-GV: Một số miếng nhựa hình chữ nhật, hình tứ giác,thước 1 m III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : HOẠT ĐỘNG CỦA GV.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS.[r]
Trang 1NGÀY DẠY:4-9-2012 TẬP ĐỌC
Tiết 13+14: Chiếc bút mực
I/ MỤC TIÊU :
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
-Cơ giáo khen ngợi bạn Mai là cơ bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn (trả lời được các CH 2,3,4,5)
*HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 1
-Giáo dục học sinh giúp đỡ bạn bà khi gặp khó khăn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TOÁN
Tiết 21:38 + 25
I/ MỤC TIÊU :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:-Giáo viên gọi 2 em đọc lại bài Trên chiếc bè trà lời
câu hỏi ứng với nội dung đoạn đọc.
3.Dạy bài mới :Giới thiệu bài
* Tiết 1:Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng đọc lời người kể
chuyện, lời cô giáo,Lan,Mai.
-Đọc từng câu :
-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
-Đọc cả đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
-Kết hợp hướng dẫn ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng đúng:
Bỗng Lan gục đầu xuống bàn khóc nức nở./Cô giáo nhạc
nhiên:/-Em làm sao thế?//
-Giảng từ : Hồi hộp,loay hoay,ngạc nhiên.
* Tiết 2:Tìm hiểu bài.
- Những từ ngữ nào cho biết Mai mong được viết bút mực?
- Chuyện gì xảy ra với Lan?
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút?
- Khi biết mình cũng được viết bút mực,Mai nghĩ và nói thế
nào?
- Vì sao cô giáo khen Mai?
=>GDHSBiết giúp đỡ bàn bè khi gặp khó khăn.
* Thi đọc theo vai.
4.Củng cố : Câu chuyện này khuyên chúng ta điều gì ?
5.Dặn dò:Đọc bài trả lời các câu hỏi.
- Chuẩn bị bài Mục lục sách
-Gọi bạn.
-2 em HTL và TLCH.
-Vài em nhắc tựa : Bím tóc đuôi sam.
-Theo dõi, đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
HS phát âm lẫn lộn :gục đầu,ngạc nhiên,loay hoay,nức nở,
- Mai hồi hộp nhìn cô,Mai buồn lắm,vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì.
Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút ở nhà,Lan gục đầu xuống bàn…
- Vì nữa muốn cho bạn mượn,nữa lại tiếc
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em nói:Cứ để bàn Lan viết trước.
a.Vì mai ngoan chăm học.
b Vì Mai biết giúp đỡ bạn bè.
c Mai quên mang bút.
- HS thi đọc lại bài theo vai.
-Đọc bài nhiều lần.
Trang 2- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 38 + 25 Biết giải bài tốn bằng một phép cộng các số với số đo cĩ đơn vị dm Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số
-Rèn đặt tính đúng, tính nhanh, chính xác.
*Hổ trợ HSY giải bài tốn cĩ lời văn
-Tính cẩn thận
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo viên : Bộ toán
- Học sinh : Bộ toán
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:Ghi : 45 + 8 29 + 8
3.Dạy bài mới :Giới thiệu bài
-Có 38 que tính, thêm 25 que tính nữa Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính?
-Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm như thế
nào ?
-Yêu cầu học sinh sử dụng que tính.
Hỏi đáp : Có tất cả bao nhiêu que tính ?
Vậy 38 + 25 = ?
- HS tìm không được hướng dẫn sử dụng bảng cài và
que tính để hướng dẫn.
-Nêu cách thực hiện phép tính ?
*Luyện tập.
Bài 1 :Bảng con
Bài 3 : Vở
Bài 4 : Bài toán yêu cầu gì ?
4.Củng cố : 38 + 25?
5.Dặn dò : về xem lại bài Chuẩn bị bài Luyện tập.
-2 em lên bảng nêu cách đặt tính và tính Lớp làm bảng con.
-Nghe và phân tích đề toán.
-Thực hiện phép cộng 38 + 25.
