c Hướng dẫn viết từ khó - GV theo dõi, sửa sai * GV đọc lần 2 d Chép bài GV đọc cho HS viết bài e Soát lỗi Gv đọc cho HS soát lỗi g Chấm bài Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả B[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2
TUẦN 28
Thứ
CC 28 Sinh hoạt đầu tuần
HAI
19/3
2012
Đ Đ 29 Giúp đỡ người khuyết tật(T1) Phiếu học tập
T 137 Đơn vị,chục ,trăm,nghìn trăm Que tính, bảng, …
BA
20/3
2012
TC 28 Làm đồng hồ đeo tay (T2) Giấy màu, tranh quy
trình, mẫu, …
LTVC 29 Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH Để làm gì?
Dấu chấm, dấu phẩy
nt, …
TƯ
21/3
2012 TNXH 29 Một số loài vật sống trên cạn. Hình ở SGK, …
TD 56 (TC) Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau Còi, khăn, …
T 139 Các số tròn chuc từ 110 đến 200 B phụ, phiếu HT,
NĂM
22/3
2012
TLV 28 Đáp lời chia vui tả ngắn về cây cối Bảng phụ, tranh,…
SÁU
23/3
2012
SH 28 Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2012
CHÀO CỜ SINH HOẠT DƯỚI CỜ.
TẬP ĐỌC KHO BÁU (2 tiết)
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý
- Hiểu ND: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 - HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4)
- Ham thích môn học.
*GDKNS: KN Tự nhận thức ; KN Xác định giá trị bản thân.
II CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc và 3
phương án ở câu hỏi 4 để HS lựa chọn
III CÁC PP/KTDH: Trình bày ý kiến cá nhân
IV.CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Ôn tập giữa HK2
3 Bài mới
3.1/ Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Luyện câu
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn, sau đó yêu cầu HS chia
bài thành 3 đoạn
HS luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp,
GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc
cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
3.2/ Tìm hiểu bài
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó
của vợ chồng người nông dân
+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?
+ Tính nết của hai con trai của họ ntn?
- Hát
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Chia bài thành 3 đoạn theo hướng dẫn của GV:
- Nghe GV giải nghĩa từ
- Luyện đọc câu:
- Nối tiếp nhau đọc các - Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp
- Đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
Trình bày ý kiến cá nhân
+ Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà + Họ gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
+ Hai con trai lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ mơ chuyện hão huyền
Trang 3+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của
hai ông bà?
+ Trước khi mất, người cha cho các con biết điều
gì?
+ Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
+ Kết quả ra sao?
- Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời
+ Theo em, kho báu mà hai anh em tìm được là
gì?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
3.3/ Luyện đọc lại
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu
chuyện
- GV nxét ghi điểm
*GDKNS: Theo em, lao động sẽ mang lại diều gì
cho con người?
4 Củng cố : Qua câu chuyện con hiểu được điều
gì?
5 Dặn do:ø HS về nhà học bài.
- Chuẩn bị bài sau: Bạn có
- Nhận xét tiết học
+ Già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
+ Người cho dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng
+ Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu
+ Họ chẳng thấy kho báu đâu và đành phải trồng lúa + Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- HS đọc thầmtrả lời
- 3 đến 5 HS phát biểu
- Là sự chăm chỉ, chuyên cần
- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống
ấm no, hạnh phúc
- 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
- Câu chuyện cho thấy : Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng ruộng, người đó có cuộc sống ấm
no, hạnh phúc
- Nhận xét tiết học
TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ( giữa học kì 2)
………
ĐẠO ĐỨC
GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết mọi người đều cần phải hổ trợ , giúp đỡ đối sử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động , việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối sử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp vói khả năng
- HS khá, giỏi: Không đồng tình với thái độ xa lánh, kỳ thị trêu chọc bạn khuyết tật
* GDTGĐĐHCM (Liên hệ): Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác
* GDKNS: KN Thể hiện sự cảm thông ; KN Ra quyết định.
* NX7 (CC 2, 3) TTCC: TỔ 1 + 2
II CHUẨN BỊ: Nội dung truyện Cõng bạn đi học (theo Phạm Hổ) Phiếu thảo luận.
III CÁC PP/KTDH: Thảo luận nhóm, Bày tỏ ý kiến
IV CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cũ :Lịch sự khi đến nhà người khác (tiết 2)
- GV hỏi HS các việc nên làm và không nên làm
khi đến chơi nhà người khác để cư xử cho lịch sự
- GV nhận xét
- Hát
- HS trả lời,
- bạn nhận xét
Trang 43 Bài mới
Hoạt động 1: Kể chuyện: “Cõng bạn đi học”
* HS nhận biết được 1 hành vi cụ thể về giúp đỡ
người KT.
- Gv kể chuyện
* Tổ chức đàm thoại:
- Vì sao Tứ phải cõng bạn đi học?
- Những chi tiết nào cho thấy Tứ không ngại khó,
ngại khổ để cõng bạn đi học?
- Các bạn trong lớp đã học được điều gì ở Tứ
- Em rút ra từ bài học gì từ câu chuyện này
- Những người như thế nào thì được gọi là người
khuyết tật?
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật vì họ là
những người thiệt thòi trong cuộc sống Nếu được
giúp đỡ thì họ sẽ vui hơn và cuộc sống đỡ vất vả
hơn
Hoạt động 2:
* HS hiểu được sự cần thiết và 1 số việc cần làm
để giúp đỡ người KT.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm để tìm những
việc nên làm và không nên làm đối với người
khuyết tật
- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nghe HS trình
bày và ghi các ý kiến không trùng nhau lên bảng
- Kết luận: Tùy theo khả năng và điều kiện của
mình mà các em làm những việc giúp đỡ người
khuyết tật bằng những việc khác nhau như đẩy xe
lăn cho người bị liệt, quyên góp giúp nạn nhân
chất độc da cam,( đẫn người mù qua đường:
Bỏ),vui chơi cùng bạn bị câm điếc (Đ/C: Sửa từ
câm điếc thành từ khuyết tật)
Hoạt động 3:
- GV lần lượt nêu từng ý kiến y/c HS bày tỏ thái
độ đồng tình hoặc không đồng tình
Kết luận: Các ý kiến a, c, d là đúng Ý kiến b chưa
hoàn toàn đúng ( Đ/C: ý kiến b là sai)
*GDKNS: Khi gặp người khuyết tật, em cần làm
gì?
4 Củng cố – Dặn dò
- GV tổng kết GDTGĐĐHCM
- Chuẩn bị: Tiết 2
- HS kể lại câu chuyện
- Vì Hồng bị liệt không đi được nhưng lại rất muốn
đi học
- Dù trời nắng hay mưa, dù có những hôm ốm mệt
Tứ vẫn cõng bạn đi học để bạn không mất buổi
- Các bạn đã thay nhau cõng Hồng đi học
- Chúng ta cần giúp đỡ người khuyết tật
- Những người mất chân, tay, khiếm thị, khiếm thính, trí tuệ không bình thường, sức khoẻ yếu…
Thảo luận nhóm.
- Chia thành 4 nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả thảo luận Ví dụ:
- Những việc nên làm:
+ Đẩy xe cho người bị liệt
+ Đưa người khiếm thị qua đường
+ Vui chơi với các bạn khuyết tật
+ Quyên góp ủng hộ người khuyết tật
- Những việc không nên làm:
+ Trêu chọc người khuyết tật
+ Chế giễu, xa lánh người khuyết tật…
- HS nghe
Bày tỏ ý kiến
- HS bày tỏ thái độ
- HS nghe
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 20 tháng 3 năm 2012
MĨ THUẬT
Trang 5VẼ THÊM VÀO HÌNH CÓ SẴN
GV Chuyên trách dạy
………
CHÍNH TẢ ( Nghe viết )
KHO BÁU
I MỤC TIÊU :
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được BT 2 ; BT (3) a/b
- Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Bài cũ :Ôn tập giữa HK2
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép
- Đọc đoạn văn cần chép
-Nội dung của đoạn văn là gì?
-Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?
b) Hướng dẫn cách trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-đoạn văn những dấu câu nào được sử dụng?
-Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- GV theo dõi, sửa sai
* GV đọc lần 2
d) Chép bài
GV đọc cho HS viết bài
e) Soát lỗi
Gv đọc cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
-Yêu cầu HS lên bảng làm bài
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền đúng
Bài 3a
-GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức
-Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Hát
-Theo dõi và đọc lại
-Nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai vợ chồng người nông dân
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu,
ra đồng từ lúc gà gáy sáng đến lúc mặt trời lặn, hết trồng lúa, lại trồng khoai, trồng cà
-3 câu
-Dấu chấm, dấu phẩy được sử dụng
-Chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầu câu
- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó -2 HS lên bảng viết từ, HS dưới lớp viết vào nháp
-HS nghe
- HS viết bài vào vở
- HS tự soát sửa lỗi
- Đọc đề bài
-2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào
Vở bài tập Tiếng Việt.
-voi huơ vòi; mùa màng.
thuở nhỏ; chanh chua.
-HS đọc cá nhân, đồng thanh
-Đọc đề bài
-Thi giữa 2 nhóm
- HS nghe
Trang 6-Cho điểm HS
4 Củng cố :
5.Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau: Cây dừa.
-Nhận xét tiết học
Nhận xét tiết học
TOÁN ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I MỤC TIÊU
- Biết quan hệ giữa đơn vị và choc ; giữa chục và trăm ; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Nhận biết được số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm
- Làm được các BT 1, 2
- Ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ:10 hình vuông biểu diễn đơn vị, kích thước 2,5cm x 2,5cm20 hình chữ nhật biểu diễn 1
chục, kích thước 25cm x 2,5cm Có vạch chia thành 10 ô
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Bài mới
Hoạt động 1:Ôn tập về đơn vị, chục, trăm.
- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như phần bài học
trong SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như
trên
- 10 đơn vị còn gọi là gì?
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục.
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu
diễn chục và yêu cầu HS nêu số chục từ 1 chục (10)
đến 10 chục (100) tương tự như đã làm với phần đơn
vị
- 10 chục bằng mấy trăm?
Viết lên bảng 10 chục = 100.
Hoạt động 2: Giới thiệu 1 nghìn.
a Giới thiệu số tròn trăm
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi: Có
mấy trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn
hình vuông biểu diễn 100
- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và hỏi: Có mấy
trăm
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách viết số 2 trăm
- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng
số 2 trăm, viết 200
- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 hình vuông như
trên để giới thiệu các số 300, 400,
- Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì chung?
- Những số này được gọi là những số tròn trăm
- Hát
- Có 1 đơn vị
- Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị
- 10 đơn vị còn gọi là 1 chục
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 10 chục bằng 1 trăm
- Có 1 trăm
- Viết số 100
- Có 2 trăm
- Một số HS lên bảng viết
- HS viết vào bảng con: 200
- Đọc và viết các số từ 300 đến 900
- Cùng có 2 chữ số 00 đứng cuối cùng
Trang 7b Giới thiệu 1000.
- Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi: Có mấy trăm?
Giới thiệu: 10 trăm được gọi là 1 nghìn
Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn.
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000
- HS đọc và viết số 1000
- 1 chục bằng mấy đơn vị?
- 1 trăm bằng mấy chục?
- 1 nghìn bằng mấy trăm?
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị và
chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
Hoạt động 3: Luyện tập.
1 Đọc, viết (theo mẫu)
2 GV phát phiếu nhóm cho HS làm bài
Mẫu: 100
Một trăm
- GV nxét, sửa bài
4 Củng cố – Dặn dò
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành tốt,
hiểu bài
- Có 10 trăm
- Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 nghìn.
- HS quan sát và nhận xét: Số 1000 được viết bởi 4 chữ số, chữ số 1 đứng đầu tiên, sau đó là
3 chữ số 0 đứng liền nhau
- 1 chục bằng 10 đơn vị
- 1 trăm bằng 10 chục
- 1 nghìn bằng 10 trăm
- HS đọc
- Đọc, viết theo hình biểu diễn
- HS làm nhóm
200 300 900 Hai trăm Ba trăm Chín trăm
- HS nxét, sửa bài
- Nhận xét tiết học
THỦ CÔNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách làm đồng hồ đeo tay
- Làm được đồng hồ đeo tay
- Với HS khéo tay : Làm được đồng hồ đeo tay Đồng hồ cân đối
- Thích làm đồ chơi, thích thú với sản phẩm lao động của mình
NX6 (CC 2,3) TTCC: TỔ 3 + 4
II CHUẨN BỊ: Mẫu đồng hồ đeo tay.Qui trình làm đồng hồ đeo tay minh hoạ cho từng bước.Giấy, kéo,
hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Bài cũ:
- Gọi Hs nêu lại quy trình
3 Bài mới:
a Gtb: Gvgt, ghi tựa
b HD thực hành làm đồng hồ đeo tay
- Yêu cầu Hs nhắc lại qui trình
Gv nhận xét
- Yêu cầu Hs thực hành theo nhóm; gv quan sát
và giúp những em còn lung túng
- 2 Hs nhắc lại qui trình
- 2 Hs nhắc lại qui trình
Bước 1 : Cắt thành các nan giấy
Bước 2 : làm mặt đồng hồ
Bước 3 : Gài dây đeo đồng hồ
Bước 4 : Vẽ số và kim lên mặt đồng hồ
Trang 8- Động viên các em làm đồng hồ theo các bước
đúng qui trình nhằm rèn luyện kĩ năng
- Gv nhắc nhở : Nếp gấp phải sát, miết kĩ Khi
gài dây đeo có thể bóp nhẹ hình mặt đồng hồ để
gài dây đeo cho dễ
- Tổ chức Hs trưng bày sản phẩm
- Đánh giá sản phẩm của học sinh
4 Củng cố : Giáo dục tư tưởng.
5 Dặn dò :Hs giờ sau mang đầy đủ dụng cụ học
bài : Làm vòng đeo tay
- Hs thực hành theo nhóm
- Trưng bày sản phẩm và đánh giá lẫn nhau
- HS nghe
- HS nxét tiết học
Thứ tư, ngày 21 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC CÂY DỪA
I MỤC TIÊU
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát
- Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên (trả lời được các
CH 1, 2; thuộc 8 dòng thơ đầu)
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
- Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi sẵn bài tập đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Bài cũ :Kho báu.
-HS đọc đoạn TLCH: 3em
-Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
-GV đọc mẫu bài thơ
b) Luyện câu
Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu, 1
câu sáu và 1 câu tám
c) Luyện đọc theo đoạn
-Nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài
thành 3 đoạn
-Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khó ngắt
-Ngoài ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh nhịp,
canh, đủng đỉnh.
-HS đọc nối tiếp đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả) được
so sánh với những gì?
-Hát
-Hs đọc bài và TLCH
- Hs nxét
-Theo dõi và đọc thầm theo
-Mỗi HS đọc 2 dòng thơ theo hình thức nối tiếp Dùng bút chì phân cách giữa các đoạn thơ:
Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu
Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp
Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối
-Luyện ngắt giọng các câu dài:
-Đọc bài theo yêu cầu
- HS đọc lại bài sau đó trả lời:
Lá: như bàn tay dang ra đón gió, như chiếc lược chải vào mây xanh
Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất
Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu
Trang 9-Cây dừa gắn bó với thiên nhiên (gió, trăng, mây,
nắng, đàn cò) ntn?
-Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
-Hướng dẫn HS học thuộc lòng 8 dòng thơ đầu
-Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lòng
-Cho điểm HS
4 Củng cố : Gọi 1 HS học thuộc lòng 8 dòng thơ
đầu
-Nhận xét, cho điểm HS
5 Dặn dò: HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài sau: Những quả đào
Nhận xét tiết học
- Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo Với trăng: gật đầu gọi
Với mây: là chiếc lược chải vào mây
Với nắng: làm dịu nắng trưa
Với đàn cò: hát rì rào cho đàn cò đánh nhịp bay vào bay ra
- HS trả lời theo ý hiểu cá nhân
- HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh, đọc thầm
6 HS thi đọc nối tiếp
- HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu
- HS nghe Nhận xét tiết học
TOÁN
SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM.
I MỤC TIÊU:
- Biết cách so sánh các số tròn trăm
- Biết thứ tự các số tròn trăm
- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số
- Làm được BT 1, 2, 3
-Ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ:10 hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, kích thước 25cm x 25cm Có vạch chia thành 100
hình vuông nhỏ Cá hình làm bằng bìa, gỗ, hoặc nhựa, có thể gắn lên bảng cho HS quan sát
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Bài cũ : Đơn vị, chục, trăm, nghìn
- -Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm.
-Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1 trăm, và
hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
-Yêu cầu HS lên bảng viết số 200 xuống dưới hình
biểu diễn
-Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông biểu diễn
1 trăm lên bảng cạnh 2 hình trước như phần bài
học trong SGK và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
-Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống dưới hình
biểu diễn
-200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào có nhiều
ô vuông hơn?
-Hát -Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Có 200 -1 HS lên bảng viết số: 200
-Có 300 ô vuông
-1 HS lên bảng viết số 300
Trang 10-Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
-200 và 300 số nào bé hơn?
-Gọi HS lên bảng điền dấu >, < hoặc = vào chỗ
trống của:
200 300 và 300 200
-Tiến hành tương tự với số 300 và 400
Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 200 và 400 số
nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
-300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
-Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
-Cho điểm từng HS
Bài 2: Y/c HS làm vở
- GV nxét, sửa bài
Bài 3:Số
-Y/c HS làm phiếu nhóm
-GVnxét, sửa bài
4 Củng cố :
5 Dặn dò: HS về nhà chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS thực hành tốt,
hiểu bài
-300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông
-300 lớn hơn 200
-200 bé hơn 300
-1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con 200 < 300;
300 > 200 -Thực hiện yêu cầu của GV và rút ra kết luận: 300 bé hơn 400, 400 lớn hơn 300 300 < 400; 400 > 300
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
100 < 200 300 < 500
200 > 100 500 > 300
- Nhận xét và chữa bài
- HS làm vở
100 < 200 400 > 300
300 > 200 900 = 900
- HS làm nhóm
100 200 300
- HS nxét, sửa
Nhận xét tiết học
LUYỆN TỪ và CÂU.
TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI.
ĐẶT VÀ TLCH: ĐỂ LÀM GÌ ? DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
- Nêu được 1 số từ ngữ về cây cối (BT1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ Để làm gì?(BT2); điền đúng dâu chấm, dấu phẩy vào đoạn
văn có chỗ trống (BT3)
-Ham thích môn học.
II CHUẨN BỊ: Bài tập 1 viết vào 4 tờ giấy to, bút dạ.Bài tập 3 viết trên bảng lớp.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định
2 Bài cũ: Ôn tập giữa HK2.
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1 Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Gọi HS lên dán phần giấy của mình
-GV chữa, chọn lấy bài đầy đủ tên các loài cây nhất
giữ lại bảng
-Gọi HS đọc tên từng cây
- Hát
-Kể tên các loài cây mà em biết theo nhóm
-HS tự thảo luận nhóm và điền tên các loại cây
mà em biết
Cây LT, TP: lúa, ngô