1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài học khối 5 - Tuần 6

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: A - Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở của 1 số học sinh đã viết lại đoạn văn tả c¶nh ë nhµ.. Hướng dẫn luyện tập: Bµi 1: - Gi¸o viªn giíi thiÖu tranh, ¶nh vÒ thảm hoạ d[r]

Trang 1

Tuần 6

Thứ hai ngày 15 tháng10 năm

Tập đọc

Sự sụp đổ của chế độ a- pác- thai

I Mục tiêu:

- Học sinh đọc trôi chảy lưu loát toàn bài đọc đúng tên riêng nước ngoài Đọc diễn cảm bài thơ với giọng thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và

ca ngơi cuộc đấu tranh dũng cảm của nhân dân Nam Phi

- Từ ngữ: Chế độ phân biệt chủng tộc, công lí, sắc lệnh, tổng tuyển cử, đa sắc tộc

- Nội dung bài: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi

II Đồ dùng:

Bảng phụ chép đoạn 3

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh nối tiếp đọc thuộc bài Ê- mi-li, con …

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Luyện đọc:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc

- Giáo viên theo dõi sửa lỗi sai và giải

nghĩa từ

- Giáo viên giải thích chế độ A- pác-

thai

- Giáo viên đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

? Dưới chế độ A- pác- thai, người da

đen bị đối xử như thế nào?

? Người dan Nam Phi đã làm gì để xoá

bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

? Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ

A- phác- thai được đông đảo mọi người

trên thế giới ủng hộ

- 3 học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn

đọc đúng và đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài

- Người da đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phải sống, làm việc ở những khu riêng, không được hưởng một chút tự

do nào

- Người da đen ở Nam Phi đã đứng lên

đòi bình đẳng, cuộc đấu tranh của họ cuối cùng đã giành được thắng lợi

- Vì họ không thể chấp nhận được 1 chính sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo

- Vì đây là 1 chế độ phân biệt chủng

Trang 2

? Em hãy giới thiệu về vị tổng thống

đầu tiên của nước Nam Phi mới?

c) Luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc

- Giáo viên bao quát, nhận xét

? Nội dung bài

tộc xấu xa nhất cần phải xoá bỏ

- Không thể có màu da cao quí và màu

da thấp hèn

- Ông Men- xơn Man- đê- la là luật sư

Ông đã cùng người dân Nam Phi chống lại chế độ phân biệt chủng tộc và bị cầm tù 27 năm Ông là tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới

- Học sinh đọc nối tiếp

- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc trước lớp

- Học sinh nêu nội dung

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: Học bài.

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

- Kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

- HS yếu kém hoàn thành bài 1 và bài 2

II Đồ dùng:

- Phiếu học tập

III Các hoạt động:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: Bài tập 2/b? 2 học sinh lên bảng.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Bài tập 1: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên bao quát, nhận xét - Học sinh làm, chữa bài.8m2 27dm2 = 28m2 + dm2 = 28 dm2.

100

27

100 27

16m2 9dm2 = 16m2 + dm2 = 16

100

9

100 9

dm2

Trang 3

Bài tập 2: ? Học sinh làm cá nhân.

- Giáo viên chấm chữa

Bài tập 3: Hướng dẫn học sinh thảo

luận cặp >, <, =

- Giáo viên nhận xét- đánh giá

Bài tập 4: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm- nhận xét

26dm2 = m2

100

26

- Học sinh làm- trình bày

3cm25mm2 = …… mm2

Đáp án B là đúng: 305

- Học sinh thảo luận- trình bày

2dm2 7cm2 = 207cm2

207cm2

300mm2 > 2cm2 89mm2

289mm2

3m2 48dm2 < 4m2

348dm2 400dm2

61km2 > 610hm2

6100hm2

- Học sinh làm, chữa bảng

Diện tích một viên gạch

40 x 40 = 1600 (cm2) Diện tích căn phòng là:

1600 x 150 = 240000 (cm2) Đổi 240000cm2 = 24m2

Đáp số: 24m2

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: Bài tập 1/b trang 28.

Lịch sử Bài 6: quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

I Mục tiêu: - Học sinh biết.

- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu

- Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân mong muốn tìm con đường cứu nước mới

- Học sinh kính yêu Bác Hồ

II Đồ dùng:

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- ảnh phong cảnh quê hương Bác, Bến cảng Nhà Rồng đầu thế kỉ XX

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Nêu bài học bài Phan Bội Châu và phong trào Đông du.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Trang 4

a) Quê hương và thời niên thiếu của

Nguyễn Tất Thành

? Nêu 1 số nét chính về quê hương và

thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành?

b) Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn

Tất Thành

? Mục đích ra nước ngoài của Nguyễn

Tất Thành là gì?

c) ý chí quyết tâm ra đi tìm đường cứu

nước của Nguyễn Tất Thành

? Anh lường trước những khó khăn mà

khi ở nước ngoài?

? Anh làm thế nào để có thể kiếm sống

và đi ra nước ngoài?

? Anh ra đi từ đầu? Trên con tàu nào,

vào ngày nào?

- Giáo viên cho học sinh quan sát và

xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh

trên bản đồ

- Giáo viên nhận xét chốt lại nội dung

Đọc bài học: sgk trang 15

- Học sinh thảo luận, trình bày

- Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19/5/1890 tại xã Kim Liên, huyện Nam

Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là Nguyễn Sinh Sắc một nhà nho yêu nước Mẹ là Hoàng Thị Loan một phụ nữ đảm đang, chăm lo cho chồng con hết mực

- Học sinh thảo luận, trình bày

- … để tìm con đường cứu nước cho phù hợp

- ở nước ngoài một mình à rất mạo hiểm, nhất là lúc ốm đau Bên cạnh đó người cũng không có tiền

- Anh làm phụ bếp trên tàu, một công việc nặng nhọc

- Ngày 5/6/1911 Với cái tên Văn Ba

đã ra đi tìm đường cứu nước mới trên tàu Đô đốc La- tu- sơ Tờ- rê- vin

- Học sinh quan sát và xác định

- Học sinh nối tiếp đọc

- Học sinh nhẩm thuộc

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: Học bài.

Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm

Toán héc ta

I Mục tiêu:

- Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích (héc ta); quan hệ giữa héc ta và mét vuông

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan

- HS yếu hoàn thành bài 1 và bài 2

II Đồ dùng dạy học:

Trang 5

- Vở bài tập toán.

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.

2 Bài mới: a) Giới thiệu + ghi bài.

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện

tích héc- ta

- Giáo viên giới thiệu: Thông thường khi

diện tích 1 thửa ruộng, 1 khu rừng, …

người ta dùng đơn vị héc- ta

- Giáo viên giới thiệu: “1 héc-ta bằng 1

héc-tê-mét vuông”

- Giới thiệu mối quan hệ giữa héc-ta và

mét vuông

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Nhằm rèn cho học sinh cách đổi

đơn vị đo

a) Đổi từ đơn vị lớn thành đơn vị bé

b) Đổi từ đơn vị bé thành đơn vị lớn

Bài 2:

- Giáo viên gọi chữa bài

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 3: Ghi Đ vào ô đúng, ghi S vào ô sai

Bài 4:

- Hướng dẫn học sinh cách giải

- Giáo viên nhận xét chữa bài

1 ha = 10000 m2

1 ha = 1 hm2

- Học sinh tự làm vào vở

a) 4ha = 40000m2 1km2 = 100ha 20ha = 200000m2 15km2 = 1500ha

ha = 500m2 km2 = 10ha 2

1

10 1

ha = 100m2 km2 = 75ha 100

1

4

3

b) 60000m2= 6ha 1800ha = 18km2

800000m2 = 80ha 27000ha = 270000hm2

- Học sinh đọc đề bài toán

- Học sinh tự giải

22.200ha = 222km2

a) 85km2 < 850ha S b) 51ha > 60.000m2 Đ c) 4dm2 7cm2 = 4 dm2 S

10

7

- Học sinh đọc đề bài toán

Giải Toà nhà chính có diện tích là:

Đổi 12ha = 120.000m2

120.000 : 40 = 3000 (m2)