-Thao tác trên que tính.
-63 que tính.
-Bằng 63.
-1 em lên bảng đặt tính Lớp làm nháp.
-Viết 38 rồi viết 25 dưới 38 sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu + và kẻ gạch ngang.
-Tính từ phải sang trái : 8 + 5 = 13, viết 3 nhớ 1,
3 + 2 = 5 thêm 1 bằng 6 viết 6 Vậy 38 + 25 =
63
38 58 28
+45 +36 +59
83 94 87
68 44 47
+4 +8 +32
72 52 79
Giải Đoạn đường con kiến đi từ A đến C : 28 + 34 = 62 (dm) Đáp số:62 dm 8 + 4 < 8 + 5 9 + 8 = 8 + 9
9 + 7 > 9 + 6 Bài tập 1,2,3
Đạo đức
Tiết 5:Gọn gàng ngăn nắp ( T1)
I.MỤC TIÊU
-Biết cần phải giữ gọn gàng , ngăn nắp chỗ học chỗ chơi như thế nào
-Nêu được lợi ích của việc giữ gọn gàng , ngăn nắp chỗ học , chỗ chơi
-Thực hiện giữ gìn gọn gàng , ngăn nắp chỗ học ,chỗ chơi
Trang 3II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III.CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:Biết nhận lỗi và sửa lỗi mang lại lợi ích gì?
3.Dạy bài mới :Giới thiệu bài
*Họat động 1: Họat cảnh”Đồ dùng để đâu”
-GV chia nhóm và giao kịch bản nhóm chuẩn bị và trình bày
+ Vì sao bạn Dương lại không tìm thấy cặp và sách vở ?
+Qua hoạt cảnh trên, em rút ra điều gì?
- GV kết luận:Cần để đồ dùng gọn gàng ngăn nắp,để không
mắc công tìm kiếm lâu.
*Họat động 2:Thảo luận nhận xét nội dung tranh
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nhận xét xem nơi học và sinh
họat của các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàng, ngăn nắp chưa?
Vì sao?
Tranh 1: nhóm 1 và 2;Tranh 2: nhóm 3 và 4
Tranh 3: nhóm 5 và 6;Tranh 4: nhóm 7 và 8
*Họat động 3:Bày tỏ ý kiến
Cách tiến hành:
Nêu tình huống: Bố mẹ xếp cho Nga một góc học tập riêng
nhưng mọi người trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn học
của Nga
Theo em, Nga cần làm gì để giữ cho góc học tập luôn gọn
gàng, ngăn nắp?
Kết luận:Cần có thói quen giữ gìn đồ dùng gọn …
4.Củng cố:Vì sao cần gọc gàng ,ngăn nắp ?
5.Dặn dò:Học bài Chuẩn bị bài Gọn gàng,ngăn nắp(T2)
- 2 HS trả lời
- HS thảo luận -Ngồi thành nhóm -Thảo luận theo yêu cầu:
-Vì bạn ấy để cặp sách bừa bãi.
- Cần để đồ dùng gọn gàng ,ngăn nắp
-Các nhóm trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung
-Bày tỏ ý kiến cá nhân
- Để đồ dùng học tập đúng nơi góc học tập
- Học bài.
NGÀY DẠY:6-9-2012 Môn: Thể Dục
Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vịng trịn và ngược lại
Ơn 4 động tác của bài thể dục phát triển chung
Trị chơi kéo cưa lừa xẻ
I MỤC TIÊU:
- Bi ết cách thực hiện 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn và bụng của bài thể dục phát triển chung Biết cách chơi và thực hiện đúng yêu cầu trị chơi
-Thực hiện đúng thao tác kỉ thuật
-Rèn luyện sức khỏe , tập thể dục buổi sáng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV:1 còi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Phần mở đầu :
- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.
- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát.
-HS giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1,2.
-Kiểm tr bài cũ : 2 – 4 HS thực hiện 4 động tác đã học.
