1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tuần 13 Lớp 2

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 146,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thùc hµnh; - Học sinh làm vào vở bài tập, giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh làm đúng bµi.. cñng cè dÆn dß: NhËn xÐt giê häc..[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 21 tháng 11 năm 2010

Buổi sáng Tập đọc

Tiết 1

Bông hoa Niềm Vui

I Mục tiêu:

- Rèn kỉ năng đọc toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu hỏi, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt được lời dẫn chuyện với lời nhân vật ( Chi, cô giáo)

- Rèn kỉ năng đọc hiểu: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo

- Cảm nhận được lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn học sinh trong câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ minh họa

Vài bông hoa cúc đại đóa thật

III Hoạt động dạy học:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài Mẹ

- Trong bài thơ mẹ được so sánh với những hình ảnh nào?

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.Luyện đọc:

- Giáo viên đọc toàn bài Hai học sinh đọc

- Tìm các từ khó, luyện đọc từ khó: lộng lẫy, chần chừ, Niềm Vui

- Đọc nối tiếp câu

- Đọc nối tiếp đoạn , kết hợp giải nghĩa từ lộng lẫy, chần chừ , hiếu thảo

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, đoạn 2

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường để làm gì?

- Vì sao Chi không dám hái bông hoa Niềm Vui?

- Khi biết Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?

- Câu nói của cô giáo cho thấy thái độ của cô giáo thế nào?

- Theo em bạn Chi có những đức tính gì đáng quí?

4 Luyện đọc lại:

Đọc phân vai: người dẫn truyện, cô giáo, Chi

- Các nhóm luyện đọc phân vai

- Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng

- Nhận xét các nhóm, bình chọn nhóm đọc hay nhất

IV Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Tuần 13

Trang 2

Tiết 3 Toán

14 trừ đi một số: 14 - 8

I Mục tiêu:

- Học sinh lập được bảng trừ: 14 trừ đi một số

- Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán

II Đồ dùng dạy học :

1 bó một chục que tính và 4 que tính rời

III Hoạt động dạy và học :

1 GIới thiệu phép trừ: 14 – 8:

- Lấy 1 bó và 4 que tính Có bao nhiêu que tính?

- Bớt đi 8 que tính.Còn bao nhiêu que tính?

- Muốn biết 14 que tính bớt đi 8 que tính ta làm tính gì?

- Giáo viên ghi lên bảng: 14 – 8

- Hướng dẫn học sinh đặt tính:

14 Một số học sinh nêu cách đặt tính và tính

8

6

2.Hướng dẫn học sinh lập bảng trừ 14 trừ đi một số:

14 – 5 = 9

………

……….

………

14 – 9 = 5

3 Thực hành :

Bài 1: học sinh làm bài theo cặp Đổi chéo bài kiểm tra kết quả

Bài 2, 3, 4 học sinh làm vào vở bài tập Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm Chấm chữa bài

Bài 2: học sinh nêu miệng kết quả

Bài 3 : Cũng cố cách đặt tính và tính

Bài 4: Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

1 học sinh chữa bài ở bảng:

Số quạt còn lại là:

14 – 6 = 8 ( quạt)

Đáp số 18 quạt

IV Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học

Trang 3

Tiết 4 mĩ thuật

Giáo viên chuyên biệt _

Buổi chiều Hướng dẫn thực hành ( TC )

Tiết 1

Gấp máy bay đuôi rời

I Mục tiêu:

- Học sinh thực hành gấp máy bay đuôi rời

- Yêu cầu học sinh gấp đẹp, đúng kĩ thuật

II Chuẩn bị:

- Giấy màu, kéo

III các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Học sinh nêu lại các bớc gấp máy bay đuôi rời

3 Học sinh tiến hành gấp máy bay đuôi rời

- Học sinh thực hành, giáo viên theo dõi hớng dẫn học sinh gấp đúng kĩ thuật

- Học sinh gấp xong trình bày sản phẩm

- Giáo viên đánh giá nhận xét sản phẩm

IV Củng cố dặn dò:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh phóng máy bay

