- GV treo bảng phụ có ghi đoạn thơ cần đọc - Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách diễn cảm Tôi yêu truyện cổ nước tôi ………… đọc phù hợp - HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn có rặng dừa nghiêng[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2
THỨ
NGÀY
TĐ 3 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)
T 6 Các số có sáu chữ số
LS 2 Làm quen với bản đồ
ĐĐ 2 Trung thực trong học tập (B1 t2)
CC 2 Sinh hoạt dưới cờ
HAI
24/8
CT 2 NV: Mười năm cõng bạn đi học
TD 3 Quay P, T, dàn hàng, dồn hàng TC: Thi xếp hàng nhanh LT&C 3 MRVT: Nhân hậu – đoàn kết
KH 3 Trao đổi chất ở người (tt)
BA
25/8
MT 2 Vẽ theo mẫu: Vẽ hoa, lá
TĐ 4 Truyện cổ nươc mình
T 8 Hàng và lớp
KC 2 Kể chuyện đã nghe, đã đọc TLV 3 Kể lại hành động của nhân vật
TƯ
26/8
ĐL 2 Dãy Hoàng Liên Sơn
T 9 So sánh các số có nhiều chữ số
TD 4 Động tác quay sau TC: Nhảy đúng, nhảy nhanh LT&C 4 Dấu hai chấm (:)
KT 2 Cắt vải theo đường vạch dấu
NĂM
27/8
KH 4 Các chất DD có trong thức ăn Vai trò của chất bột đường TLV 4 Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
T 10 Triệu và lớp triệu Â.N 2 Học hát: Bài “Em yêu hoà bình”
SHTT 2 Ổn định đầu năm SÁU
28/8
Trang 2Thứ hai , ngày 2 tháng 8 năm 2010
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I.MỤC TIÊU:
Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức , bất công , bênh
vực chị Nhà Trò yếu đuối
GD HS biết bênh vực các em nhỏ
II.CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
Bảng phụ phân tích sẵn câu 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
A Bài cũ:
- Nêu ý nghĩa truyện
- Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích?
Cho biết vì sao em thích
- GV nhận xét & chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc
-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ phát
âm sai: lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp
béo míp… ; nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng
sau các cụm từ, đọc đúng giọng các câu sau:
+ Ai đứng chóp bu bọn này?
+ Thật đáng xấu hổ!
+ Có phá hết vòng vây đi không?
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- 2.HS đọc bài & nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS nhận xét
- HS nêu:
+ Đoạn 1: 4 dòng đầu + Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo + Đoạn 3: Phần còn lại
- Lượt đọc thứ 1:
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
-Lượt đọc thứ 2:
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1, 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
Trang 32: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ?
- GV nhận xét & chốt ý (GV lưu ý HS nhấn
mạnh các từ xưng hô: ai, bọn này, ta)
3: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải?
- GV treo bảng phụ
- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?
- GV nhận xét & chốt ý
* Em thấy có thể tặng cho DM danh hiệu nào
trong số các danh hiệu sau đây : võ sĩ , tráng sĩ
, chiến sĩ , hiệp sĩ , chiến sĩ , anh hùng ?
- GV kết luận: Các danh hiệu đều ghi nhận
những phẩm chất đáng ca ngợi những mỗi
danh hiệu đều có nét nghĩa riêng nhưng thích
hợp nhất để đặt cho Dế Mèn chính là danh
hiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động
mạnh mẽ, kiên quyết & hào hiệp để chống lại
áp bức, bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ
người yếu
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các
em sau mỗi đoạn
- + Giọng đọc cần thể hiện sự khác biệt ở
những câu văn miêu tả với những câu văn
thuật lại lời Dế Mèn
- + Lời Dế Mèn cần đọc với giọng mạnh mẽ,
dứt khoát, đanh thép như lời lên án & mệnh
lệnh
- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Từ trong hốc đá……… phá hết các
vòng vây đi không?)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
3 Củng cố – Dặn dò :
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
- Chuẩn bị: Truyện cổ nước mình
Ý đ1 : Trận địa mai phục của bọn
nhện
- HS đọc thầm đoạn 2
- Các nhóm thảo luận.- Đại diện nhóm trình bày: Dế Mèn đã chủ động hỏi : “ Ai đứng ……nói chuyện .”Thấy mụ chúa trùm nhà nhện DM quay phắt lưng , phóng càng đạp phanh phách … giã gạo
Ý đ2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện)
- HS đọc thầm đoạn 3
- HS trả lời câu hỏi
+ DM thét lên :Các người có của ăn của để , béo múp béo míp … Có phá hết các vòng vây đi không ?
+Bọn nhện sợ hãi , cùng dạ ran cả bọn cuống cuồng ………phá hết các dây tơ chăng lối
Ý đ3 : Kết cục của câu chuyện
* HS khá , giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao sao lựa chọn
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ
gợi tả, gợi cảm: sừng sững, lủng
củng, hung dữ, cong chân, đanh đá, nặc nô, quay phắt, phóng càng, co rúm, thét, dạ ran, cuống cuồng, quang hẳn
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
Trang 5TOÁN CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
Biết viết , đọc các số có đến sáu chữ số
II CHUẨN BỊ:
Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Hình thành kiến thức
* Số có sáu chữ số:
a/ Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm nghìn,
chục nghìn
Cho HS nêu quan hệ giữa các đơn vị các hàng
liền kề
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn = 1 chục nghìn
b.Hàng trăm nghìn
- GV giới thiệu: 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000
c Viết và đọc các số có 6 chữ số
- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến
trăm nghìn
- Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên
các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm:
có bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục
nghìn,… Bao nhiêu đơn vị?
- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối
bảng, hình thành số 432 516
- Số này gồm có mấy chữ số?
- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao
nhiêu đơn vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số
có chữ số 0 Tuy nhiên, nếu HS hỏi, GV có thể
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS nêu
- HS nhận xét:
- HS nhắc lại
- HS xác định
- Sáu chữ số
- HS xác định
- HS viết & đọc số
Trang 6nhắc HS nếu có chữ số 0 ở hàng chục & chục
nghìn ta đọc là linh, chữ số 0 ở hàng trăm đọc
là không Ví dụ: 306 004: Ba trăm linh sáu
nghìn không trăm linh bốn
- GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000,
10 000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên
bảng
3.Thực hành
Bài tập 1: Cá nhân , nhiều HS tập đọc.
Bài tập 2: HS làm b/c
Bài tập 3:Nhóm đôi: đọc cho nhau nghe trong
nhóm
Bài tập 4: HS làm vở
- GV thu vở chấm – Nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi
“Chính tả toán”
- Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu
chữ số HS viết số tương ứng vào bảng con
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
Bài làm thêm:
- Đọc và viết các số sau:
a) Số gồm: 4 trăm nghìn, 7 chục nghìn, 3
nghìn, 2 trăm, 6 chục, 7 đơn vị
b) Số gồm: 2 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 7
nghìn, 6 trăm, 1 chục, 8 đơn vị
c) Số gồm: 7 trăm nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 5
chục, 5 đơn vị
d) Số gồm: 7 trăm nghìn, 2 trăm
Viết số: 313 214 Đọc số: (Ba trăm mười ba nghìn hai trăm
mười bốn) Viết số: 523 453 Đọc số : Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba
- HS thực hiện, HS cũng có thể tự nêu
số có sáu chữ số sau đó đọc số vừa nêu + 425 671 (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn sáu
trăm bảy mươi mốt) + 369 815 (Ba trăm sáu mươi chín nghìn tám
trăm mười lăm)
- Đọc trong nhóm
- HS sửa & thống nhất kết quả a) 63 115 ; b) 723 936 ;
* HS khá , giỏi làm : c) 943 103 ; d) 860 372
- HS tham gia trò chơi cả lớp
Trang 7LỊCH SỬ LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (t t)
I MỤC TIÊU:
Nêu được các bước sử dụng bản đồ : đọc tên bản đồ , xem bảng chú giải , tìm đối tượnglịch sử hay địa lí trên bản đồ
Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản : nhận biết vị trí , đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào
kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao , nhận biết núi , cao nguyên , đồng bằng , vùng biển
Ham thích tìm hiểu môn Địa lí
II CHUẨN BỊ:
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
Bản đồ hành chính Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A.Bài cũ: Bản đồ
- Bản đồ là gì?
- Kể một số yếu tố của bản đồ?
- Bản đồ thể hiện những đối tượng nào?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 Thực hành - Cách sử dụng bản đồ.
Hoạt động cá nhân
Bước 1 : GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
sau:
+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để
đọc các kí hiệu của một số đối tượng địa lí
+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các
nước xung quanh trên hình 3 (bài 2)
+ Vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc
gia?
Bước 2 : GV yêu cầu HS nêu các bước sử
dụng bản đồ
3 Bài tập – Thảo luận nhóm.
- Làm bài tập a, b trong SGK
- GV hoàn thiện câu trả lời của các
nhóm:BT b/
+ Các nước láng giềng của Việt Nam: Trung
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời các câu hỏi
- Đại diện một số HS trả lời kết hợp chỉ đường biên giới của Việt Nam trên bản đồ treo tường
- Các bước sử dụng bản đồ:
+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì
+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa lí cần tìm
+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu
- HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b,
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm
- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy
đủ & chính xác
- Một HS đọc tên bản đồ & chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ
Trang 8Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
+ Vùng biển nước ta là một phần của Biển
Đông
+ Quần đảo của Việt Nam: Hòang Sa, Trường
Sa…
+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn
Đảo, Cát Bà…
+ Một số sông chính: sông Hồng, sông Thái
Bình, sông Tiền, sông Hậu,…
4 Thực hành chỉ bản đồ: Làm việc cả lớp.
- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên
bảng
- GV hướng dẫn HS cách chỉ
+Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải khoanh kín
theo ranh giới của khu vực
+ Chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ
vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên
cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ đầu nguồn
xuống đến cửa sông
5 Củng cố – Dặn dò:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang
- Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh mình đang sống trên bản đồ
- Một HS lên chỉ tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố) của mình trên bản đồ theo các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc
Trang 9
Thứ 6 ngày 9 tháng 9 năm 2011 ĐẠO ĐỨC
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (T 2 )
I MỤC TIÊU:
Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
Biết quí trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II CHUẨN BỊ:
Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A.Bài cũ: Trung thực trong học tập (tiết 1)
- Vì sao cần phải trung thực trong học tập?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Thực hành bài tập 3: Thảo luận nhóm đôi.
a Em sẽ làm gì …trong giờ kiểm tra ?
b Em sẽ làm gì …là điểm giỏi ?
c Em sẽ làm gì …cầu cứu em ?
- GV kết luận về cách ứng xử đúng trong mỗi
tình huống:
a.Chịu nhận điểm kém rồi quyết tâm học để gỡ
lại.
b.Báo lại cho cô giáo biết để chữa lại điểm cho
đúng.
c.Nói bạn thông cảm, vì làm như vậy là không
trung thực trong học tập.
3 Bài tập 4:Trình bày tư liệu đã sưu tầm
được.
- Em nghĩ gì về những mẩu chuyện, tấm gương
đó?
- GV kết luận: Xung quanh chúng ta có nhiều
tấm gương về trung thực trong học tập Chúng
ta cần học tập các bạn đó.
4 Bải tập 5:Trình bày tiểu phẩm:
-HS trình bày tiểu phẩm đã được chuẩn bị.
- Thảo luận chung cả lớp:
+ Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem?
+ Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành
động như vậy không? Vì sao?
- GV nhận xét chung
5 Củng cố – Dặn dò:
GV đưa ra một số tình huống:
- HS nêu
- HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét,
bổ sung
- HS trình bày
- Lớp thảo luận nhóm đôi
- Các nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị
- Lớp thảo luận (có thể thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm tư)
- HS dùng bảng con để trả lời đúng hoặc sai
Trang 10- Tình huống 1: Em luôn đi học sớm để mượn bài tập về nhà của bạn chép trước khi vào học.
- Tình huống 2: Khi em không hiểu bài, em nhìn sang bài của bạn bên cạnh để chép mà không yêu cầu cô giảng lại
- Tình huống 3: Chép bài văn mẫu có sẵn trong các sách
- Tình huống 4: Tự mình làm các bài tập làm văn, trong đó có học tập những câu văn hay
- Tình huống 5: Khi không hiểu bài, nhờ cô giáo hoặc bạn giảng lại chứ nhất định không chép bài của bạn
- Luôn thực hiện trung thực trong học tập và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện
Chuẩn bị bài: Vượt khó trong học tập (tiết 1
Trang 11Thứ 2 ngày 5 tháng 9 năm 2011 CHÍNH TẢ
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT s / x, ăn / ăng
I MỤC TIÊU:
Nghe – viết đúng vàtrình bày bài CT sạch sẽ , đúng qui định
Làm đúng các BT 2 và BT 3 ( a / b )
II CHUẨN BỊ:
VBT
Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2, để phần giấy trắng ở dưới để HS làm tiếp
BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
A Bài cũ:
- GV gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả
lớp viết vào bảng con những tiếng có âm
đầu l/ n hoặc vần an / ang
- GV nhận xét & chấm điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đọan viết lần 1
- GV gọi HS đọc thầm lại đoạn văn & nêu
những từ khó viết
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
nhau
- GV chấm một số vở
- GV nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập
- GV gọi 2 HS làm bài trên bảng
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS
- Lời giải đúng: Lát sau - rằng – Phải chăng –
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những từ dễ viết sai: khúc khủyu, gập ghềnh, liệt
- tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hoá,
Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe - viết bài vào vở
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào VBT
- Vài HS lên bảng làm vào tờ phiếu đã
in sẵn nội dung truyện
- Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền
từ hoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài của truyện vui
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài