- GV kÕt luËn vÒ néi dung tõng bøc tranh, khảng định các việc làm của những bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là quan tâm giúp đỡ làng xãm l¸ng giÒng.. Cßn c¸c b¹n trong tranh 2 là làm ồn ảnh [r]
Trang 1Tuần 14:
Ngày soạn: 22 / 11 / 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Tiết 1: Chào cờ
Hoạt động tập thể: Toàn trường chào cờ
Tiết 2 + 3: Tập đọc - kể chuyện
Đ 40 +41: người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu:
1 KT: - Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối truyện (Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy mo,
mong manh)
- Hiểu ND truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
2 KN:- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (Ông Ké Kim Đông, bọn
lính)
- Đọc đúng các từ ngữ có, âm, vần, thanh HS dễ viết sai do phương ngữ: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, cháo trứng, nắng sớm …
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, HS kể lại được toàn bộ câu chuyện "Người liên lạc nhỏ"
- Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
3 TĐ: - Học tập đức tính dũng cảm nhanh trí của anh Kim Đồng
*HSKKVH: - Đọc 1 đoạn trong bài
II.Chuẩn bị:
GV: - ảnh bài tập đọc trong SGK.
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3
trong bài?
- HS + GV nhận xét
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
B Phát triển bài
- HS đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3 trong bài?
1 HĐ 1: Luyện đọc Làm việc cả lớp
*MT: - Đọc đúng các từ ngữ có, âm, vần,
thanh HS dễ viết sai do phương ngữ: gậy
trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù,
cháo trứng, nắng sớm …
*CTH:
- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn hoàn cảnh sảy ra câu
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
Trang 2- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn HS đọc đúng một số câu - HS đọc trước lớp
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc đồng thanh đoạn 1 và 2
- 1 HS đọc đoạn 3.- Cả lớp đồng thanh đọc
đoạn 4
2 HĐ 2: Tìm hiểu bài: Làm nhóm.
*MT: - Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối
truyện (Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy mo,
mong manh)
- Hiểu ND truyện: Kim Đồng là một người
liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm
nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách
mạng
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì - Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến
địa điểm mới
- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai ông
già Nùng? - Vì vùng này là vùng người Nùng ở, đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào? - Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước
- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và
dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch? - Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo
… khi địch hỏi thì Kim Đồng trả lời rất nhanh trí
- Nêu nội dung chính của bài? - Vài HS nêu
3 HĐ 3: Luyện đọc lại Làm nhóm.
*MT: - Củng cố lại kiến thức vừa học
*CTH:
- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3
- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
Kể chuyện:
4 HĐ 4: Làm theo cặp, cá nhân.
*MT: - Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ
4 đoạn của câu chuyện, HS kể lại được toàn
bộ câu chuyện "Người liên lạc nhỏ"
- Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến
của câu chuyện
*CTH:
- HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ
- HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo một
trong ba cách…
- HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
Trang 3- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- HS khá kể lại toàn chuyện
- HS nhận xét bình chọn
- GV nhận xét ghi điểm
C Kết luận:
- Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng
là một người như thế nào - Là một người liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 4: Toán
Đ 66: Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS
1 KT: - Củng cố cách so sánh các khối lượng
- Củng cố các phép tình với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và để giải các bài toán có lời văn
2 KN: - Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật.
3 TĐ: - HS yêu thích toán học.
*HSKKVH: - Tham gia tính cùng bạn HS khá hỗ trợ
II Chuẩn bị:
GV: - Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg.
HS: - Sách, vở …
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
- 1000g = ?g
- 1kg = ? g
- GV nhận xét
* Giới thiệu bài
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Làm cá nhân Bài tập1.
*MT: - Thực hiện các phép tính với số đo
khối lượng bằng cách so sánh
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
744 g > 474 g 305 g < 350 g
400 g + 8 g < 480 g 450 g < 500 g – 40 g
……
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ bảng *HSKKVH: Làm bài tập 1
2 HĐ 2: Làm cá nhân Bài 2 + 3:
*MT: - Vận dụng các phép tính và số đo
khối lượng để giải toán có lời văn
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS phân tích bài -> giải vào vở
Trang 4GV theo dõi HS làm bài
4 gói kẹo nặng là:
130 x 4 = 520 ( g )
4 gói kẹo và 1 gói bánh nặng là
520 + 175 = 695 ( g) Đáp số : 695 ( gam)
*HSKKVH: Làm bài tập 1
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài
+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g thì
phải làm như thế nào? - Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính
- GV theo dõi HS làm bài tập
- GV nhận xét ghi điểm
- HS làm bài cá nhân
*HSKKVH: Làm bài tập 1
HS nhận xét
3 HĐ 3: Làm nhóm Bài 4:
*MT: - Thực hành cân
*CTH:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét
- GV gọi HS nhận xét
- HS thực hành cân theo các nhóm
- HS thực hành trước lớp
C Kết luận:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài mới
Tiết 5: Đạo đức.