- Nhận xét giờ học

_

Tiết 2 Tập viết

Chữ hoa L

I Mục tiêu:

- Rèn kỉ năng viết chữ hoa L theo cỡ vừa và nhỏ

- Viết đúng mẫu chữ, cở chữ đều nét cụm từ ứng dụng: Lá lành đùm lá rách theo

cỡ vừa và nhỏ

II Đồ dùng dạy học:

- Viết sẵn mẫu chữ trên dòng kẻ: Lá lành đùm lá rách

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh viết bảng con chữ K

- Một học sinh viết bảng chữ Kề Cả lớp viết bảng con

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn viết chữ hoa:

- Học sinh quan sát chữ mẫu, nhận xét

- Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình viết

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con.Giáo viên theo dõi uốn nắn thêm

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

- Giới thiệu cụm từ ứng dụng: Lá lành đùm lá rách

Trang 4

- Giáo viên giải nghĩa từ: Nhắc nhở chúng ta cần cưu mang, giúp dỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn hoạn nạn

- Học sinh quan sát , nhận xét

- Hướng dẫn học sinh viết chữ Lá vào bảng con

4 Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở

Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm

5.Chấm chữa bài

IV Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học

Tiết 3 Luyện thể dục

ôn bài thể dục phát triển chung

I Mục tiêu:

- Học sinh ôn bài thể dục 8 động tác Yêu cầu học sinh thực hiện động tác một cách chính xác

- Chơi trò chơi: Bỏ khăn

II địa điểm phương tiện:

- Sân trường , còi

III Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Khởi động, điểm số báo cáo

2 Phần cơ bản:

- ôn bài thể dục 8 động tác

- Lớp trưởng điều khiển, cả lớp luyện tập

- Giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh tập đúng động tác

- Trò chơi: Bỏ khăn

- Giáo viên nêu tên trò chơi, luật chơi

- Học sinh tiến hành chơi

3 Phần kết thúc:

- giáo viên cùng học sinh hệ thống lại kiến thức đã học

- Một số động tác thả lỏng

- Giáo viên nhận xét giờ học

Thứ 3 ngày 22 tháng 11 năm 2010

Buổi sáng Thể dục

Tiết 1

Trò chơi “ Bỏ khăn và Nhóm ba, nhóm bảy”

I Mục tiêu:

- Thực hiện trò chơi: “ Bỏ khăn và Nhóm ba, nhóm bảy” nghiêm túc

Trang 5

- Nắm được cách chơi.

II Điạ điểm ,phương tiện:

- Sân trường sạch sẽ

- Còi, khăn

III Hoạt động dạy học:

1.Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu tiết học

- Đi đều 2 – 4 hàng dọc trên địa bàn tự nhiên 60 – 80 m

- Chạy nhẹ theo vòng tròn, hít thở sâu

2.Phần cơ bản:

- Trò chơi : Bỏ khăn:

+ Giáo viên nêu yêu cầu trò chơi, cách chơi

+ hướng dẫn học sinh chơi

+ Nhận xét, đánh giá

- Trò chơi : “Nhóm ba, nhóm bảy”

3 Phần cơ bản:

- Cúi người thả lỏng

- Nhảy thả lỏng

- Nhận xét tiết học

_

Tiết 2 Toán

34 - 8

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng : 34 – 8

- Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán

- Cũng cố cách tìm số hạng chưa biết và cách tìm số bị trừ chưa biết

II Đồ dùng dạy học:

3 bó một chục que tính và 4 que tính rời, bảng cài

III Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu phép trừ : 34 - 8

- Lấy 3 bó que tính và 4 que tính rời Có bao nhiêu que tính?

- Bớt đi 8 que tính Còn bao nhiêu que tính?

