1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 5 - Tuần dạy 18

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 274,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên gọi hs nên bốc thăm chọn bài đọc sau đó xem lại bài trong khoảng 2 - Học sinh lần lượt đọc trước lớp những đoạn văn, đoạn thơ theo phiếu đã bốc phút thăm và trả lời câu hỏi d[r]

Trang 1

TUẦN 18

Thứ hai ngày tháng năm 201

Tiết 1:

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP (T1 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng của học sinh

2 Kĩ năng: - Biết lập bảng thống kê liên quan đến nội dung các bài tập đọc thuộc

chủ điểm Giữ lấy màu xanh

3 Thái độ: - Biết nhận xét nhân vật trong bài tập đọc

- Dẫn chứng về nhân vật đó

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to,SGK + SGV,phiếu ghi tên các bài tập đọc tuần 11,12

+ HS: VBT, đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ca dao về lao động sản xuất

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập tiết 1

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

- Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn

bài sau đó xem lại bài trong khoảng 2 phút

- Giáo viên nhận xét cho điểm

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh lập

bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ

điểm “Giữ lấy màu xanh”

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý yêu cầu

lập bảng thống kê

- Giáo viên chia nhóm, cho học sinh thảo

luận nhóm

- Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh nêu

nhận xét về nhân vật bạn nhỏ (truyện

“Người gác rừng tí hon”.

Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét về

nhân vật bạn nhỏ

- Giáo viên nhận xét

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua

đọc diễn cảm

- Hát

- Học sinh đọc TL các câu ca dao

- Học sinh lần lượt đọc trước lớp những đoạn văn, đoạn thơ theo phiếu bốc thăm

và trả lời câu hỏi do gv nêu liên quan đến nội dung bài đọc

- 1 học sinh đọc yêu cầu

 Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc theo nhóm – Nhóm nào xong dán kết quả lên bảng

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh trình bày

 Cả lớp nhận xét

Trang 2

- Giáo viên nhận xét – Tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Ôn tập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc diễn cảm

- Học sinh nhận xét

*******************************************

Tiết 2:

TOÁN

DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được cách tính diện tích hình tam giác và biết vận

dụng cách tính diện tích hình tam giác

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nắm công thức và tính diện tích tam giác nhanh, chính

xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc

sống

II Chuẩn bị:

+ GV: 2 hình tam giác bằng nhau,SGK

+ HS: 2 hình tam giác, kéo

III Các hoạt động day học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Hình tam giác.

- Gọi học sinh nêu các đặc điểm của hình

tam giác, chỉ ra đáy và đường cao tương

ứng

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Diện tích hình tam giác

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh cách

tính diện tích hình tam giác

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính

diện tích hình tam giác

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cắt hình

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ghép hình

- Giáo viên so sánh đối chiếu các yếu tố

- Học sinh nêu

- Lớp nhận xét

- Học sinh thực hành cắt hình tam giác – cắt theo đường cao  tam giác 1 và 2

- Học sinh ghép hình 1 và 2 vào hình tam giác còn lại  ABCD

- Vẽ đường cao EH

Trang 3

hình học.

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên chốt lại:

2

h a

S   ( S là diện tích,a là độ dài đáy,h là chiều

cao )

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh biết

vận dụng cách tính diện tích hình tam giác

* Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy

tắc, công thức tính diện tích tam giác

- GV nhận xét, chốt lại

* Bài 2

- Giáo viên lưu ý học sinh bài a)