2/ Phần cơ bản :
- Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
Trang 4+ GV giải thích động tác, hô khẩu lệnh, dùng lời chi dẫn cho HS cách nắm tay nhau di chuyển thành vòng tròn theo ngược chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ tổ 1 nối tiếp đến hết.
+ Sau khi thành vòng tròn, GV cho HS đứng lại bằng khẩu lệnh, rồi quay mặt vào
tâm vòng tròn.
- Tiếp theo chuyển về đội hình ban đầu.
- Dừng lại ở đội hình hàng dọc , so hàng ngang, giãn cách hàng để tập bài thể dục
phát triển chung
- Ôn 4 động tác: vươn thở, tay, chân, lườn: thực hiện 2 lần x 8 nhịp.
3/ Phần kết thúc :
+ Cúi người thả lỏng.
+ Nhảy thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học, giao bài về nhà tập.
Toán
Tiết 22: Luyện tập I/ MỤC TIÊU :
-Thuộc bảng 8 cộng với một số Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100,dạng 28 + 5;38 + 25 Biết giải bài tốn theo tĩm tắt với một phép cơng
-Tính nhanh chính xác
-Tính cẩn thận
-GV: Bộ toán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:Giới thiệu bài
Bài 1 : miệng
Bài 2 :Bảng con
Bài 3 : Yêu cầu 1 hs nêu đề bài.
Gĩi kẹo chanh : 28 cái
Gĩi kẹo dừa : 26 cái
Cả hai cái : … cái ?
4.Củng cố : Gọi 2 HS đọc lại 2 bảng cộng.
5.Dặn dò :Về nhà xem lại các bài đã làm.
- Chuẩn bị bài Hình chữ nhật – hình tứ giác.
- HS làm bảng con.
8 + 2 = 10 8 + 3 = 11 8 + 4 = 12 8 + 5= 13
8 + 6 = 14 8 + 7 = 15 8 + 8 = 16 8 + 9 = 17
18 + 6 = 24 18 + 7 = 25 18 + 8 = 26 18 + 9 = 27
38 48 68 78 58 +15 +24 +13 +9 +26
53 72 81 87 84 Giải
Số kẹo cả hai gói có là :
28 + 26 = 54 ( cái kẹo ) Đáp số : 54 cái kẹo
- 2 HS đọc
- HS làm bài
Chính tả
Tiết 9: Chiếc bút mực
I.MỤC TIÊU :
-Chép chính xác , trình bày đúng bài chính tả
-Củng cố quy tắc chính tả ia / ya
-Rèn tính cẩn thận chính xác.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 5- Giáo viên : Bảng phụ BT 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
Tiết trước em viết chính tả bài gì ?
-Giáo viên đọc các từ khó cho HS viết.
3.Dạy bài mới :Giới thiệu bài
* Hướng dẫn tập chép.
-Gọi 2 em đọc đoạn chép.
-Tìm tên riêng trong bài chính tả?
- Đọc lại những câu nào có dấu phẩy?
- Hướng dẫn viết từ khó:
-Theo em trong đoạn chép có những từ nào khó viết, dễ
lẫn ?
* Bài tập.
Bài 2 : Nêu yêu cầu của bài ?
4.Củng cố : Gọi HS viết lại các từ khó đã viết sai.
5.Dặn dò:Sửa lỗi Chuẩn bị bài Trên chiếc bè
- Cả lớp viết bảng con : khuyên , chuyển , chiều
-2 em đọc đoạn chép.
-Mai,Lan
- 2 HS đọc.
-Hóa ra,bỗng,bút mực,
-HS chép bài vào vở.
-Cho học sinh chép bài.
-Tia nắng,đêm khuya,cây mía
- HS viết bảng lớp.
-Sửa lỗi
Âm nhạc Tiết 5: Ôn tập bài hát : Xoè hoa
I/ MỤC TIÊU :
-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
-Biết hát kết hợp vận động phụ họa đơn giản
*Tập biểu diễn bài hát
-Yêu thích ca hát
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1.Giáo viên : Nhạc cụ gõ.