- Học sinh thao tác trên que tính tìm kết quả

- Muốn biết 34 que tính bớt đi 8 que tính ta làm tính gì?

- Giáo viên ghi phép tính lên bảng: 34 - 8

- Học sinh nêu kết quả:

- 1 học sinh lên bảng đặt tính Cả lớp làm bảng con

- Giáo viên hướng dẫn cách thực hiện;

34

8

3 Thực hành: 26

Bài 1: từng cặp làm bài Đổi chéo bài kiểm tra kết quả

Bài 2, 3, 4 học sinh làm bài tập Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm

- Chấm chữa bài

Bài 2: 3 học sinh lên bảng đặt tính và tính

Bài 3: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

1 học sinh giải ở bảng

Bài 4: Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào?

- Học sinh làm bài vào vở bài tập, giáo viên theo dõi hướng dẫn

Trang 6

- Chấm chữa bài, nhận xét

IV Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học

Tiết 3 Kể chuyện

Bông hoa Niềm Vui

I Mục tiêu:

- Học sinh kể lại từng đoạn của câu chuyện

- Biết nghe bạn kể, đánh giá, nhận xét lời bạn kể

- Có ý thức bảo vệ vườn hoa trong trường và nơi công cộng

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa sách giáo khoa

- 3 bông cúc màu xanh

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện : Sự tích cây vú sữa Cả lớp nhận xét

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn kể chuyện:

1 Kể đoạn mở đầu theo 2 cách.( học sinh chọn một trong 2 cách để kể)

2 Học sinh quan sát tranh kể lại được đoạn 2, 3 theo lời của mình

- Kể theo nhóm

- Thi kể giữa các nhóm

- Lớp cùng giáo viên nhận xét

3 Kể đoạn cuối câu chuyện tưởng tượng thêm lời cảm ơn của bố Chi

- Học sinh xung phong kể lại toàn bộ nôi dung câu chuyện

- Nhận xét bạn kể

- học sinh xung phong kể toàn bộ nội dung câu chuyện

- Lớp cùng giáo viên theo dõi nhận xét

- Bình chọn một số tổ , cá nhân kể hay

- Giáo viên nhận xét cụ thể từng em kể

IV Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học

- Về nhà tập kể lại

Tiết 4 chính tả ( tập chép)

Bông hoa Niềm Vui

I Mục tiêu:

- Chép lại chính xác bài chính tả

- Làm đúng các bài tập phân biệt iê / yê

- Nói được câu phân biệt các thanh hỏi/ thanh ngã; phụ âm r / d

II Đồ dùng dạy học:

Bảng đã chép sẵn bài viết

III Hoạt động dạy học:

Trang 7

A Kiểm tra bài cũ:

- 2 học sinh viết bảng lớp

- Cả lớp viết bảng con: lặng yên, tiếng nói, đêm khuya

- Khi nào ta viết y?

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Hướng dẫn tập chép:

a Hướng dẫn chuẩn bị:

- Giáo viên đọc mẫu 2 học sinh đọc lại

- Cô giáo cho phép Chi hái thêm 2 bông hoa nữa cho ai?

- Chữ nào được viết hoa trong đoạn văn trên?

- Học sinh viết từ khó, từ dễ lẫn vào bảng con: hăng hái, nữa, trái tim, dạy dỗ

b Học sinh chép bài vào vở:

- Học sinh chép bài giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm

c Chấm chữa bài

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

1.Tìm các từ chứa iê/ yê: học sinh nối tiếp tìm:

- khỏe, yếu; kiên, khuyên

2 Đặt câu có tiếng phân biệt các thanh hỏi/ thanh ngã; phụ âm r/ d

- 3 tổ thi tiếp sức

4.Cũng cố dặn dò: Nhận xét giờ học

_

Buổi chiều Cô Nhung dạy

_

Thứ 4, ngày 23 tháng 11 năm 2010

Buổi sáng toán

Tiết 1

54 - 18

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ (có nhớ), số bị trừ là số có hai chữ số mà chữ số hàng

đơn vị là 4, số trừ là số có hai chữ số

- Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán

- Củng cố cáh vẽ tam giác khi biết 3 đỉnh

II Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài:

2.Tổ chức cho học sinh thực hiện phép trừ dạng 54 - 18:

- Lấy 5 bó và 4 que tính? Có bao nhiêu que tính?

