Hoạt động 2: Tìm hiểu bài * Môc tiªu: Häc sinh hiªu néi dung bµi để trả lời được các câu hỏi cuối bài.. + ý2: §øc tÝnh ham häc vµ chÞu khã cña NguyÔn HiÒn.[r]
Trang 1Tuần 11:
Ngày soạn: 24 / 10 / 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
Tiết 1
Chào cờ:
Tập trung
Tiết 2: Âm nhạc
Giáo viên chuyên dạy
Tiết 3: Tập đọc:
Ông trạng thả diều
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu một số từ ngữ trong bài: Ham, lạ thường,đom đóm,
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có
ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài.( HSTB)
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, nhấn giọng vào những từ ngữ ca ngợi Nguyễn Hiền.( HSKG)
3 Thái độ:
- Học sinh học tập và noi gương ông Trạng Nguyễn Hiền
* HSKT: Đọc trơn chậm cả bài
* HSKT: Độc trơn chậm được toàn bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cho bài
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra).
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
* Giới thiệu chủ điểm ( Có chí thì nên)
- Chủ điểm hôm nay chúng ta học có tên
là gì?
? Tên chủ điểm nói lên điều gì?
? Hãy mô tả những gì em thấy trong
hình vẽ?
* Giới thiệu bài: Giới thiệu bằng tranh
2 Phát triển bài:
- Có chí thì nên
- Những con người có nghị lực ý chí sẽ thành công
- vẽ những em bé cố gắng trong HT Chăm chú nghe thầy giảng bài
Trang 2a Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu: Học sinh đọc đúng các từ
ngữ khó, đọc lưu loát trôi chảy toàn bài
* Tiến hành:
? Bài được chia làm mấy đoạn?
- Đọc theo đoạn: Giáo viên chia đoạn 3
ra làm hai phần cho học sinh đọc tiếp
nối
+ L1: Kết hợp sửa lỗi phát âm
+ L2: Kết hợp giảng từ
- Cho học sinh đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Học sinh hiêu nội dung bài
để trả lời được các câu hỏi cuối bài
* Tiến hành:
- Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm
- Nhận xét kết luậnbghi ý lên bảng:
+ ý1: Tư chất thông minh của Nguyễn
Hiền
+ ý2: Đức tính ham học và chịu khó của
Nguyễn Hiền
+ ý 3: Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên
khi còn rất trẻ
? Nêu ND của bài?
c Hoạt động 3: HDHS đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Học sinh đọc diễn cảm, thể
hiện được nội dung của bài
* Tiến hành:
? Khi đọc bài các em đọc với giọng
NTN?
- Luyện đọc đoạn" Thầy phải kinh
- 4 đoạn
Đ1: Từ đầu làm diều để chơi
Đ2: Lên sáu chơi diều
Đ3: Sau vì học trò của thầy
Đ4 Phần còn lại
- Nối tiếp đọc theo đoạn
- Tạo cặp, đọc đoạn
- 1, 2 cặp đọc bài
* HSKT đọc chậm đoạn 1.
- HS tạo nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đại diện các nhóm báo cáo
* ND: Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền
thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Giọng chậm rãi, cảm hứng, ca ngợi nhấn giọng những từ ngữ nói về đặc
điểm tính cách, sự thông minh, cần cù, chăm chỉ, tinh thần vượt khócủa Nguyễn
Trang 3ngạc đom đóm vào trong"
- NX và cho điểm
C Củng cố, dặn dò.
? Câu chuyện ca ngợi ai? về điều gì?
? Truyện giúp em hiểu điều gì?
Hiền
- Luyện đọc theo cặp
- 3HS thi dọc diễn cảm
- Nguyễn Hiền Ông là người ham học chịu khó nên đã thành tài
- muốn làm được việc gì cũng phải chăm chỉ, chịu khó
- NX giờ học: Ôn bài CB bài : có chí thì nên
Tiết 4: Luyện từ và câu:
Luyện tập về động từ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Bước đầu năm được cách sử dụng các từ nói trên
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết xác định động từ trong bài.( HSTB)
- Học sinh biết xác định động từ và sử dụng động từ nói trên ( HSKG)
3 Thái độ:
- Tích cực trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các HĐ dậy và học:
A Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là động từ? nêu ví dụ?
B B ài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: Bài tập 1,2:
* Mục tiêu: Học sinh nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
* Tiến hành:
Bài 1(T106) : ? Nêu yêu cầu của bài?
- Chúng bổ sung ý nghĩa gì?