2 Học sinh : Thanh phách.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: Gọi 3 HS lên biểu diễn lại bài hát Xoè hoa
3.Dạy bài mới:Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1 : Ôn bài hát Xoè hoa.
-Giáo viên bắt giọng, đệm đàn
-Lần đầu : vừa phải.
-Lần hai : nhanh hơn.
-Hát kết hợp với vận động phụ hoạ.
-Cho HS biểu diễn trước lớp
*Hoạt động 2: Hát kết hợp trò chơi bài Xoè hoa
-Trò chơi:Hát giai điệu của bài bằng các nguyên âm o,a,u,i.
VD:Bùng boong bính boong ngân nga tiếng cồng vang vang thay bằng:
Ò o ó o o o ó ò o o
Nghe tiếng chiêng reo vui rộn ràng thay bằng :
A á a a a ø à à
Theo tiếng khèn tiếng sáo vang lừng thay bằng :
U ú ù u ú u ù
Tay nắm tay ta cùng xoè hoa thay bằng :
Trang 6I í i i I ì i
4.Củng cố : Gọi 2 nhóm lên biểu biễn lại bài hát.
5.Dặn dò: Tập hát lại bài Xoè hoa Chuẩn bị bài Xòe hoa
Kể chuyện
Tiết 5: Chiếc bút mực
I MỤC TIÊU:
-Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Chiếc bút mực (BT1)
*HS khá , giỏi bước đầu kể được tồn bộ câu chuyện (BT2)
- Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt.
-Yêu thương giúp đỡ bạn bè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra: - Gọi HS kể lại chuyện Bím tóc đuôi sam.
3.Bài mới:Giới thiệu bài
* Hướng dần kể từng đoạn câu chuyện:
- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh.
-Cô giáo gọi Lan lên bàn làm gì ?
- Thái độ Mai thế nào ?
- Khi không được viết bút mực, thái đô của Mai ra sao ?
- Gọi 1 hs kể lại tranh 1.
- Chuyện gì đà xảy ra với bạn ?
- Khi biết mình quên bút Lan làm gì ?
- Lúc đó thái độ Mai thế nào ?
- Vì sao Mai loay hoay với hộp bút ?
- Mai đã làm gì ?
- Mai nói gì với Lan ?
- Treo tranh 4 và hỏi :
- Thái độ của cô giáo thế nào ?
- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?
*Kể toàn bộ câu chuyện:
- Gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện.
4.Củng cố: - Ai là người tốt ?
5.Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị bài Mẩu giấy vụn.
- 4 hs kể theo vai.
- HS nhận xét.
-lấy mực
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi về nội dung tranh.
- Lan gục đầu xuống bàn khóc.
-Mai loay hoay mãi với cái hộp bút.
-Vì nữa muốn cho bạn mượn nữa lại tiếc.
- Lấy bút cho bạn mượn.
- Thôi cô ạ,cứ để bạn Lan viết trước.
- Cô giáo rất vui.
- Cô cho em mượn em thật đáng khen.
- Từng nhóm lên kể trước lớp.
- 1 HS kể.
=>GDHS:Yêu thương giúp đỡ bạn bè
HS kể toàn bộ câu chuyện.
- Kể lại câu chuyện
Ngày dạy: 7-9-2012 Toán
Tiết 23: Hình chữ nhật -Hình tam giác.
I MỤC TIÊU :
-Nhận dạng được và gọi đúng tên hình chữ nhật, hình tứ giác.Biết nối các điểm để cĩ hình chữ nhật, hình
tứ giác
- Nhận ra hình chữ nhật, hình tứ giác trong các hình cho trước.
- Tính cẩn thận,chính xác.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Trang 7-GV: Một số miếng nhựa hình chữ nhật, hình tứ giác,thước 1 m
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:2 HS đọc bảng cộng 8 và 9
3.Dạy bài mới :Giới thiệu bài
* Giới thiệu hình chữ nhật:
- Gắn trên bảng một hình chữ nhật rồi nói : Đây là hình
chữ nhật.
- Yêu cầu hs lấy trong hộp đồ dùng một hình chữ nhật.
- Vẽ lên bảng 1 hình chữ nhật ABCD và hỏi : Đây là
hình gì ?
- Hãy đọc tên hình.
- Hình có mấy cạnh ?
- Hình có mấy đỉnh ?
- Đọc tên các hình chữ nhật có trong phần bài học.
- Hình chữ nhật gần giống hình nào đã học ?
*Giới thiệu hình tứ giác :
- Vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ và giới thiệu :
+ Đây là hình tứ giác.
+ Hình có mấy cạnh ?
+ Hình có mấy đỉnh ?
- Nêu : Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi là hình tứ
giác.
- Đọc tên các hình tứ giác có trong bài học.
+ Hình chữ nhật và hình vuông là những hình tứ giác đặc
biệt.
*Thực hành :
Bài 1:
-Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài.
Bài 2 :
-Yêu cầu hs đọc đề bài.
- Yêu cầu hs quan sát kĩ hình và dùng bút chì màu tô
màu các hình tứ giác
-4.Củng cố :Hình tứ giác có mấy cạnh?
5.Dặn dò :Học bài Chuẩn bị bài Bài toán về nhiều hơn.
- 2 HS đọc
- Tìm trong hộp đồ dùng lấy đúng hình chữ nhật.
- Đây là hình chữ nhật.
- ABCD.
- Hình có 4 cạnh.
- Hình có 4 đỉnh
- ABCD, MNPQ, EGHI
- HS trả lời theo suy nghĩ (gần giống hình vuông).
- Quan sát và cùng nêu: Tứ giác MNPQ
- Hình có 4 cạnh.
- Hình có 4 đỉnh.
- HS nhắc lại.
-DEG, PQRS, MNHK.
- Dùng thước và bút nối các điểm để được hình chữ nhật và hình tứ giác.
B M N
E
D Q P
- Hình chữ nhật ABCD
- Hình tứ giác MNPQ.
a)1 tứ giác b)2 tứ giác
- 4 cạnh Bài 1,3
Tập viết
Tiết 5: Chữ hoa D
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa D (1dịng cỡ vừa ,1dịng cỡ nhỏ ), chữ và câu ứng dụng :Dân (1 dịng cỡ vừa,1 dịng cỡ nhỏ ), Dân giàu nước mạnh (3 lần )
- Biết viết ứng dụng câu Dân giàu nước mạnh theo cỡ nhỏ , chữ viết đúng mẫu đều nét và nối chữ đúng quy định
-Trình bày sạch đẹp,đúng độ cao Yêu quê hương đất nước
Trang 8II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Mẫu chữ hoa D
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:Tiết trước cô dạy viết chữ gì ?
- Gọi HS viết C,Chia
3.Dạy bài mới :Giới thiệu bài
* Viết chữ cái hoa.
- Chữ cái D hoa cao mấy li, rộng mấy li?
Chữ D hoa được viết bởi 1 nét liền gồm một nét thẳng đứng
lượng cong 2 đầu nối liền với một nét cong phải
-Giáo viên chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu : Đặt bút trên
đường kẻ 6, viết nét thẳng đứng lượn cong 2 đầu lia bút viết
nét cong phải.
- Viết bảng con chữ hoa D
* Viết cụm từ.
-Giới thiệu :Dân giàu nước mạnh
-Dân giàu nước mạnh là gì ?
-Dân giàu nước mạnh gồm nấy chữ? là những chữ nào ?
-Những chữ nào cao 1 li ?
-Những chữ còn lại cao mấy li ?
-Giáo viên viết mẫu : Dân
* Viết vở.
-Chấm, chữa bài Nhận xét.
4.Củng cố : Gọi 2 HS viết bảng chữ hoa D,Dân
5.Dặn dò:Tập viết bài nhà Chuẩn bị bài Chữ hoa Đ.
-Bảng con : C,Chia -Vài em nhắc tựa.
-Quan sát.
-Cao 5 li.
-4 –5 em nhắc lại.
-Bảng con.
-HS đọc : Dân giàu nước mạnh -Nghĩa là dân giàu có thì nước nhà mới mạnh
-4 chữ : Dân ,giàu, nước ,mạnh -Chữ â,n,I,a,u,ư,ơ,c,m,
-Cao 2 li rưỡi : D,g,h -Bảng con Viết 2 lượt.
-Viết vở.
-Viết bài nhà/ trang 12
Luyện từ & Câu.
Tiết 5: Tên riêng Câu kiểu : Ai là gì ?
I.MỤC TIÊU :
-Phân biệt được các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật và nắm được qui tắc viết hoa tên riêng Việt Nam (BT1) ; Bước đầu biết viết hoa tên riêng Việt Nam (BT2).
-Biết đặc câu theo mẫu Ai là gì ? (BT3).
-Biết viết hoa tên riêng
- Giáo dục cách viết đúng tên riêng.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9
Thủ công
Tiết 5: Gấp máy bay đuôi rời (tiết 1).
I Mục tiêu:
- HS biết cách gấp máy bay đuôi rời.
- HS làm được máy bay đuôi rời đúng quy trình kỉ thuật
- HS yêu thích môn gấp hình, thích tự làm đồ chơi, biết yêu quý sản phẩm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Mẫu máy bay đuôi rời + quy trình.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
- HS tự kiểm tra dụng cụ theo nhóm 2hs.
3.Dạy bài mới :Giới thiệu bài
- Tiết trước các em đã học gấp cái gì ?
- GV giới thiệu mẫu gấp máy bay đuôi rời, nêu câu hỏi :
+ Máy bay đuôi rời của cô được làm bằng gì
- Cả lớp
- Nhóm 2hs.
- Máy bay phản lực.
- HS nhắc lại tên bài.
- Máy bay đuôi rời gồm
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:Gọi HS đọc lại bài 3 /35.
3.Dạy bài mới :Giới thiệu bài
Bài 1 :Cách viết các từ ở nhĩm (1)và nhĩm (2)
khác nhau như thế nào ? Vì sao ?
Các từ ở cột 1 dùng làm gì ?
Các từ dùng gọi tên một loại sự vật nói chung
không phải viết hoa
Tìm thêm các từ giống các từ ở cột 2 ?
Các từ ở cột 2 có ý nghĩa gì ?
Các từ dùng để gọi tên riêng của một sự vật cụ
thể phải viết hoa
- Nhận xét , cho điểm
Bài 2 :
-Gọi HS nêu tên các bạn trong lớp
-Gọi HS đọc tên các con sông tìm được
-Nhận xét , cho điểm
Tại sao lại phải viết hoa tên của bạn và tên dòng
sông ?
*Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu
HS đặt câu theo mẫu
- Chấm,chữa bài.
4.Củng cố:Gọi 2 HS lên viết tên của mình
5.Dặn dị:Học bài
-Chuẩn bị bài Câu kiểu Ai là gì.Khẳng định,phủ
định.Từ ngữ về đồ dùng học tập.
-2 HS trả lời miệng
- HS đọc yêu cầu
- HS phát biểu ý kiến
Là tên chung, khơng viết hoa (sơng, núi, thành phố, học sinh, )
Là tên riêng một dịng sơng, một ngọn núi, một thành phố, hay một người …
Những tên riêng đĩ phải viết hoa
- Tên riêng của người sông núi phải viết hoa.
-HS đọc yêu cầu Trả lời :a) Nguyễn Khánh Duy ,Hồ Việc Tuấn b) kênh Tây, kênh Giữa, …
-Vì đây là tên riêng
-HS đọc yêu cầu a)Trường em là trường TH Nhơn Ninh B b)Môn học em yêu thích là môn toán c)Aáp em ở là ấp Phụng Thớt.
- 2 HS viết.
- Tập cách viết tên riêng.
Trang 10+ Máy bay đuôi rời gồm các bộ phận nào ?