- Bớt đi 18 que tính Còn bao nhiêu que tính?

- Muốn biết 54 que tính bớt đi 18 que tính ta làm tính gì?

- Giáo viên ghi phép trừ lên bảng: 54 –18

- Học sinh nêu kết quả

- Hướng dẫn học sinh đặt tính và thực hiện tính:

54

18

Trang 8

36

- Gọi một số học sinh nhắc lại cách thực hiện

3.Thực hành:

- Bài 1: hoạt động nhóm Các nhóm đổi chéo bài kiểm tra kết quả

- Học sinh làm bài 2, 3, 4

- Chấm chữa bài:

- Bài 2: 3 học sinh đặt tính và thực hiện

- Bài 3: Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 1 học sinh giải bài ở bảng:

Mảnh vải màu tím dài là:

34 – 15 = 19 ( dm)

Đáp số: 19 dm Bài 4: học sinh nêu cách vẽ

IV Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học

Tiết 2 âm nhạc

Giáo viên chuyên biệt

Tiết 3 Anh văn

Giáo viên chuyên biệt dạy

Tiết 4 Tập đọc

Quà của bố

I Mục tiêu:

- Rèn kỉ năng đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi đúng ở câu có dấu hai chấm, dấu phẩy

- Biết đọc bài với giọng đọc nhẹ nhàng, hồn nhiên

- Hiểu nghĩa các từ: thúng câu, cà cuống, niềng niễng, cá sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch

- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con

II Đồ dùng dạy học:

Tranh vẽ một số con vật: niềng niễng, cà cuống

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

2 học sinh đọc nối tiếp bài: Bông hoa Niềm Vui

B Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.Luyện đọc:

Trang 9

- Giáo viên đọc mẫu 1 học sinh đọc

- Học sinh luyện đọc từ khó: niềng niễng, thúng câu, mốc thếch

- Đọc nối tiếp câu, đọc câu khó

- Đọc chú giải SGK

- Đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Quà của bố đi câu về có những gì?

- Vì sao có thể nói đó là một thế giới dưới nước?

- Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?

- Vì sao có thể gọi đó là một thế giới mặt đất?

Từ ngữ nào? Câu nào cho ta thấy con rất thích món quà của bố?

- Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ mà các con thấy giàu quá?

4 Luyện đọc lại:

IV Củng cố dặn dò:

- Qua bài văn ta thấy gì?

_

Buổi chiều Tự học tiếng việt

Tiết 1

Luyện viết: Bông hoa niềm vui

I Mục tiêu:

- Học sinh luyện viết bài : Bông hoa niềm vui

- Yêu cầu học sinh viết đúng, trình bày sạch đẹp

- Chữ viết đúng mẫu, đúng khoảng cách chữ với chữ

II Lên lớp:

1 Hướng dẫn học sinh luyện viết:

- Giáo viên đọc bài chép một lần

- Hai học sinh khá đọc lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh vết từ khó

2 Chép bài:

- Học sinh nhìn sách chép bài vào vở

- Giáo viên theo dõi uốn nắn học sinh viết đúng chính tả

- Học sinh viết xong đổi vở kiểm tra bài của nhau

- Chấm một số bài, nhận xét

III Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học

Tiết 2 Tự nhiên và xã hội

Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

I Mục tiêu :

- Sau bài học, học sinh có thể kể tên những công việc cần làm để giứ sạch sân vườn, khu vệ sinh và chuồng gia súc

- Nêu ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường

- Hợp tácvới mọi người cùng thực hiện giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở

Trang 10

- Có trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở.