+ Đổi đơn vị đo để độ dài đáy và chiều cao

có cùng một đơn vị đo

+ Sau đó tính diện tích hình tam giác

- GV nhận xét, chốt lại

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Học sinh nhắc lại quy tắc, công thức tính

diện tích hình tam giác

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm lạibài ở nhà 1,2/88 SGK

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

- Đáy DC bằng chiều dài hình chữ nhật ABCD

- Chiều cao EH bằng chiều rộng hình chữ nhật ABCD

 diện tích hình chữ nhật như thế nào so với diện tích hình tam giác (gấp đôi) hoặc diện tích hình chữ nhật bằng tổng diện tích

ba hình tam giác

- Vậy ShcnABCD = DC  EH

- Vậy vì Shcn gấp đôi Stg

2

EH DC

S  

Hoặc

2

EH DC

S  

DC là đáy; EH la đườngø cao

- Nêu quy tắc tính Stg – Nêu công thức

* Quy tắc : Muốn tính diện tích hình tam

giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao ( cùng một đơn vị đo ) rồi chia cho 2

2

h a

S  

- Học sinh đọc đề

- Học sinh lần lượt đọc

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh tính

- Học sinh sửa bài a, b

- Cả lớp nhận xét

- 3 học sinh nhắc lại

*************************************

Tiết 3:

KHOA HỌC

SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT

I Mục tiêu :

1 Kiến thức : - Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí

Trang 4

- Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

2 Kĩ năng : - Phân biệt ba thể của chất Nêu điều kiện để một số chất có thể

chuyển từ thể này sang thể khác

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

II Chuẩn bị :

- Hình trang 73 SGK

- Bộ phiếu ghi tên một số chất, mỗi phiếu ghi tên một số chất

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ :

3 Giới thiệu bài mới :

Sự chuyển thể của chất

4 Phát tiển các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Trò chơi tiếp sức :” Phân biệt 3 thể

của chất “

- Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

GV tổ chức và hướng dẫn học sinh chơi trò chơi

- Bước 2 : Tiến hành chơi

Học sinh chơi theo hướng dẫn

- Bước 3 : Cùng kiểm tra

GV cùng học sinh kiểm tra, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

* Hoạt động 2 : Trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng

- Bước 1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi

- Bước 2 : Tổ chức cho học sinh chơi

- Tổng kết , tuyên dương nhóm thắng cuộc

* Hoạt động 3 : Quan sát và thảo luận

- Bước 1 :

GV yêu cầu hs quan sát các hình trang 73 SGK và

nói về sự chuyển thể của nước

- Bước 2 :

Dựa vào hình vẽ ở SGK , gọi học sinh tìm thêm các

- Học sinh chơi

Bảng ba thể của chất Thể rắn Thể lỏng Thể khí Cát trắng Cồn Hơi nước Đường Dầu ăn Oâxi Nhôm Nước Ni tơ Nước đá Xăng

Muối

- Học sinh thảo luận và ghi đáp án vào bảng

1 – b

2 – c

3 – a

- Hình 1 : Nước ở thể lỏng

- Hình 2 : Nước đá chuyển từ thể rắn sang thể lỏng trong điều kiện nhiệt

độ bình thường

- Hình 3 : Nước bốc hơi chuyển từ

Trang 5

ví dụ khác

Gọi hs đọc ví dụ ở mục bạn cần biết

Kết luận : Qua những ví dụ trên cho thấy, khi thay

đổi nhiệt độ các chất có thể chuyển từ thể này sang

thể khác, sự chuyển thể này là một dạng biến đổi lí

học

* Hoạt động 4 : Trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng “

- Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn

GV chia nhóm và phát cho các nhóm phiếu trắng

bằng nhau Trong cùng một thời gian nhóm nào viết

được nhiều tên các chất ở 3 thể khác nhau hoặc các

chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác là thắng

- Bước 2 : Tổ chức cho các nhóm chơi

- Bước 3 : GV cùng học sinh xem nhóm nào có

nhiều sản phẩm và đúng là thắng cuộc

 Hoạt động 4: Củng cố.