Trang 6

Đáp số: 3000 m2

4 Củng cố- dặn dò:

- Nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Luỵên từ và câu

Mở rộng vốn từ: hữu nghị - hợp tác

I Mục đích, yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác Làm quen với các thành ngữ nói về hữu nghị, hợp tác

- Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Tiếng việt

- Một vài tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng phân loại

III Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ: - Nêu định nghĩa về từ đồng âm

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1:

a) Hữa có nghĩa là bạn bè

b) Hữu có nghĩa là có

Bài 2: Thực hiện tương ứng như bài

tập 1

a) Hợp có nghĩa là “gộp lại”

b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu,

đòi hỏi, … nào đó

Bài 3:

- Hướng dẫn học sinh đặt câu

- Gọi học sinh đọc

Bài 4:

- Giúp học sinh hiểu nội dung 3 thành

- Học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm

- hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu

- Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng

- Hợp tác, hợp nhất, hợp lực

- Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp

- Nêu yêu cầu bài tập 3

+ Bác ấy là chiến hữu của bố em

+ Chúng ta là bạn hữu, phải giúp đỡ nhau!

+ Loại thuốc này thật hữu hiệu

+ Phong cảnh nơi đây thật hữu tình

+ Thị thuyền khắp nơi thương yêu, đùm

Trang 7

- Giáo viên gọi học sinh đọc lại

- Nhận xét bổ xung

bọc nhau như an hem bốn bể một nhà + Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi công việc

+ Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Học thuộc lòng 3 thành ngữ

Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm

Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích, yêu cầu:

- Học sinh tìm được câu chuyện với yêu cầu bài

- Kể tự nhiên, chăm chú

- Biết nêu câu hỏi và nhận xét về lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh về tình hữu nghị nhân dân ta với nhân dân các nước

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh?.

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Luyện tập

- Giáo viên chép 2 đề (sgk) lên bảng - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

 Gạch chân những từ ngữ quan trọng

Đề 1: Kể lại một câu chuyện em đã từng chứng kiến hoặc một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước

Đề 2: Nói về một người mà em được biết qua truyền hình, phim ảnh, …

- Giáo viên lấy ví dụ:

- Học sinh đọc gợi ý in sgk

- Vài học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- Học sinh lập dàn ý câu chuyện định kể

c) Thực hành kể

- Giáo viên bao quát, hướng dẫn,

giúp đỡ các em

- Kể theo cặp

- Thi kể trước lớp

+ 1 học sinh làm mẫu

+ Đại diện nhóm lên kể

+ Lớp nhận xét và bình chọn bạn có câu

Trang 8

chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài “Cây cỏ nước Nam”

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học

- Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

- HS yếu hoàn thành bài 1 và bài 2

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: Học sinh chữa bài tập

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài

* Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh đọc kết

quả

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Hướng dẫn trước hết phải đổi

đơn vị

- Giáo viên gọi học sinh lên

chữa

Bài 3:

- Giáo viên chấm 1 số bài

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

a) 5ha = 50000 m2

2km2 = 2000000m2

b) 400dm2 = 4m2

1500dm2 = 15m2 70.000m2 = 7m2

c) 26cm2 17dm2= 26 m2

100 17

35dm2 = m2

100 35

90m2 5dm2 = 90 m2

100

5

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài rồi làm: 2m2 9dm2 > 29dm2 790 ha < 79 km2

209dm2 7900ha

8dm25cm2 < 810cm2 4cm25mm2 = 4

100

5

cm2

805 cm2 4 cm2

100

5

- Học sinh đọc yêu cầu bài toán

- Học sinh làm vào vở bài tập

Trang 9

Bài 4:

- Giáo viên gọi học sinh chữa

bài

- Chấm chữa bài

Diện tích căn phòng là:

6 x 4 = 24 (m2)

Số tiền mua gỗ để lát sàn nhà là:

280.000 x 24 = 6.720.000 (đồng) Đáp số: 6.720.000 đồng

- Học sinh tự đọc bài toán và giải

Chiều rộng của khu đất đó là:

200 x = 150 (m)

4

3

Diện tích khu đất đó là:

200 x 150 = 30.000 (m2) = 3 ha

Đáp số: 30.000m2; 3 ha

4 Củng cố- dặn dò:

- Nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Làm lại các bài tập

Tập đọc Tác phẩm của si - le và tên phát xít

(Nguyễn Đức Chính)

I Mục đích, yêu cầu:

1 Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tên riêng (Si-le, pa-ri, …) Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và tính cách nhân vật

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, phân biệt người Đức với bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bài học nhẹ nhàng và sâu cay

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài học sgk

III Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc bài “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

B - Dạybài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

- Một, hai học sinh khác, giỏi nối tiếp

đọc bài

- Học sinh quan sát tranh sgk

Trang 10

- Giáo viên giới thiệu về Si- le và ảnh

của ông

- Giáo viên kết hợp giải nghĩa các từ

được chú giải

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

1 Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ

bực tức với ông cụ người Pháp

2 Nhà văn Đức Si- le được ông cụ

người Pháp đánh giá như thế nào?

3 Em hiểu thái độ của ông cụ đối với

người Đức và tiếng Đức như thế nào?

4 Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện

ngụ ý gì?

- Giáo viên tiểu kết rút ra nội dung bài

c) Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên chọn đoạn từ “Nhận thấy

… đến hết bài”

- Chú ý đọc đúng lời ông cụ

- Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc

3 đoạn

- Học sinh đọc theo cặp 1 đến 2 em đọc cả bài

- Vì ông đáp lại lời hắn 1 cách lạnh lùng Hắn càng bực tức khi tiếng Đức thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức

- Cụ già đánh giá Si- le là 1 nhà văn quốc tế

- Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng

mộ nhà văn Đức Si- le nhưng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược Ôn

cụ không ghét người Đức và tiếng Đức

mà chỉ căm ghét những tên phát xít

Đức xâm lược

- Si- le xem các người là kẻ cướp Các người là bọn cướp Các người không xứng đáng với Si- le

- Học sinh đọc lại phần nội dung

- Học sinh đọc lại

3 Củng cố- dặn dò:

- Nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị giờ sau

Khoa học Dùng thuốc an toàn

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Xác định khi nào nên dùng thuốc

- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu tác hại của việc dùng thuốc không đúng, không đúng cách và không

đúng liều

II Đồ dùng dạy học:

- Sưu tầm 1 số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

Trang 11

- Hình trang 24, 25 (sgk).

III Các hoạt động lên lớp:

1 Bài cũ: Nêu tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.

2 Bài mới: a) Giới thiệu.

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc

theo cặp

? Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và

dùng trong trường hợp nào?

* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập

trong sgk

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời

1 Chỉ nên dùng thuốc khi nào?

2 Sử dụng sai thuốc nguy hiểm như thế

nào?

3 Khi phải dùng thuốc, đặc biệt là

thuốc kháng sinh cần chú ý điều gì?

4 Khi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý

gì?

- Giáo viên tóm tắt rồi đưa ra kết luận

* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh ai

đúng”

- Giáo viên giao nhiệm vụ và hướng

dẫn

- Giáo viên đánh giá các nhóm

 Nhận xét rồi rút ra bài học (sgk)

- Học sinh làm việc theo cặp

- Có dùng thuốc và dùng khi thật cần thiết

- Giáo viên gọi 1 số cặp lên bảng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập để tìm câu trả lời tương ứng

+) Khi thật sự cần thiết

- Khi biết chắc cách dùng, liều lượng

- Khi biết nơi sản xuất, hạn sử dụng … +) Không chữa được bệnh, ngược lại có thể làm cho bệnh nặng hơn hoặc dẫn

đến chết người

+) Tuân theo sự chỉ định của bác sĩ

- Phải biết rủi ro có thể sảy ra khi dùng thuốc đó, …

+) Đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bàn đựng hướng dẫn kèm theo để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất và cách dùng thuốc

- Học sinh cử ra 2 đến 3 em làm trọng tài

- Các nhóm thảo luận nhanh rồi viết vào thẻ giơ lên

3 Củng cố- dặn dò:

- Củng cố nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:40

w