II đồ dùng dạy hoc: Tranh vẽ sgk

III Các phương pháp dạy học:

- Động não, thảo luận nhóm, đóng vai xử lí tình huống

Iv Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: làm việc theo cặp.

- Học sinh quan sát hình 1 - 5 sgk

- Thảo luận theo cặp các câu hỏi

? Mọi người làm gì để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

? hình nào cho biết mọi người đều tham gia làm vệ sinh

? Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở có lợi gì

Hoạt động 2; Làm việc cả lớp.

- các nhóm thảo luận xong cử đại diện trình bày

- Lớp cùng giáo viên theo dõi nhận xét

Hoạt động 3: đóng vai.

- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ giữ gìn vệ sinh xung quanh nhà ở của mình

- Các nhóm tự nghĩ ra tình huống

- Cử đại diện đóng vai theo tình huống

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Kết thúc: Không vứt rác bừa bãi, có ý thức giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

v Củng cố dặn dò: Về nhà thực hiện theo bài đã học

- Nhận xét giờ học

Tiết 3 Hướng dẫn thực hành ( TNXH )

Giứ sạch môi trường xung quanh nhà ở

I Mục tiêu:

- Học sinh thực hành làm vệ sinh trường lớp

- Kể tên những việc cần làm để giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

II Các hoạt động chủ yếu:

1 Học sinh nêu những công việc cần làm để giữ sạch môi trường xunh quanh nhà ở

- Học sinh thảo luận về ích lợi của việc giữ vệ sinh môi trường

- Giáo viên nhắc học sinh về nhà thực hành làm vệ sinh giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở

- Nhắc nhở học sinh không vứt rác bừa bãi

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung ở xung quanh nhà ở

- Không vứt rác bừa bãi

- Có ý thức giữ vệ sinh xung quanh nhà ở

- học sinh liên hệ : Vệ sinh xung quanh nhà ở của mình

2 Thực hành:

- giáo viên tổ chức cho học sinh vệ sinh xung quanh trường lớp của mình

- Các tổ tiến hành làm vệ sinh trường lớp

- Giáo viên theo dõi hướng dãn học sinh làm sạch khu vực vệ sinh của lớp mình

III Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học

Trang 11

Thứ 5, ngày 24 tháng 11 năm 2010

Buổi sáng Thể dục

Tiết 1 Ôn bài thể dục - tròchơi : bịt mắt bắt dê

I Mục tiêu:

- Ôn bài thể dục 8 động tác một cách chính xác

- Biết cách chơi và tham gia chơi ở mức độ ban đầu, chưa chủ động

-II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị khăn, còi

II Hoạt động dạy học:

.Giới thiệu bài:

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Khởi động, điểm số báo cáo

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối

- ôn bài thể dục 8 động tác

2 Phần cơ bản:

- Ôn bài thể dục 8 động tác một lần

- Điểm số 1- 2, 1- 2theo đội hình vòng tròn.

- Lớp trưởng điều khiển, cả lớp luyện tập

- Học sinh điểm số to, rõ ràng

- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”

Giáo viên nhắc lại cách chơi, luật chơi

Học sinh tham gia chơi, giáo viên theo dõi hướng dẫn học sinh chơi một cách tích cực

3 Phần kết thúc:

- Một số động tác thả lỏng

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài học

- Nhận xét giờ học

_

Tiết 2 Toán

Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố về:

- Kĩ năng tính nhẩm, chủ yếu có dạng 14 trừ đi một số

- Rèn kĩ năng tính viết ( đặt tính rồi tính ) Chủ yếu các phép trừ có nhớ dạng

54 - 18 ; 34 - 18

II Lên lớp:

1 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Học sinh tính nhẩm và nêu kết quả

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w