Đ 14: quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
I Mục tiêu:
1 KT: - HS nắm được
- Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm ,giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2 KN: - HS biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, trong cuộc sống hàng ngày.
3 TĐ: - HS có thái độ tôn trọng , quan tâm tới hàng xóm, láng giềng.
II Chuẩn bị:
GV: - Tranh minh hoạ chuyện chị thuỷ của em.
HS: - Sách, vở
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài.
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là tích cực tham gia việc trường?
Việc lớp?
-> HS + GV nhận xét
*Giới thiệu bài.
B Phát triển bài
- HS trả lời
Trang 51 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
* Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
* Cách tiến hành:
- GV kể chuyện (có sử dụng tranh)
- HD Phân tích chuyện chị thuỷ của em, + HS nghe và quan sát
- Đàm thoại:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thuỷ? + Vì nhà Viên đi vắng không có ai …- Thuỷ làm cho Viên cái chong chóng Thuỷ
giả làm cô giáo … + Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
+ Em hiểu được điều gì qua câu chuyện + HS nêu
+ Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- HS nêu, nhiều HS nhắc lại
2 Hoạt động 2: Làm nhóm
* Mục tiêu: HS hiểu được các hành vi,
việc làm đối với hàng xóm láng giềng
* Cách tiến hành:
- Đặt tên tranh
- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo
luận về nội dung 1 tranh và đặt tên cho
- GV gọi các nhóm trình bày + Địa diện các nhóm trình bày -> các nhóm
bổ sung
- GV kết luận về nội dung từng bức tranh,
khảng định các việc làm của những bạn nhỏ
trong tranh 1, 3, 4 là quan tâm giúp đỡ làng
xóm láng giềng Còn các bạn trong tranh 2
là làm ồn ảnh hưởng đến làng xóm láng
giềng
+ HS chú ý nghe
3 Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của
mình trước những ý kiến, quan niệm có liên
quan đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm
láng giềng
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo
luận và bày tỏ thái độ của các em đối với
các quan niệm có liên quan đến nội dung
bài học
- GV gọi các nhóm trình bày
- GV kết luận: Các ý a, c, d là đúng, ý b là
sai Hàng xóm láng giềng cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau…
+ HS các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
Trang 6C Kết luận:
- Về nhà thực hiện quan tâm giúp đỡ làng
xóm, láng giềng
- Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ
về chủ đề quan tâm , giúp đỡ hàng xóm,
láng giềng
Ngày soạn: 22 / 11 / 2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Tiết 1 Chính tả ( nghe – viết)
Đ 27: người liên lạc nhỏ
I Mục tiêu:
1 KT: - Nghe viết chính tả một đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ.
2 KN: Viết hoa chữ cái chỉ tên riêng: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
- Làm đúng các bài tập phân biệt cặp, vần dễ lẫn (au/âu), âm đầu (l/n), âm giữa (i/y)
3 TĐ: - ứng xử khôn khéo trong mọi công việc Nắn nót cẩn thận khi viết bài.
*HSKKVH: - Nhìn sách viết bài
II Chuẩn bị:
GV: - Bảng lớp viết 2 lần ND BT 1 3 - 4 băng giấy viết BT 3.
HS: - Sách vở bút mực
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã
- GV nhận xét chung
* Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
B Phát triển bài
- HS viết bảng con
1 HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
*MT: - HS nắm được nội dung yêu cầu bài
viết
*CTH:
- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV giúp HS nhận xét chính tả
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng
nào cần viết hoa
-> Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đó được viết thế nào? -> Nào, Bác cháu ta lên đường -> là lời ông Ké được viết sau dấu hai chấm, xuống
dòng, gạch đầu dòng
- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đường - HS luyện viết vào bảng con
-> GV nhận xét
2 HĐ 2: Viết vở Làm việc cá nhân
*MT: - Nghe viết chính tả một đoạn trong
bài "Người liên lạc nhỏ"
*CTH:
- GV đọc bài HD viết vở - HS viết vào vở
*HSKKVH: - Nhìn sách viết bài
Trang 7- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS
* Chấm chữa bài.
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
3 HĐ 3: - Hướng dẫn HS làm BT 2, 3
HS làm cá nhân
*MT: - Làm đúng các bài tập phân biệt
cặp, vần dễ lẫn (au/âu), âm đầu (l/n), âm
giữa (i/y)
*CTH: Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS nêu yêu cầu BT.- HS làm bài cá nhân, viết ra nháp
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- GV nhận xét kết luận bài đúng VD: Cây
sung/ Chày giã gạo, dạy học/ ngủ dậy, số
bảy/ đòn bẩy
- HS nhận xét
Bài tập 3 (a):
- Gọi HS nêu yêu cầu
- 2 HS nêu yêu cầu Bt
- HS làm bài cá nhân
- GV dán bảng 3, 4 bằng giấy - HS các nhóm thi tiếp sức
- HS đọc bài làm
*HSKKVH: - Nhìn sách viết bài nốt bài còn lại
- HS nhận xét
- GV nhận xét bài đúng
- Trưa nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi lần - HS chữa bài đúng vào vở
C Kết luận:
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 2 : Toán
Đ 67: bảng chia 9
I Mục đích: Giúp HS
1 KT: - Lập bảng chia 9, làm các bài tập có liên quan
2 KN: - Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9.
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành
3 TĐ: - Yêu thích môn học
*HSKKVH: - Thuộc bảng chia 9 làm bài tập 1, 2
II Chuẩn bị:
GV: - Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn.
HS: - Sách giáo khoa, vở
III Các hoạt động dạy học:
Trang 8A Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
+ Đọc bảng nhân 9 ? (3HS)
- HS + GV nhận xét
* Giới thiệu bài
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
*MT: Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân
9 và lập bảng chia 9
*CTH:
a) Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn Hỏi
tất cả có bao nhiêu chấm tròn? -> 9 x 3 = 27
- Nêu phép chia 9:
- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi
tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
-> 27 : 3 = 9
c Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9.
Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3
*Lập bảng chia 9
-GV hướng dẫn cho HS lập bảng chia 9 -> HS chyển từ phép nhân 9 sang phép chia
9
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 ……
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9
*HSKKVH: - Thuộc bảng chia 9
- GV nhận xét ghi điểm
2 Hoạt động 2: Thực hành Làm cá nhân
Bài tập 1 +2
*MT: - Củng cố về bảng nhân 9 và mối
quan hệ nhân và chia
*CTH:
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét- ghi điểm
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
18 : 2 = 9 27 : 3 = 9
45 : 9 = 5 72 : 9 = 8
9 : 9 = 1 90 : 9 = 10…
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9…
- GV nhận xét *HSKKVH: - Thuộc bảng chia 9 làm bài tập 1, 2
Trang 93 HĐ 3: Làm bảng lớp, vở Bài 3 + 4:
*MT: - Giải bài toán có lời văn có áp dụng
bảng chia 9
*CTH:
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên bảng Mỗi túi có số gạo là: 45 : 9 = 5 ( kg)
Đáp số: 5 kg
- GV gọi HS nhận xét
* Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm -> làm bài vào vở
Có só túi gạo là:
45 : 9 = 5 ( kg) Đáp số: 5 kg
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
*HSKKVH: - Thuộc bảng chia 9 làm bài tập 1, 2
C Kết luận:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,
Tiết 3 Thể dục
( GV chuyên dạy)
Tiết 4 : Tự nhiên xã hội.
Đ 27: tỉnh (tHành phố) nơi em đang sống
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
1 KT: - Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá giáo dục, y tế của tỉnh , thành phố.
2 KN: - Kể tên các cơ quan hành chính xã nhà
3 TĐ: - Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương.
II Chuẩn bị:
GV: - Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55…
HS: - Bút vẽ.
III Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ
- Kể tên những trò chơi nguy hiểm cho bản
thân ? (1HS)
- HS + GV nhận xét
* Giới thiệu bài
B Phát triển bài
1 Hoạt động 1: Quan sát theo cặp, làm
việc với SGK.
* Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ
quan hành chính cấp tỉnh
* Tiến hành:
Trang 10Bước 1: làm việc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các
nhóm quan sát
- HS quan sát các hình trong SGK và nói về những gì quan sát được
- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi gợi ý
VD: Kể tên những cơ quan hành chính, văn
hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh
- Bước 2: GV gọi các nhóm trình bày
* Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có
các cơ quan: Hành chính, văn hoá , giáo
dục, y tế … để điều hành công việc, phục
vụ đời sống vật chất , tinh thần và sức khoẻ
của nhân dân
2 Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố )
nơi bạn đang sống.
* Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan
hành chính, văn hoá, y tế ở tỉnh nơi em
đang sống
- Đại diện các nhóm lên trình bày
-> nhóm khác nhận xét
* Tiến hành:
- Bước 1: GV tổ chức cho HS tham quan
một số cơ quan hành chính của tỉnh nơi em
đang sống
- Bước 2: Các em kể lại những gì đã quan
sát được
-HS + GV nhận xét
C Kết luận:
- Nêu lại nội dung bài đọc? (1HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- HS tham quan một số cơ quan hành chính của tỉnh nơi em đang sống
Tiết 5 TCTV
Luyện Đọc
I Mục tiêu:
1 KT: - Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối truyện (Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy mo,
mong manh)
- Hiểu ND truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm
vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
2 KN: - Đọc đúng các từ ngữ có, âm, vần, thanh HS dễ viết sai do phương ngữ: gậy trúc,
lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, cháo trứng, nắng sớm …
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (Ông Ké Kim Đông, bọn lính)
3 TĐ: - Học tập đức tính dũng cảm nhanh trí của anh Kim Đồng
*HSKKVH: - Đọc 1 đoạn trong bài
II.Chuẩn bị:
GV: - ảnh bài tập đọc trong SGK.
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học: