Kiến thức: Củng cho HS biết xem đồng hồ, biết làm phép tính cộng, trừ kèm theo danh số về thời gian, biết vẽ thêm kim đồng hồ để chỉ đúng giờ, biết điền đúng – sai vào bài toán đố v[r]
Trang 12 Kĩ năng: Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành năm phần bằng nhau
3 Thái độ: HS phát triển tư duy.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên làm bài
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Giới thiệu: Có một hình vuông chia làm
5 phần bằng nhau, lấy 1 phần được một
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
5
Trang 2- GV đi quan sát HS làm bài, nhận xét
Bài 2: Giảm tải
Bài 3: Giảm tải
Bài 4: Giảm tải
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh
ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
3 Thái độ: HS biết được vì sao hàng năm nước ta lại có những trận lũ.
*BVMT: HS hiểu con người chiến thắng thiên nhiên bằng sức lao động của mình.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh sgk, bảng phụ ghi câu hỏi
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh đọc bài “Voi nhà”, trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ (34p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài Giọng đọc:
Đoạn 1: Thong thả, trang trọng; lời vua
Hùng - dõng dạc; đoạn 2 tả cuộc chiến
đấu giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh hào
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Giáo
viên hướng dẫn cách đọc một số câu
- Học sinh đọc các từ được chú giải
cuối bài Giáo viên giải nghĩa thêm từ
“kén”
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- Học sinh lắng nghe theo dõi
- Học sinh luyện đọc câu (2-3 lần)
- HS đọc từ khó: tuyệt trần, cuồn cuộn,đuối sức, ván, dàng, lũ
- HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc câu văn dài+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,
Trang 3- Gọi HS đọc bài trả lời câu hỏi.
+ Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
+ Em hiểu chúa miền non cao là thần
gì? Vua vùng nước thẳm là thần gì?
+ Hùng Vuơng phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào?
- Về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau
gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.//+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận choquân đuổi đánh Sơn Tinh.//
- HS giải nghĩa từ
- HS đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh+ Thần núi và thần nước
+ Vua giao hẹn: Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương
+ Học sinh nêu ra
+ Hằng năm, Thủy Tinh dâng nước lên
để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi
- Học sinh thảo luận để tìm ra câu trả lời đúng
Trang 41 Kiến thức: Thuộc bảng chia 5
2 Kĩ năng: Biết giải toán có một phép tính chia trong bảng chia 5
3 Thái độ: Phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên làm bài
- Vẽ một số hình cho HS tô màu 1/ 5 số
hình đó
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Bài toán (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu suy nghĩ và làm bài
- Thu chấm nhận xét
Bài 4: Bài toán (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có mấy hàng cây dừa được
trồng ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Thu chấm nhận xét
Bài 5: Tính nhẩm (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
- 2 HS làm bài, lớp theo dõi nhận xét
Bài giải
Mỗi hàng có số cây chuối là:
20 : 5 = 4 (cây) Đáp số: 4cây chuối
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời
Bài giải
Số hàng cây dừa được trồng là:
20 : 5 = 4 (hàng) Đáp số: 4 hàng dừa
- HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm bài
Trang 5- GV nhận xét, gọi HS đọc lại bảng nhân và
1 Kiến thức: Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện
2 Kĩ năng: Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện.
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, tranh sgk
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 em lên kể câu chuyện tiết trước
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh
theo đúng nội dung câu chuyện (14p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Treo tranh
+ Bức tranh minh hoạ điều gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
+ Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
2.2 HĐ2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị tiết sau
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- HS quan sát + Trận đánh của hai vị thần, ThuỷTinh đang hô mưa gọi gió, dângnước Sơn Tinh bốc từng quả đồichặn từng dòng nước lũ
+ Cuối cùng + Sơn Tinh mang lễ vật đến trước
Trang 6CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
Tiết 49: SƠN TINH, THUỶ TINH
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Làm được BT2,3 (a,b)
2 Kĩ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT, VCT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: huơ,
quặp, sâu bọ, xâu kim, xinh đẹp, sinh
sống, … (MB)
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS chép bài (22p)
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Gọi HS đọc lại bài
- Tìm tên riêng trong đoạn chép?
- GV đọc cho HS viết các từ khó: tuyệt
trần, trai, non cao, nước, giỏi.
- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cho HS khi các em
viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm, chữa bài, nhận xét
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập (7p)
Bài 1: Điền tr hay ch vào chỗ trống.
- Gọi học sinh đọc đề bài
- GV tổ chức cho học sinh thi làm bài
nhanh, 5 học sinh làm xong đầu tiên được
chức cho học sinh thi tìm từ giữa các
nhóm Trong cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc bài+ Hùng Vương, Mị Nương, Sơn Tinh,Thuỷ Tinh
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS dùng thước kẻ bút chì soát lỗi
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- 2 học sinh làm bài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:
- Trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền cành, chở hàng, trở về, số chẵn, sổ lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh chơi trò tìm từ
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ,
Trang 7thắng cuộc.
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,…; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ; xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi, hồn nhiên.
3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, sông biển.
* QTE: Quyền đựơc vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí (HĐ củng cố)
* BVMT: Yêu cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
* Biển đảo: HS hiểu thêm về phong cảnh biển.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, tranh sgk
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS đọc đọc bài cũ
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (19p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV nêu cách đọc: Giọng vui tươi, hồn
Trang 8- Luyện đọc từ khó
* Đọc từng khổ thơ trước lớp:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc khổ thơ 3
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- GV giải nghĩa thêm
+ Những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
+ Biển được so sánh với hình ảnh gì?
+ Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con?
- GV giải nghĩa:
+ Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
2.3 HĐ3: Học thuộc lòng khổ thơ (5p)
- GV tổ chức cho HS luyện học thuộc
lòng bài thơ dựa vào các từ điểm tựa là
các tiếng đầu từng dòng thơ
- Lớp nhận xét – GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng cả bài
thơ
* QTE: Em có hay được đi biển chơi
không? thường đi vào những dịp nào?
* BĐ: Nêu những điều em biết được về
phong cảnh biển?
+ Em có thích biển trong bài thơ này
không? Vì sao?
+ Để giữ cho biển luôn sạch đẹp, đáng
yêu em và mọi người phải làm gì?
- GV nhận xét giờ học
- HS đọc: sóng lừng, lon ton, khoẻ
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
+ Bãi giằng với sóng…
+ Giằng: dùng 2 tay kéo về phía mìnhbằng 1 lực rất mạnh
+ Lon ta lon ton: dáng đi của trẻ emnhanh nhẹn và vui vẻ
+ HS nêu ý kiến
+ Luôn có ý thức giữ gìn, bảo vệ biển, không vứt rác xuống biển khi đi tham quan…
Trang 9- Dặn HS học thuộc lòng bài thơ - HS lắng nghe
-TOÁN
Tiết 123: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết tính giá trị biểu thức số có hai đáu phép tính nhân, chia trong
trường hợp đơn giản
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có mộy phép nhân trong bảng nhân 5 Biết tìm số
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên HTL bảng chia 5
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính theo mẫu (8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
4 x 3 : 2 = ?
+ Có mấy phép tính?
- Khi thực hiện giá trị của biểu thức này,
chúng ta cũng thực hiện tương tự như
cách tính giá trị của một biểu thức có 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Thu chấm nhận xét cách làm
- Muốn tìm một số hạng, thừa số chưa
biết ta làm thế nào?
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S (6p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận, làm bài
2 x 6 : 3 = 12 : 3 = 4
- HS nêu yêu cầu
X + 3 = 6 4 + X = 12
X = 6 – 3 X = 12 – 4
X = 3 X = 8
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi sau đó làm vào vở
- 1 cặp làm bảng phụ
Trang 10Bài 4: Bài toán (7p)
- GV gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- HS lắng nghe
-CHIỀU:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Cuộc phiêu lưu của Giọt Nước tí hon và trả lời
câu hỏi của bài tập 2
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
2 Chọn câu trả lời đúng (15’)
- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu
trả lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a Giọt Nước làm cách nào đi vào đất liền?
b Đi đến đâu thì Giọt Nước nhớ mẹ?
c Ông Sấm giúp giọt nước làm gì ?
d Sau đó ai gúp Giọt Nước trở về với mẹ?
e Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc
- HS làm bài, chữa bài vào vở
+ Bám vào tia nắng, bay lên khôngtrung, ngồi trên mây
+ Đến cánh rừng líu lo chim hót.+ Trở lại mặt đất
Trang 11-THỰC HÀNH TOÁN (T1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố cho HS bảng chia 4, 5 Tính nhẩm, biết khoanh vào một
phần 5 ở mỗi hình Củng cố về giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng tính nhẩm, giải toán có lời văn thành thạo.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (8’)
- GV cho HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 2: Tính (theo mẫu) (8’)
- Cho HS đọc y/c của bài
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 3: Bài toán (8’)
- GV y/c HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
- Củng cố giải toán có lời văn
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 4: Bài toán (8’)
- GV y/c HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Củng cố giải toán có lời văn
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 5: Đố vui
Khoanh vào trước câu trả lời đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
Trang 12- Biết đơn vị đo thời gian là giờ, phút.
- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian
3 Thái độ: HS yêu thích chiếc đồng hồ.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, mô hình đồng hồ
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS lên làm bài 1
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu giờ, phút (10p)
- Các em đã được học các đơn vị chỉ thời
gian nào?
- Một giờ chia thành 60 phút, 60 phút tạo
thành 1 giờ
- Viết lên bảng 1 giờ = 60 phút
- Hỏi: 1giờ bằng bao nhiêu phút?
- Chỉ trên mặt đồng hồ và nói: Trên đồng
hồ khi kim phút quay được 1 vòng là được
60 phút
- Quay kim đồng hồ đến vi trí 8 giờ
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và
hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút
- Hãy nêu vị trí của kim phút khi đồng hồ
chỉ 8 giờ 15 phút
- Quay kim đồng hồ đến 9 giờ 15 phút,
yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ
Trang 13- Tiếp tục quay kim đồng hồ đến vị trí 1
giờ 30 phút và giới thiệu tương tự như với
Bài 1: Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát mặt đồng hồ
+ Đồng hồ 1 đang chỉ mấy giờ?
+ Em căn cứ vào đâu để biết được đồng hồ
đang chỉ mấy giờ?
+ 2 giờ ruỡi còn gọi là mấy giờ?
- Tiến hành tương tự với các đồng hồ còn
- Yêu cầu thảo luận nhóm
- Tuyên dương những nhóm nêu tốt đúng
Bài 3: Tính (Theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Khi kim phút chỉ vào số 6
- HS nêu yêu cầu
1 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ về sông biển
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ môi trường.
Trang 14* BVMT: Không vứt giác xuống sông, biển Có ý thức bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu 2 HS nêu những cụm từ so
sánh
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét- đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tìm các từ ngữ có tiếng biển
(7p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+ Các từ tàu biển, biển cả có mấy
đội thi tiếp sức trong thời gian 3 phút
+ Đội nào ghi đúng được nhiều từ hơn
là thắng cuộc
- Dưới lớp nhận xét, chữa và bổ sung
- HS giải nghĩa một số từ vừa tìm
được
- GV yêu cầu HS dưới lớp tìm thêm
các từ khác
Bài 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp
với mỗi nghĩa sau (6p)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS kể tên một số con
sông suối, hồ (sông Hồng, sông Đà,
hồ Y-a-ly, suối Lê Nin )
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Đặt câu hỏi cho phần gạch
chân trong câu sau (6p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV phân tích câu mẫu
- 2 HS nêu những cụm từ so sánh
Ví dụ: Nhanh như thỏ
To như gấu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
Có 2 tiếng: tàu + biển biển + cả
- Trong từ tàu biển, tiếng biển đứng sau
- Trong từ biển cả, tiếng biển đứng trướcBiển + + Biển
- biển cả, biển rộng, biển khơi, biển xa, biển xanh, biển lớn
- tàu biển, đồ biểnsóng biển, miền biển, nước biển,
cá biển, bãi biển ,
bờ biển, tôm biển,rong biển
- HS tham gia trò chơi
- HS tìm từ
- 1 HS nêu yêu cầu
a Dòng nước chảy tương đối lớn trên cóthuyền bè đi lại được lại (sông)
b Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi(suối)
c Nơi đất trũng có chứa nước, tương đốirộng và sâu, ở trong đất liền (hồ)
- HS làm bài cá nhân - HS nêu kết quả
- HS nhắc lại khái niệm sông, suối, hồ
- HS đọc yêu cầu
M: Không được bơi ở dòng sông này vì