- GV chốt lại : Máy bay đuôi rời gồm có đầu, cánh, thân, đuôi Phần đầu
và cánh không dính liền phần thân và đuôi.
- GV mở dần mẫu gấp phần đầu và cánh về dạng tờ giấy ban đầu, hỏi :
- Muốn gấp đầu và cánh máy bay ta dùng tờ giấy hình gì ?
- Để gấp máy bay đuôi rời, ta cần gấp những bộ phận nào ?
* Hướng dẫn gấp máy bay đuôi rời:
- GV hướng dẫn các em thao tác các bước gấp máy bay đuôi rời theo quy
trình sau :
- Bước 1 : Cắt tờ giấy hình chữ nhật thành một hình vuông và một hình
chữ nhật.
- Bước 2 : Gấp đầu và cánh máy bay.
- Bưởc 3 : Làm thân và đuôi máy bay.
- Bước 4 : Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử dụng
- Hướng dẫn mẫu từng bước :
+ Bước 1 : Cắt hình vuông và hình chữ mhật
- Gấp chéo tờ giấy hình chữ nhật theo đường dấu gấp (H1a), sao cho cạnh
ngắn trùng với cạnh dài, được H1b.
- Gấp tiếp phần còn lại theo đường dấu gấp ở H1b, miết mạnh tạo nếp
gấp.Hỏi :
+ Ta làm như thế nào để tạo nếp gấp như H1b ?
- Sau đó mở tờ giấy ra và cắt theo đường nếp gấp sẽ được một hình vuông
và một hình chữ nhật.
+ Bước 2 : Gấp đầu và cánh máy bay.
- Gấp đầu và cánh máy bay bằng tờ giấy hình gì ?
- GV thao tác mẫu :
- Gấp đôi tờ giấy hình vuông theo đường chéo được hình tam giác (H3a)
- Gấp đôi tiếp theo đường dấu gấp ở hình 3a để lấy đường dấu giữa , mở
ra được H3b.
- Gấp theo dấu gấp ở (H3b) sao cho góc B trùng với đỉnh A được (H4.)
- Lật mặt sau gấp như mặt trước,góc C trùng với đỉnh A được (H5).
Lồng hai ngón tay cái vào lòng tờ giấy hình vuông mới gấp kéo sang hai
bên được (H6).
- Gấp hai nửa cạnh đáy của (H6) theo dấu gấp ở H6 vào đường dấu giữa
được (H7).
- Gấp hai cạnh trên theo đường dấu gấp ở (H8a),mở ra gấp hai cạnh dưới
theo đường dấu gấp ở (H8b), nhớ miết mạnh lấy nếp gấp, xong mở ra.
- Dùng ngón trỏ và ngón cái cầm vào lấn lượt hai góc hình vuông ở 2 bên
ép vào theo nếp gấp (H9a) được mũi máy bay như (H9b).
- Gấp theo đường dấu gấp ở (H9b) về phía sau được đầu và cánh máy
bay.(H10).
+ Bước 3 : Làm thân và đuôi máy bay.
- Thân và đuôi máy bay được làm bằng tờ giấy hình gì ?
- Gấp đôi tờ giấy hình chữ nhật theo chiều dài Gấp đôi một lần nữa để
lấy dấu Mở tờ giấy ra, vẽ 2 đường theo dấu gấp như (H11a),
được thân máy bay ( phần đầu thân máy bay vẽ vát vào).
- Gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng 2 lần liên tiếp để lấy dấu Mở tờ giấy ra
có 4 đường dấu.
có đầu, cánh, thân, đuôi Phần đầu và cánh không dính liền phần thân và đuôi.
- Làm bằng giấy.
- Hình chữ nhật.
- Đầu, cánh, thân, đuôi.
- HS lắng nghe.
-HS quan sát thao tác mẫu của GV cùng tham gia nói cách gấp theo quy trình
- HS quan sát ,nói lại cách thực hiện ở từng bước.
- Hình chữ nhật.
- HS quan sát, nêu lại cách thực hiện.