+ Nhận xét kết luận:
- Học sinh làm bài vào VBT
- Báo cáo kết quả
- Gạch chân các động từ được bổ sung ý nghĩa: Đến, trút
- Chúng bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ
Trang 4a.Từ sắp bổ sung ý nghĩa t/g cho ĐT
đến Nó cho biết sự việc diễn ra trong
t/g rất gần
b Từ đã bổ sung ý nghĩa cho đt trút
Nó cho biết sự việc được hoàn thành rồi
Bài 2(T 106): Điền vào chỗ trống
- Cho học sinh chơi trò chơi ong tìm chữ
- Giáo viên dán bảng phụ ghi sẵn bài tập
2 lên bảng
- Yêu cầu học sinh lên bẳng chọn động
từ để điền
+ Nhận xét kết luận:
- Điền từ: Đã, đang, sắp
b Hoạt động 2: Bài tập 3
* Mục tiêu: Thay từ cho thích hợp để
bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
* Tiến hành:
Bài 3(T 106) : ? Nêu y/c?
- Cho học sinh thảo luận theo cặp
- Thi đua làm bài nhanh, đúng
? Nêu tính khôi hài của truyện?
- Nhận xét tuyên dương
Nêu yêu cầu của bài
- Học sinh lên bảng thực hiện
a Đã thành
b Đã hót, đang xa, sắp tàn
- 1 HS nêu, lớp đọc thầm
- Thảo luận cặp thay đổi các từ chỉ thời gian
- 1,2 cặp báo cáo trước lớp
- Thay từ sẽ bàng từ đang
- Đọc lại truyện cho đúng
- Nhà bác học tập trung làm việc nên
đãng trí đến mức, được thông báo có trộm lẻn vào thư việnthì hỏi "Nó đang
đọc sáchgì ?"vì ông nghĩ ngưòi ta vào thư viện để đọc sách, không nhớ là trộm cần ăn cắp đồ đạc quý giá chứ không cần đọc sách
C Củng cố, dăn dò:
- NX chung tiết học
- Ôn và hoàn thiện lại bài Chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Toán
Nhân với 10, 100, 1000,…
Chia cho 10, 100, 1000,…
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp hs:
Trang 5- Biết cách thực hiện phép nhân 1 số TN với 10, 100, 1000… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000
2 Kĩ năng:
- Vận dụng để tính nhanh khi nhân hoặc chia với ( hoặc cho) 10, 100, 1000…
3 Thái độ:
- Học sinh tích cực trong giơg học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ, biểu tượng nhóm
III Các hoạt động dạy học:
A Kểm tra bài cũ:
- Nêu tính chất giao hoán của phép nhân, nêu ví dụ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn nhân 1 số TN với 10 hoặc chia số tròn chục cho 10
100, 1000
* Mục tiêu: Biết nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 hoặc chia số tròn chục,
tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
* Tiến hành:
- Thực hiện phép nhân: 35 x 10 = ?
- GV kết luận đúng: 35 x 10 = 350
? Em có NX gì về thừa số 35 với tích
350?
? Qua VD trên em rút ra NX gì?
- Thực hiện phép chia 350 : 10 = ?
? Qua VD trên em rút ra KL gì?
35 x 100 = ? 35 x 1000 = ?
3500 : 100 = ? 35000: 1000= ?
? Qua các VD trên em rút ra NX gì?
b Hoạt động 2: Thực hành:
* Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức
đã học vào giải các bài tập có liên quan
Bài tập
Bài 1(T56) : Tính nhẩm
- Thi nêu kết quả nhanh
- Học sinh thực hiện phép tính
- Báo cáo kết quả
- 35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350
- 350 gấp 35 là 10 lần
* Khi nhân 35 với 10 ta chỉ việc viết thêm vào bên phải số 35 một chữ số 0
- 350 : 10 = 35
* Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số
đó
- Học sinh lên bảng thực hiện lần lượt:
- 35 x 100 = 3500 35 x 1000 = 35000
3500 : 100 = 35 35000 : 1000 = 35
* Rút ra KL( Tượng tự VD1)
- Tiếp nối nêu miệng
Trang 6- Nêu lại NX chung
Bài 2(T59) : ? Nêu y/c?
Cho học sinh thi điền nhanh, đúng giữa
ba nhóm
VD : 300 kg = …tạ
Ta có: 100 kg = 1 tạ
Nhẩm 300 : 100 = 3
Vậy 300 kg = 3 tạ
- Nhận xét chấm điểm cho các nhóm
- Thi điền nhanh giưa các nhóm
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Các nhóm cùng giáo viên nhận xét kết quả
70 kg = 7 yến 10 kg = 1 yến
800 kg = 8 tạ 100 kg = 1 tạ
300 tạ = 30 tấn 10 tạ = 1 tấn
120 tạ = 12 tấn 1 000 kg = 1 tấn
5 000 kg = 5 tấn 1 000 g = 1 kg
4 000 g = 4 kg
C Củng cố, dặn dò
- NX chung giờ học
- Ôn và làm lại bài Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 25 / 10 /2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
Tiết 1 Kể chuyện:
Bàn chân kì diệu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nghe- kể câu chuyện Bàn chân kì diệu
- Hiểu chuyện, rút ra được bài học cho mình từ tấm gương Nguyễn Ngọc Kí
Bị tàn tật nhưng khát khao HT, giàu nghị lực, có ý chí vươn lên đã đạt được điều mình mong ước
2 Kĩ năng:
a.Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể Gv và tranh minh hoạ, hs kể lại được câu chuyện: Bàn chân kì diệu Phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
b Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
3 Thái độ:
- Học sinh khâm phục và noi gương ý chí vượt khó của thầy nguyễn Ngọc Ký
* HSKT: Nghe và kể được sự việc chính trong câu chuyện Bàn chân kì diệu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ cho bài
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 7B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: GV Kể chuyện: Bàn chân kì diệu.
* Mục tiêu: Học sinh nghe và nhớ nội dung, nhân vật trong câu chuyện Bàn chân
kì diêu.
* Tiến hành:
- Gv kể chuyện
Lần1: Kể và giới thiệu về
ông Nguyễn Ngọc Kí
Lần2: Kể và chỉ tranh minh
hoạ
- Chú ý giọng kể: Thong
thả, chậm rãi
b Hoạt động 2: Hướng
dẫn kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
* Mục tiêu: Học sinh dựa
vào lời kể của giáo viên và
tranh minh hoạ kể lại được
câu chuyện kết hợp với
điệu bộ cử chỉ Nêu được ý
nghĩa câu chuyện
* Tiến hành:
a.Kể chuyện theo cặp
b Thi kể trước lớp
- Kể từng đoạn
- Kể toàn chuyện
? Em học tập được đièu gì
ở anh Kí?
- Gv nhận xét, bình chọn
bạn kể hay
- Nghe cô kể
- Nghe kết hợp quan sát
- Nêu yêu cầu trong SGK
- Kể tiếp nối theo tranh theo cặp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Lần lựot từng cặp kể từng đọan chuyện
- 1 , 2 hs thi kể
- Nói điều các em học được ở anh Nguyễn Ngọc Kí
+ Tinh thần ham học, quyết tâm vượt lên trở thành người có ích
+ Bản thân mình phải cố gắng nhiều hơn
- Lắng nghe
- Thảo luận cặp với học sinh khá
- Kể được sự việc chính trong câu chuyện
C.Củng cố –dặn dò:
-Nhận xét chunggiờ học
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau
Trang 8Tiết 2: Chính tả: ( nhớ viết)
Nếu chúng mình có phép lạ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ:
Nếu chúng mình có phép lạ Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu
thanh dễ lẫn s / x; dấu hỏi / dấu ngã
2 Kĩ năng:
- Viết đúng, đẹp trình bày khoa học
- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu và dsáu thanh dễ lẫn
3 Thái độ:
- Học sinh rèn tính kỉ luật trong học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
B Bài mới;
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn nhớ viết.
* Mục tiêu: Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài
Nếu chúng mình có phép lạ.
* Tiến hành:
- Gọi học sinh đọc 4 khổ thơ
đầu của bài viết
- Gọi 2,3 học sinh đọc thuộc
lòng 4 khổ thơ cần viết
? Những bạn nhỏ trong đoạn thơ
đã mong ước gì?
? Nêu từ ngữ khó viết?
- Gv đọc từ khó viết:
? Nêu cách trình bày bài?
- Viết bài
- Chấm 5, 7 bài viết
- Nhận xét bài viết trước lớp
- 1 HS đọc
- 3 HS lần lượt đọc thuộc lòng
- HS nêu:
- HS viết nháp,1 HS lên bảng
Hạt giống, trong ruột, đúc thành,đáybiển
- HS nêu
.- Lắng nghe
Trang 9b Hoạt động 2: Luyện tập
* Mục tiêu: Học sinh làm
đúng các bài tập phân biệt âm
đầu và dấu thanh dễ lẫn
* Tiến hành;
Bài 2(T105) : ? Nêu y/c?
- Y/c học sinh làm phần a
- Nhận xét kết luận:
+Sang, xíu, sức, sức sống, sáng
Bài 3(T105) : ? Nêu y/c?
