi mới chuyển sang làm tính
Bài 2: Tính nhẩm
30 + 6 = 52 + 6 =
50 + 5 = 6 + 52 =
-Thông qua các bài tập: 52 + 6 và 6 + 52 cho HS
nhận biết bước đầu về tính chất giao hoán của phép
cộng
Bài 3: Bài toán
-GV ghi bảng
Tóm tắt
Bạn gái : 21bạn Bạn trai :14bạn
Có tất cả : … bạn?
Bài 4: Vẽ đoạn thẳng có độ dài là 8 cm
-Yêu cầu HS
-HS làm bảng con -Đọc kết quả đúng
Chẳng hạn:
30 + 6 gồm 3 chục và 6 đơn
vị nên 30 + 6 = 36 -Làm và chữa bài
-HS tự nêu đề bài, tự tóm tắt rồi giải bài toán
Bài giải
Lớp em có tất cả là:
21 + 14 = 35 (bạn) Đáp số: 35 bạn -Dùng thước đo để xác định một độ dài là 8 cm
-Sau đó vẽ đoạn thẳng dài
Trang 10-GV quan sát, kiểm tra giúp đỡ cho HS chưa làm
được
4 Củng cố – Dặn dò:
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
8cm
Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2013
Tập đọc
Bài : MỜI VÀO
I MỤC TIÊU:
-Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ có tiếng vùng phương ngữ dễ phát âm sai.GV tự chọn từ khó để HS luyện đọc đúng
Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
-Hiểu nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi
Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK
Học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu
-HS yêu thích môn tập đọc, ham đọc sách, báo, truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-SGK, vở bài tập TV1, tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định.
2 Bài cũ:
-Cho HS đọc bài “Đầm sen” và trả lời câu hỏi:
+Khi nở, hoa sen trông đẹp như thế nào?
+Đọc câu văn tả hương sen
-Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ học bài thơ “Mời vào” kể về
ngôi nhà hiếu khách, niềm nở đón những người bạn
tốt đến chơi Chúng ta hãy xem những người bạn tốt
ấy là ai? Họ rủ nhau cùng làm những công việc gì
nhé!
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
a GV đọc mẫu
Giọng vui, tinh nghịch với nhịp thơ ngắn, chậm rãi
ở các đoạn đối thoại
b HS luyện đọc:
-HS hát
-2, 3 HS đọc
Trang 11* Luyện đọc tiếng, từ:
-Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn, kết hợp
phân tích tiếng
-GV giải nghĩa từ
+Kiễng chân
+Soạn sửa
*Luyện đọc câu:
-Đọc nhẩm từng câu
-GV chỉ bảng từng chữ ở câu thứ nhất
+Cho HS đọc trơn
-Tiếp tục với các câu còn lại
*Luyện đọc khổ thơ, bài:
-Cho HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Sau đó thi
đọc cả bài
-Đọc cả bài
*Hoạt động 2: Ôn các vần ong, oong
a Tìm tiếng trong bài có vần ong:
Vậy vần cần ôn là vần ong, oong
b Tìm tiếng ngoài bài có vần ong, oong
-GV nhận xét tính điểm thi đua
Tiết 2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm lại bài văn, trả lời các câu hỏi sau:
+Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà?
-Cho HS đọc khổ thơ 3, trả lời câu hỏi:
+Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm gì?
-GV yêu cầu HS đọc từng khổ của bài thơ theo cách
phân vai:
kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền
-HS đánh vần và đọc
-HS cả lớp đọc thầm
- 2- 3 HS đọc thành tiếng -Đồng thanh cả lớp -HS đọc tiếp nối từng câu
-Từng HS đọc -HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
-Thi đua đọc giữa các tổ -Lớp nhận xét
-HS tìm nhanh : trong
-Nhìn tranh, đọc từ mẫu trong SGK
chong chóng, xoong canh
-Từng cá nhân thi tìm (đúng, nhanh, nhiều) từ ngữ mà em
biết chứa tiếng có vần ong, oong
+Vần ong: bóng đá, quả
bòng, cái còng, rét cóng, tay cong, chong chóng, cái chõng, củ dong, dòng suối, …
+Vần oong: boong tàu, xoong
nồi, cải xoong, bình toong, ba toong, kêu bính boong, kêu kính coong, gõ coong, coong,
…
-1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm +Thỏ – Nai - Gió
-1 HS đọc bài