- Đọc lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Hỗn hợp”

- Nhận xét tiết học

thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ cao

- Mỡ ở thể rắn có thể nóng chảy thành thể lỏng hoặc ngược lại

- Các nhóm chơi như hướng dẫn

- Các nhóm dán phiếu của mình lên bảng

*********************************************

Tiết 4:

Thể dục (tiết 35)

(Gv chuyên trách dạy)

***************************************************

Tiết 5:

ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I

I Mục tiêu :

- Kiến thức :Củng cố kiến thức đã học trong 3 bài :Kính già, yêu trẻ;Tôn trọng phụ

nữ;Hợp tác với những người xung quanh

- Thái độ : Có thái độ tôn trọng, yêu quý người già, em nhỏ, yêu quý phụ nữ, hợp

tác với những người xung quanh

- Hành vi : Giúp đỡ người già em nhỏ,quan tâm, chăm sóc giúp đỡ phụ nữ trong

cuộc sống hàng ngày Biết cách chia sẻ,phối hợp,hợp tác với những người xung quanh

trong công việc

II Chuẩn bị:

- GV : Hệ thống các câu hỏi

- HS : Sưu tầm mẩu chuyện, bài hát ca dao tục ngữ liên quan chủ đề ôn tập

III Các hoạt động dạy học :

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài

b Ôn tập

* Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức đã học

* Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại những

kiến thức đã học

- Cách tiến hành :

GV đưa hệ thống các câu hỏi, yêu cầu

học sinh thảo luận theo cặp:

- Vì sao chúng ta cần phải giúp đỡ người

già en nhở, việc giúp đỡ người già em nhỏ có

ý nghĩa gì ?

- Tại sao phụ nữ là những người đáng

được tôn trọng?

- Vì sao chúng ta cần phải hợp tác với

những người xung quanh?

-GV gọi đại diện nhóm lên bảng trả lời

câu hỏi Các nhóm khác nhận xét,bổ

sung.GV chốt lại bài

* Hoạt động 2 : HS xử lí một số tình

huống

* Mục tiêu : Rèn kỹ năng xử lí một số

tình huống

- Cách tiến hành :

GV chia chia lớp thành 3 nhóm và phân

cho mỗi nhóm một tình huống

- Nhóm 1 : Đang ngồi trên xe ô tô, thấy

một cụ già mới lên xe không có chỗ ngồi

- Nhóm 2 : Khi bỏ phiếu bầu lớp trưởng

các bạn nam bàn nhau chỉ bỏ phiếu cho

Giang vì bạn ấy là con trai

Em sẽ ứng xử như thế nào nếu là một

thành viên của nhóm ?

- Hát

- HS thảo luạn theo cặp và lần lượt trả lời các câu hỏi GV đưa ra

-Chúng ta cần phải tôn trọng,giúp đỡ người già vì người già có nhiều kinh nghiẹm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội Nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ vì trẻ em

có quyền được gia đình và xã hội quan tâm, chăm sóc Tôn trọng giúp đỡ người già, em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người văn minh , lịch sự

-Người phụ nữ có vai trò quan trọng trong gia đình và xã hội Họ xúng đáng được mọi người tôn trọng

- Vì việc hợp tác sẽ giúp công việc diễn

ra thuận lợi, đạt kết quả tốt, mọi người phát huy được khả năng của mình.Nêu không hợp tác, công việc sẽ gặp nhiều khó khăn, không đạt kết quả tốt

- Đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm trao đổi, thảo luận và đưa

ra phương án để giải quyết các tình huống

Trang 7

- Nhóm 3 : Tuần sau lớp tổ chức lao

động, tổ 2 có nhiệm vụ là trang trí lớp học

Nêu là thành viên tổ 2 các em sẽ dự kiến thực

hiện nhiệm vụ trên như thế nào

GV gọi các nhóm lên bảng trình bày

Các nhóm khác bổ sung

GV nhận xét chốt ý và tuyên dương

những nhóm làm tốt

* Hoạt động 3 : HS kể chuyện, đọc thơ,

hát, đọc câu ca dao, tục ngữ có liên quan đến

nội dung ôn tập

* Mục tiêu : Củng cố bài học

- Cách tiến hành :

- Từng học sinh có thể kể một câu

chuyện, đọc một bài thơ,hát một bài hát, đọc

câu ca dao, tục ngữ nói về việc làm thể hiện

sự tôn trọng người già, em nhỏ, phụ nữ, hợp

tác với những người xưng quanh

GV nhận xét

4 Củng cố – dặn dò :

- GV củng cố lại bài

- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau

- Nhận xét tiết học

- Mỗi nhóm trình bày một tình huống

- Cá nhân từng em đứng dạy trình bày

- Học sinh lắng nghe

*******************************************

Thứ 3 ngày tháng năm 201

Tiết 1:

CHÍNH TẢ

ÔN TẬP (T2 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm kỹ năng học thuộc lòng của học sinh trong lớp.

2 Kĩ năng: - Nghe – viết đúng chình tả, trình bày đúng bài “Chợ Ta – sken”.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Chuẩn bị:

+ GV: SGK,phiếu ghi tên các bài tập đọc tuần 16

+ HS: Vở , VBT, đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc

- Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn

bài sau đó xem lại bài trong khoảng 2 phút

- Giáo viên nhận xét cho điểm

- Học sinh lần lượt đọc trước lớp những đoạn văn, đoạn thơ theo phiếu đã bốc thăm và trả lời câu hỏi do gv nêu liên

Trang 8

 Hoạt động 2: Học sinh nghe – viết bài.

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên đọc toàn bài Chính tả

- Giáo viên giải thích từ Ta – sken, và cho

học sinh viết bảng con một số từ dễ viết

sai

- Gọi hs nêu cách trình bày bài chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết

- Giáo viên chấm chữa bài

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhận xét bài làm

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Nhà yêu nước Nguyễn Trung

Trực”

- Nhận xét tiết học

quan đến nội dung bài đọc

- Học sinh chú ý lắng nghe

- Học sinh viết từ dễ viết sai vào bảng con :xúng xính, chờn vờn, ve vẩy,nệp thêu…

- Học sinh nêu

- Cả lớp nghe – viết

*******************************************

Tiết 2:

KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP (T3 )

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn tập và kiểm tra lại các kiến thức đã học.

2 Kĩ năng: - Kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng của học sinh.

- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường.

3 Thái độ: - Có ý thức tự ôn luyện, hệ thống kiến thức cũ

II Chuẩn bị:

+ GV: Giấy khổ to, SGK, SGV, phiếu ghi tên các bài tập đọc thuộc tuần 14,15

+ HS: VBT,SGK, đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học

sinh

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập tiết 3.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

- Giáo viên cho học sinh bốc thăm chọn bài

sau đó xem lại bài trong khoảng 2 phút

- Giáo viên nhận xét cho điểm

5 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

lập bảng tổng vốn từ về môi trường

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên giúp học sinh yêu cầu của bài

tập: làm rõ thêm nghĩa của các từ: sinh

- Học sinh lần lượt đọc trước lớp những đoạn văn, đoạn thơ theo phiếu đã bốc thăm và trả lời câu hỏi do gv nêu liên quan đến nội dung bài đọc

- 1 học sinh đọc yêu cầu

 Cả lớp đọc thầm

Trang 9

quyển, thủy quyển, khí quyển.

- Giáo viên chia nhĩm, cho học sinh thảo

luận nhĩm

5 GV nhận xét

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua, thảo luận nhĩm.

5 Tổng kết – dặn dị:

- Về nhà rèn đọc diễn cảm

- Chuẩn bị: “Ơn tập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm việc theo nhĩm – Nhĩm nào xong dán kết quả lên bảng

- Đại diện nhĩm lên trình bày

**********************************************

Tiết 3:

TỐN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Rèn luyện kỹ năng tính diện tích hình tam giác

- Làm quen với cách tính diện tích hình tam giác vuơng (biết độ dài 2

cạnh gĩc vuơng của hình tam giác vuơng)

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính S hình tam giác nhanh, chính xác.

3 Thái độ: - Giúp học sinh yêu thích mơn học

II Chuẩn bị:

+ GV: SGK, phấn màu

+ HS: Vở,Bảng con, SGK

III Các hoạt động dạy học :

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Diện tích hình tam giác “.

Tổng kết vốn từ về mơi trường

Sinh quyển (mơi trường động, thực vật) (mơi trường nước)Thủy quyển (mơi trường khơng khí)Khí quyển

Các sự vật

trong mơi

trường

- Rừng

- Con người

- Thú (hổ, báo, cáo, chồn, khỉ, hươu, nai, rắn,…)

- Chim (cị, vạc, bồ nơng, sếu, đại bàng, đà điểu,…)

- Cây lâu năm (lim, gụ, sến, táu,…)

- Cây ăn quả (cam, quýt, xồi, chanh, mận,…)

- Cây rau (rau muống, rau cải,…)

- Cỏ

- Sơng

- Suối, ao, hồ

- Biển, đại dương

- Khe, thác

- Ngịi, kênh, rạch, mương, lạch

- Bầu trời

- Vũ trụ

- Mây

- Khơng khí

- Aâm thanh

- Aùnh sáng

- Khí hậu

Những hành

động bảo vệ

mơi trường

- Trồng cây gây rừng

- Phủ xanh đồi trọc

- Chống đốt nương

- Trồng rừng ngập mặn

- Chống đánh cá bằng mìn, bằng điện

- Chống săn bắn thú rừng

- Chống buơn bán động vật hoang dã

- Giữ sạch nguồn nước

- Vận động nhân dân khoan giếng

- Xây dựng nhà máy nước Xây dựng nhà máy lọc nước thải cơng nghiệp

- Lọc khĩi cơng nghiệp

- Xử lí rác thải

- Chống ơ nhiễm bầu khơng khí

Trang 10

- Học sinh nhắc lại quy tắc công thức tính S

tam giác

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Luyện tập

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức tính diện

tích tam giác

- Nêu quy tắc và công thức tính diện tích

tam giác

- Muốn tìm diện tích tam giác ta cần biết gì?

* Bài 1 :

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- GV nhận xét ,chốt lại

 Hoạt động 2: Luyện tập.

* Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Tìm và chỉ ra đáy và chiều cao tương ứng

- GV nhận xét ,chốt lại

* Bài 3:

- Học sinh thảo luận nhóm đôi để tìm cách

tính S tam giác vuông

- Giáo viên chốt ý: Muốn tìm diện tích hình

tam giác vuông ta lấy 2 cạnh góc vuông nhân

với nhau rồi chia 2

- GV nhận xét ,chốt lại

*Bài 4:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh

- Đo độ dài các cạnh hình chữ nhật ABCD

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm được đáy

và chiều cao các hình tam giác MNE ; EMQ

; EPQ

- GV nhận xét ,chốt lại

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy

tắc, công thức tính diện tích hình tam giác

vuông, tam giác không vuông?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Lớp nhận xét

- Học sinh nhắc lại nối tiếp

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc đề

- Học sinh giải vào vở

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh vẽ hình vào vở và tìm chiều cao

- Học sinh nêu nhận xét

- Học sinh nêu quy tắc?

- 5 học sinh nhắc lại?

- Học sinh làm bài tập 3 vào vở

- Học sinh sửa bài bảng lớp

- Học sinh đọc đề

- Học sinh thực hành đo

- Học sinh tính S hình chữ nhật ABCD

- Học sinh tìm S hình tam giác ABC dựa vào S hình chữ nhật

- Học sinh tìm

- Học sinh tính diện tích từng hình vào vở

- Học sinh làm xong sửa bảng lớp (thi đua ai nhanh hơn)

- Học sinh nhắc lại 3 em

- Thi đua:

- Tính và so sánh S hai tam giác ABC

và ADC

A

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:35

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w