1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

thiết kế bài giảng tiếng việt tuần 5

41 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau: 1/.. * Tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc

Trang 1

Thứ Hai ngày 29 tháng 09 năm 2008

ĐẠO ĐỨC: Bài: 3 BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Tiết: 1

1 Ổn định lớp:

2 KTBC:

- GV nêu yêu cầu kiểm tra:

+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó

trong học tập”

+ Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)

“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn

nằm điều trị ở bệnh viện Chúng ta làm gì để

giúp Nam tiếp tục học tập? Nếu em là bạn

của Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?”

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến.

b Nội dung:

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

- GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6

nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1

bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn

và lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm

đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận

xát của mình về đồ vật, bức tranh đó

- GV kết luận:

Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác

nhau về cùng một sự vật

*Hoạt động1: Thảo luận nhóm (Câu 1, 2-

SGK/9)

- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình

- Một số HS thực hiện yêu cầu

- HS nhận xét

- HS lặp lại

- HS thảo luận :+Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm trình bày

Trang 2

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết

huống ở câu 1

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được

phân công làm 1 việc không phù hợp với khả

năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo

hiểu lầm và phê bình?

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ

nhật này được bố mẹ cho đi chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được

tham gia vào một hoạt động nào đó của lớp,

của trường?

- GV nêu yêu cầu câu 2:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày

tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, đến lớp em?

- GV kết luận:

+ Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để

mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu

cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có

lợi cho em và cho tất cả mọi người Nếu em

không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có

thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định

không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của

em nói riêng và của trẻ em nói chung

+ Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý

kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài

tập 1- SGK/9)

- GV nêu cầu bài tập 1:

Nhận xét về những hành vi, Việc làm của

từng bạn trong mỗi trường hợp sau:

+ Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn

đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của

lớp

+ Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp,

các bạn phân công Hồng mang khăn trải bàn,

Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có khăn

nhưng lại ngại không dám nói

+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp

mới và nói sẽ không đi học nếu không có cặp

mới

- GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là

đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,

nguyện vọng của mình Còn việc làm của

bạn Hồng và Khánh là không đúng

*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 -

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp thảo luận

- Đại điện lớp trình bày ý kiến

- HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ý đúng

- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước

176

Trang 3

- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa màu:

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,

Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là sai

vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của

các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát

triển của chính các em hoặc không phù hợp

với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất

nước

4 Củng cố - Dặn dò:

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng

các bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm

về quyền được tham gia ý kiến của trẻ em

- Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối

trong gia đình bạn Hoa”

- Vài HS giải thích

- HS cả lớp thực hiện

*************************

TẬP ĐỌC: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU: - Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- PB: Gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng, sững sờ, luộc kĩ, dõng dạc…

- PN:Cao tuổi, chẳng nảy mầm, sững sờ, dõng dạc, truyền ngôi,…

• Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở cá từ ngữ gợi cảm

• Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

1 Đọc - hiểu:

• Hiểu các từ ngữ khó trong bài: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh

• Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

Trang 4

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết

-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre

Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:

1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?

2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ

cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?

- Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn

là những bài học ông cha ta muốn răn dạy

con cháu Qua câu truyện Những hạt giống

thóc ông cha ta muốn nói gì với chúng ta?

Các em cùng học bài

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối

nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

(nếu có) Chú ý câu:

Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một

thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu

được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi,

ai không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm

hứng ca ngợi đức tính thật tha Lời Chôm

tâu vua: ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải

thích thóc đã luộc kĩ: Ôn tồn, lúc khen ngợi

Chôm dõng dạc

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao

hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng

phạt, nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy

mầm được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn

mọc được, dõng dạc, trung thực, quý nhất,

truyền ngôi, trung thực, dũng cảm, hiền

minh

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời

câu hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để

truyền ngôi?

- Gọi HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả

lời câu hỏi:

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Bức tranh vẽ cảnh một ông vua già đang dắt tay một cậu bé trước đám dân nô nức chở hàng hoá Cảnh này em thường thấy ở những câu truyện cổ

- Lắng nghe

- HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt

+ Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầm được

+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh

- 2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc

- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn:

178

Trang 5

+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người trung thực

+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy

mầm được không? Vì sao?

+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được

Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó

thóc sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có

mưu kế gì trong việc này?

- Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1

- Câu chuyện tiếp diễn ra sao, chúng ta

cùng học tiếp

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì?

Kết quả ra sao?

+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã

xảy ra?

+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác

mọi người?

- Gọi HS đọc đoạn 3

+ Thái độ của mọi người như thế nào khi

nghe Chôm nói

- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng

ta cùng tìm hiểu đoạn kết

+ Nhà vua đã nói như thế nào?

+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?

+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do

tính thật thà, dũng cảm của mình?

+ Theo em, vì sao người trung thực là người

+ Vua muốn tìm xem ai là người trung thực,

ai là người chỉ mong làm đẹp lòng vua, tham lam quyền chức

- Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm

+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo lắng, thành

thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

+ Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt

- Đọc thầm đọan cuối

+ Vua nói cho mọi người biết rằng: thóc giống đã bị luột thì làm sao có thể mọc được Mọi người có thóc nộp thì không phải là thóc giống vua ban

+ Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm

+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh

+ Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu

*Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung

* Vì người trung thực bao giờ cũng muốn nhe sự thật, nhờ đó làm được nhiều điều có ích cho mọi người

*Vì người trung thực luôn luôn được mọi người kính trọng tin yêu

*Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt

Trang 6

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết

- Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 2-3-4

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu

hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?

- Ghi nội dung chính của bài

* Đọc diễn cảm:

- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để

tìm ra gịong đọc thích hợp

- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

- Nhận xét và cho điển HS đọc tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng

ta điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài

* Vì người trung thực luôn nói đúng sự thật để mọi người biết cách ứng phó

- Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật

- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc

- 2 HS nhắc lại

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn

Giúp HS: - Củng cố về số ngày trong các tháng của năm.

- Biết năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày.

- Củng cố mối quanm hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học.

- Củng cố bài toán tìm một phần mấy của một s.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định:

2 KTBC:

180

Chôm lo lắng đứng trước vua, quỳ tâu:

- Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.

Mọi người đều sững sờ vì lời thú tội của Chôm Nhưng nhà vua đã đỡ chú bé đứng

dậy Ngài hỏi còn ai để chất thóc giống không Không ai trả lời, lúc ấy nhà vua mới ôn tồn

nói:

- Trước khi phát thóc giống, ta đã cho luộc kĩ rồi Lẽ nào thóc giống ấy lại còn mọc

được? Những xe thóc đầy ấp kia/ đâu phải thu được từ thóc giống của ta.

Trang 7

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20.

- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em

củng cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo

thời gian.

b.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng

của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS.

- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có

30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2

có bao nhiêu ngày ?

- GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28 ngày

gọi là năm thường Một năm thường có 365 ngày

Những năm tháng 2 có 29 ngày gọi là năm

nhuận Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm

thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm

nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008

là năm nhuận

Bài 2

- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi một

số HS giải thích cách đổi của mình.

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.

- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm từ

khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh đến

nay.

- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó chữa

bài.

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta

phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét.

Bài 5

- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc giờ

trên đồng hồ.

- 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?

- GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim đến

vị trí khác và yêu cầu HS đọc giờ (Nếu còn thời

gian)

- GV cho HS tự làm phần b.

4 Củng co á- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

- HS nghe giới thiệu bài.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.

- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.

- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập.

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dòng,

HS cả lớp làm bài vào VBT.

- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm

1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.

- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm)

Nguyễn Trãi sinh năm:

1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế kỉ XIV.

- 8 giờ 40 phút.

- Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút.

- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV.

- HS cả lớp.

Trang 8

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết

tập và chuẩn bị bài sau.

I.MỤC TIÊU

• HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh

• HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục , các hình ảnh và màu sắc

• HS yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên thiên

II.CHUẨN BỊ:

GV: SGK, sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác

Băng hình về phong cảnh đẹp của đất nước (nếu có)

HS : SGK, sưu tầm tranh ảnh, phong cảnh

1.Ổn định:

- Nhắc nhỡ HS tư thế ngồi học, giữ trật tự để học

bài

2.KTBC:

- Hỏi HS cách vẽ hoạ tiết trang trí dân tộc ? các

hoạ tiết này dùng để làm gì ?

+ Tên tác giả

+ Các hình ảnh trong tranh

+ Màu sắc

+ Chất liệu dùng để vẽ tranh

- GV nêu đặc điểm của tranh phong cảnh

Hoạt động 1: Xem tranh

- Cho HS xem tranh phong cảnh sài sơn, tranh

khắc gỗ màu của Nguyễn Tiến Trung

- Câu hỏi gợi ý để HS trả lời

+Trong bức tranh có những hình ảnh nào ?

+ Tranh vẽ đề tài gì ?

+ Màu sắc trong bức tranh như thế nào ?

+ Hính ảnh chính là gì ?

+ Trong bức tranh còn có những hình ảnh nào?

* GV tóm tắt nội dung và vẻ đẹp của bức tranh

- GV cho HS xem tranh phố cổ yêu cầu HS quan

sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Bức tranh vẽ hình ảnh gì?

+ Dáng vẻ các ngôi nhà, màu sắc của bức tranh?

- Cả lớp thực hiện

- Màu tươi sáng nhẹ nhàng

- Phong cảnh làng quê

- Các cố gái ở bên ao làng

HS quan sát tranh và trả lời :

- Đường phố có những ngôi nhà

- Nhấp nhô cổ kính ;màu sắc trầm ấm giản

182

Trang 9

+ GV tóm tắt nội dung bức tranh

- GV cho HS xem tranh cầu Thê Húc tranh bột

màu của Tạ Kim Chi

- GV cho HS quan sát bức tranh qua câu hỏi gới

ý

+ Các hình ảnh trong bức tranh ?

+ Màu sắc ? chất liệu ? cách thể hiện ?

* GV kết luận về nội dung bức tranh

Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá

GV nhận xét, khen ngợi những HS có nhiều ý

kiến đóng góp cho bài học

4.Củng cố

- Tiết mĩ thuật hôm nay ta học bài gì?

- GDHS: Tự hào và yêu mến cảnh đẹp quê

hương

5 Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài đã học và chuẩn bị trước

nội dung bài : Vẽ theo mẫu – vẽ quả dạng hình

cầu

dị

- Lắng nghe

- HS quan sát tranh và trả lời :

- Cầu Thê húc, cây phượng, hai em bé, hố gươm và đàn cá

- Màu sắc tươi sáng, chất liệu màu bột, thể hiện hồn nhiên

Thứ Ba ngày 30 tháng 09 năm 2008

THỂ DỤC : BÀI 9 ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP

TRÒ CHƠI “ BỊT MẮT BẮT DÊ”

I.MỤC TIÊU :

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác, tương đối đều, đúng khẩu hiệu

- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu HS biết cách bước đệm khi đổi chân

- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” Yêu cầu rèn luyện, nâng cao khả năng tập trung chú ý, khả năng định hướng, chơi đúng luật, hào hứng nhiệt tình trong khi chơi

II.ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi, 2 đến 6 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục

Trang 10

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết

- Khởi động: Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số,

đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại

* Lần 1 và2 GV điều khiển lớp tập, có nhận

xét sửa chữa sai sót cho HS

* Lần 3 và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng

điều khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho

HS các tổ

* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng

cố

- Học động tác đổi chân khi đi đều sai nhịp

+ GV làm mẫu động tác và giảng giải các

bước theo nhịp hô:

TTCB: Đứng hai chân chụm, hai tay buông tự

nhiên hoặc chân trước chân sau như tư thế đang

đi

Cử động 1: Bước chân trái lên phía trước một

2 – 3 phút

18 – 22 phút

- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm ở vị trí khác nhau để luyện tập

Trang 11

bước ngắn (bước đệm)

Cử động 2: Chân phải bước sát gót chân trái

(bước đệm), đồng thời chân trái bước tiếp một

bước ngắn về trước, giữ nguyên tư thế của hai

tay khi thực hiện bước đệm

Cử động 3 : Chân phải bước lên phía trước một

bước bình thường vào nhịp hô 2

+ HS tập luyện theo các cử động nêu trên cho

đến khi thuần thục theo nhịp đi bình thường

* Chú ý : Nên dạy HS cách bước đệm tại chỗ,

dạy HS bước đệm trong bước đi

+ Tổ trưởng điều khiển cho các tổ luyện tập

b) Trò chơi : “Bịt mắt bắt dê”:

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi

- Nêu tên trò chơi

- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật

chơi

- Tổ chức cho cả lớp cùng chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS hoàn

thành vai chơi của mình

3 Phần kết thúc:

-Cho HS chạy thường thành một vòng tròn

quanh sân sau đó khép dần thành vòng tròn

nhỏ, chuyển thành đi chậm, vừa đi vừa làm

động tác thả lỏng rồi dừng lại mặt quay vào

trong

- GV cùng học sinh hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và

giao bài tập về nhà

- GV hô giải tán

I MỤC TIÊU: - Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn Từ lúc … đến ông vua hiền minh trong bài những

hạt thóc giống

• Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hặc vần en/eng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết - HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- PB:rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, rao vặt, rao hàng,…

- PN:bâng khuân, bận bịu, nhân dân, vâng

GV

Trang 12

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe - viết

đoạn văn cuối bài Những hạt thóc giống và

làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc

en/eng

b Hướng dẫn nghe - viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Hỏi:

+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối

ngôi?

+ Vì sao người trung thực là người đáng qúy?

* Hướùng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính

tả

- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa

tìm được

* Viết chính tả:

-GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu,

nhắc HS viết lời nói trực tiếp sau dấu 2 chấm

phới hợp với dấu gạch đầu dòng

* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

(GV có thể lựa chọn phần a, hoặc b hoặc bài

tập do GV lựa chọn để sửa chữa lỡi chính tả

cho HS địa phương.)

a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

với các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc

đúng chính tả

b/ Cách tiến hành như mục a

Bài 3:

a/ – Gôi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật

- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước

Trứng nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội

dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy

lên sống trên cạn

b/ Cách tiến hành như mục a

3 Củng cố – dặn dò:

lời, dân dâng,…

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng

+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi.+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người

+ Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng

- Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…

- Viết vào vở nháp

- 1 HS đọc thành tiếng

- HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai)lời giải - nộp bài - lần này - làm em - lâu nay

- lòng thanh thản - làm bài - chen chân - len qua - leng keng - áo len - màu đen - khen em

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Lời giải: Con nòng nọc

- Lắng nghe

186

Trang 13

- Nhận xét tiết học.

-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào

vở Học thuộc lòng 2 câu đố

- Lời giải: Chim én

I.MỤC TIÊU: - Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số.

- Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 14

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 21

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được

làm quen với số trung bình cộng của nhiều số.

b.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm số

trung bình cộng:

* Bài toán 1

- GV yêu cầu HS đọc đề toán.

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can

có bao nhiêu lít dầu ?

- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán.

-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can

thứ hai có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào

hai can thì mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình

mỗi can có 5 lít dầu Số 5 được gọi là số trung

bình cộng của hai số 4 và 6.

- GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ

hai có 4 lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít

dầu ?

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

- Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn

nào có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6

và 4 ?

- GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì

GV khẳng định lại, nếu HS không nêu đúng GV

hướng dẫn các em nhận xét để rút ra từng bước

+ Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi

can chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can.

+ Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?

+ Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4

chúng ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho

2, 2 chính là số các số hạng của tổng 4 + 6.

- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm số

trung bình cộng của nhiều số.

* Bài toán 2:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2.

- Bài toán cho ta biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?

- GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba số 25,

- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27, - Muốn tìm số trung bình cộng của ba số 25,27,

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.

-HS nghe.

- HS đọc.

- Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.

- Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.

- HS nghe giảng.

- Trung bình mỗi can có 5 lít dầu.

- Số trung bình cộng của 4 và 6 là 5.

- HS suy nghĩ, thảo luận với nhau để tìm theo yêu cầu.

+ Tính tổng số dầu trong cả hai can dầu.

+ Thực hiện phép chia tổng số dầu cho 2 can.

+ Có 2 số hạng.

- 3 HS.

- HS đọc.

- Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh,

27 học sinh, 32 học sinh.

- Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?

- Nếu chia đều số học sinh cho ba lớp thì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh.

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.

- Là 28.

- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3.

188

a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : (42 + 52) : 2 = 47

b) Số trung bình cộng của 36, 42 và 57 là : (36 + 42 + 57) : 3 = 45

c) Số trung bình cộng của 34, 43, 52 và 39 là : (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42

d) Số trung bình cộng của 20, 35, 37, 65 và 73 là : (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46

Trang 15

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I MỤC TIÊU:

• Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng

• Hiểu được nghĩe của các từ ngữ, các câu thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm trên

• Tìm được các từ cùng nghĩa hoặc trái nghĩa với các từ thuộc chủ điểm

• Biết cách dùng các từ ngữ thuộc chủ điểm để đặt câu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS

• Giấy khổ to và bút dạ

• Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 HS làm bài

2 cả lớp làm vào vở nháp

Bài 1:

Xếp các từ sau thành 2 nhóm: Từ ghép có

nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổ hợp:

Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út,

anh rễ, chị dâu, Anh em, ruột thịt, hoà thuận,

yêu thương, vui buồn

Bài 2:

Xếp các từ láy sau đây thành 3 nhóm mà em

đã học: Lao xao, Xinh xinh, nghiêng

nghiêng, Nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt

Xinh xẻo

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành mở

rộng vốn từ theo chủ điểm Trung thực-Tự

trọng

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu

- Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu

HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở

bạn đời, anh cả, em út, anh rễ, chị dâu

Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui buồn

Bài 2:

Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu

Từ láy lặp lại bộ phận vần

Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu và vầnNhanh nhẹn,

vun vút, thoăn thoắt

Xinh xẻo

Lao xao Xinh xinh,

nghiêng nghiêng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét bổ sung

- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)

Trang 16

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết

- Kết luận về các từ đúng

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1

câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu

trái nghĩa với trung thực.

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng

nghĩa của tự trọng Tra trong tự điển để đối

chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để

trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn

lên bảng Các nhóm khác bổ sung

tính, ngay thẳng, chân thật, thật thà, thật lòng, thật tâm, chính trực, bộc trực, thành thật, thật tình, ngay thật…

Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh, gian trá, gian sảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc, lọc lừa Bịp bợm Gian ngoan,…

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- Suy nghĩ và nói câu của mình

•Bạn Minh rất thật thà

•Chúng ta không nên gian dối

•Ông Tô Hiến Thành là người chính trực

•Gà không vội tin lời con cáo gian manh

•Thẳng thắn là đức tính tốt

•Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ

•Chúng ta nên sống thật lòng với nhau

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cặp đôi

- Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

+ Tin vào bản thân: Tự tin

+ Quyết định lất công việc của mình: tự quyết

+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻ khác: tự kiêu Tự cao

- HS đặt câu

GV có thể hỏi HS về nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ hoặc tình huống sử dụng của từng câu để mở rộng vốn từ và cách sử dụng cho HS, phát triển khả năng nói cho HS Nếu câu nào HS nói không đúng nghĩa,GV giải thích:

+ Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)

+ Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp, phẩm giá của mình

+ Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghe nhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm

190

Trang 17

+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu.

+ Đón cho sạch, rách cho thơm: cho dù đói rách, khổ sở chúng ta cũng cần phải sống cho trong sạch , lương thiện

3 Củng cố – dặn dò:

- Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ

nào? Vì sao?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm

được và các tục ngữ thành ngữ trong bài

- HS trả lời

*****************************

I.MỤC TIÊU :

- Qua bài này HS biết mô tả được vúng trung du Bắc Bộ

- Xác lập được mối quan hệ Địa lí giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người ở trung

du Bắc Bộ

- Nêu được qui trình chế biến chè

- Dựa vào tranh, ảnh,bảng số liệu để tìm kiến thức

- Có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng cây

II.CHUẨN BỊ :

- Bản đồ hành chính VN

- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN

- Tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 Ổn định:

Cho HS chuẩn bị tiết học

2 KTBC :

- Người dân HLS làm những nghề gì ?

- Nghề nào là nghề chính ?

- Kể tên một số khoáng sản ở HLS ?

GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

1/.Vùng đồi với đỉnh tròn, sướn thoải :

*Hoạt động cá nhân :

GV hình thành cho HS biểu tượng về vùng

trung du Bắc Bộ như sau :

- Yêu cầu 1 HS đọc mục 1 trong SGK hoặc

quan sát tranh, ảnh vùng trung du Bắc Bộ và trả

lời các câu hỏi sau :

+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay

- HS cả lớp

- HS trả lời

- HS khác nhận xét

- HS đọc SGK và quan sát tranh, ảnh

- HS trả lời

- HS nhận xét ,bổ sung

Trang 18

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết

đồng bằng?

+ Các đồi ở đây như thế nào ?

+ Mô tả sơ lược vùng trung du

+ Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du

Bắc Bộ

- GV gọi HS trả lời

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

- GV cho HS chỉ trên bản đồ hành chính VN

treo tường các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh

Phúc,Bắc giang -những tỉnh có vùng đồi trung du

2/.Chè và cây ăn quả ở trung du :

*Hoạt động nhóm :

- GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình ở

mục 2 trong SGK và thảo luận nhóm theo câu

hỏi gợi ý sau :

+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng

những loại cây gì ?

+ Hình 1,2 cho biết những cây trồng nào có ở

Thái Nguyên và Bắc Giang ?

+ Xác định vị trí hai địa phương này trên BĐ

địa lí tự nhiên VN

+ Em biết gì về chè Thái Nguyên ?

+ Chè ở đây được trồng để làm gì ?

+ Trong những năm gần đây, ở trung du Bắc Bộ

đã xuất hiện trang trại chuyên trồng loại cây gì ?

+ Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế biến chè

- GV cho HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

3/.Hoạt động trồng rừng va cây công nghiệp:

* Hoạt động cả lớp:

GV cho HS cả lớp quan sát tranh, ảnh đồi trọc

- Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau :

+ Vì sao ở vùng trung du Bắc bộ lại có những

nơi đất trống ,đồi trọc ? (vì rừng bị khai thác cạn

kiệt do đốt phá rừng làm nương rẫy để trồng trọt

và khai thác gỗ bừa bãi ,…)

+ Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi

đây đã trồng những loại cây gì?

+ Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích

rừng mới trồng ở Phú Thọ trong những năm gần

đây

- GV liên hệ với thực tế để GD cho HS ý thức

bảo vệ rừng và tham gia trồng cây : Đốt phá

rừng bừa bãi làm cho diện tích đất trống, đồi trọc

mở rộng tài nguyên rừng bị mất, đất bị xói mòn,

- HS lên chỉ BĐ

-HS thảo luận nhóm

- HS đại diện nhóm trả lời

- HS khác nhận xét, bổ sung

- HS cả lớp quan sát tranh, ảnh

- HS trả lời câu hỏi

- HS nhận xét,bổ sung

- HS lắng nghe

192

Trang 19

lũ lụt tăng ; cần phải bảo vệ rừng, trồng thêm

rừng ở nơi đất trống

4 Củng cố :

- Cho HS đọc bài trong SGK

- Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ

- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng

trung du Bắc Bộ

5 Tổng kết - Dặn dò:

- Dặn bài tiết sau :Tây Nguyên

- Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc bài

- HS trả lời

- HS cả lớp

*****************************

Thứ Tư ngày 01 tháng 10 năm 2008

TẬP ĐỌC: GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I MỤC TIÊU: - Đọc thành tiếng:

• Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ

- PB: lõi đời, từ rày, sung sướng, sống chung, chạy lại, gian dối, quắp đuôi,…

- PN:vắt vẻo, đon đả ngỏ lời, quắp đuôi, rõ phường gian dối,…

• Đọc trôi chảy được toàn bài, nắt nhịp đúng nhịp điệu của câu thơ, đọan thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi tả

• Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung

1 Đọc - hiểu:

• Hiểu các từ ngữ khó trong bài: đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc phách bay, từ rày, thiệt hơn

• Hiểu nội dung của bài thơ: Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

• Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)

• Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những hạt thóc

giống và trả lời câu hỏi :

1/.Vì sao người trung thực là người đáng quý?

2/ Câu truyện muốn nói với em điều gì?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài :

-Theo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh

vẽ những con vật nào? Em biết gì về tính

cách con vật này thông qua các câu truyện

dân gian?

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Bức tranh vẽ một con gà trống dang đứng trên cành cây cao và con Cáo đang nhìn lên vẻ thòm thèm Gà trống có tính cách mạnh mẽ, khôn ngoan hay giúp đỡ người khác, còn Cáo ta gian tham, độc ác, chỉ trông chờ ăn thịt bạn bè, nhiều mưu kế

Trang 20

Trường tiểu học phan bội châu – giáo án lớp 4 Giáo viên : Nguyễn Thị Tuyết

-Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ được nhà

thơ La-Phông-ten khắc hoạ như thế nào? Bài

thơ nói lên điều gì? Các em sẽ biết câu trả

lời khi học bài thơ ngụ ngôn hôm nay

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3 HS nối

tiếp nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)

- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS (nếu có) Chú ý đoạn thơ:

Nhác trông/vắt vẻo trên cành

Một anh gà trống/ tinh rang lõi đời.

Cáo kia đon đả ngỏ lời:

“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống đây…

Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong lòng”

Hoà bình/ gà cáo sống chung

Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn.

- Gọi 2 HS đọc toàn bài

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu, chú ý gịong đọc

* Toàn bài đọc với giọng vui, dí dỏm, thể

hiện đúng tính cách của nhân vật, lời cáo:giả

giọng thân thiện rồi sợ hải Lời Gà: thông

minh, ngọt ngào, hù dọa Cáo

* Nhấn giọng ở những từ ngữ: Vắt vẻo, lõi

đời, đon đả, anh bạn quý, xuống đây, sung

sướng, hôn bạn, tình thân, ghi ơn, hoà bình,

tin mừng, cặp chó sói, loan tin, hồn lạc phách

bay, quắp đuôi, co cẳng

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Gà trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau

như thế nào?

+ Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất?

+Từ “rày” nghĩa là từ đây trở đi

+ Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự thật?

Nhằm mục đích gì?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- Gà trống làm thế nào để không mắc mưu

con Cáo lõi đời tinh ranh này? Chúng ta cùng

tìm hiểu đoạn 2

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?

- Lắng nghe

- 3 HS đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Nhác trông…đến tỏ bày tình thân

+ Đoạn 2: Nghe lời Cáo….đến loan tin ngay

+ Đoạn 3: Cáo nghe … đến làm gì được ai

- 2 HS đọc

- 1 HS đọc

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây

+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thông báo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kết thân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

+ Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ Gà Trống xuống đất để ăn thịt Gà

+ Aâm mưu của Cáo

- Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa:

194

Ngày đăng: 07/12/2015, 17:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào. Lưu ý - thiết kế bài giảng tiếng việt tuần 5
Bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào. Lưu ý (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w