- Cho hai dãy lớp thi viết nhanh,
viết đúng
- GV giải nghĩa từng câu
- Viết bài và tự sửa lỗi
- Học sinh làm cá nhân vào VBT
- Báo cáo kết quả
a s hay x
- NX,sửa sai
- Thi viết lại cho đúng
a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b Xấu người đẹp nết
c Mùa hè cá sông, mùa đông cá bể
d Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- Thi HTL các câu thơ trên
- GV đọc cho nghe- viết bài vào vở
C Củng cố –dạn dò:
- Nxchung tiết học
- Hướng dẫn chuẩn bị tiết sau
Tiết 3: Khoa học
Ba thể của nước
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Sau bài học hs biết:
- Đưa ra ví dụ chứng tỏ nước trong tự nhiên tồn tại ở 3 thể: Rắn, lỏng, khí -
- Nhận ra tính chất chung của nước và sự khác nhau khi nước tồn tại ở 3 thể
2 Kĩ năng:
- Thực hành chuyển nước ở thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể rắn và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
3 Thái độ:
- Tích cực trong giờ học
Trang 10II Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng thí nghiệm
III Các hoạt động dạy học:
A KT bài cũ: ? Nêu t/c của nước?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng
nước từ thể lỏng chuyển thành thể khí và
ngược lại
* Mục tiêu: Nêu ví dụ cụ thể về nước
từ thể lỏng chuyển sng thể khí Biết thực
hành chuyển nước từ thể lỏng sang thể
khí
* Tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp.
? Nêu VD nước ở thể lỏng
- Gv lau bảng
? Nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?
Quan sát thí nghiệm H3( SGK)
Bước 2: - Nước chuyển từ thể lỏng sang
thể khí và ngược lại
- T/c và HD HS làm TN
- Gv rót nước nóng từ phích vào cốc cho
các nhóm
? Em có NX gì khi q/s cốc nước?
- nhấc đĩa ra q/s NX, nói tên h/tượng
vừa xảy ra?
Bước 3: Làm việc cả lớp
? qua TN trên em rút ra KL gì?
? nêu VD nước ở thể lỏng thường xuyên
bay hơi vào không khí?
? Giải thích h/tượng nước đọng ở vung
nồi cơm, nồi canh?
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng
nước từ thể lỏng chuyển thành thể rắn và
ngược lại
* Mục tiêu: Biết cách chuyển nước từ
- Nêu VD về nước ở thể lỏng và nước ở thể khí
- Nước mưa, nước sông, nước biển…
- Hs sờ tay vào mặt bảng mới lau, NX
- 1 lúc sau cho HS sờ lên mặt bảng, NX
- Bốc hơi
- Qsát: Hơi nước bốc lên, úp lên mặt cốc
1 cái đĩa
- Mỗi nhóm để một cái cốc và một cái
đĩa lên bàn
- các nhóm lấy đĩa úp lên trênóng cốc nước nóng và quan sát
- Cốc nước nóng bốc hơi
- Mặt đĩa đọng lại những giọt nước do nước bốc hơi tụ lại
- nước từ thể lỏng sang thể khí, từ thể khí sang thể lỏng
- Nước biển, sông… bốc hơi -> mưa
- Ta lau nhà sau 1lúc nền nhà khô
- Do nước bốc hơi gặp lạnh ngưng tụ lại
Trang 11thể lỏng thành thể rắnvà nếu một số VD
minh hoạ
* Tiến hành:
Bước1: - Giao việc cho HS đặt khay
nước vào ngăn đông của tủ lạnh ( ngăn
làm đá) từ tối hôm trước sáng hôm sau
lấy ra q/s và trả lời câu hỏi
Bước 2 :
?Nước đã biến thành thể gì?
? Hình dạng như thế nào?
? Hiện tượng này gọi là gì?
? Khi để khay nước ở ngoài tủ lạnh hiện
tượng gì sẽ xảy ra? Gọi là hiện tượng gì?
? Nêu VD nước ở thể rắn?
- GV kết luận
- Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước
? Nước tồn tại ở những thể nào?
? Nêu tính chất chung của nước ở từng
thể đó và t/c riêng của từng thể ?
- Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước vào
vở
- Trình bày
- NX, bổ sung
- Qsát các khay đá trong tủ lạnh và trả lời:
+ Thành nước ở thể rắn + có hình dạng nhất định + Là sự đông đặc
- Nước đá chảy thành nước Là sự nóng chảy
- Nước đá, băng, tuyết…
- Đọc phần ghi nhớ
- Rắn, lỏng, khí
- ở cả 3 thể nước trong suốt
Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định
- Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định
- Làm việc theo cặp
- Nói về sơ đồ khí bay hơi ngưng tụ lỏng lỏng nóng chảy đông đặc
rắn
C Củng cố, dặn dò:
- NX chung giờ học
- Ôn và làm lại thí nghiệm Chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Toán
Tính chất kết hợp của phép nhân
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: