- Nắm được STP hữu hạn, STP vô hạn tuần hoàn; Khi nào một phân số viết được dưới dạng STP hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn; Quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân... Tieát 14 LUYEÄN TAÄP.[r]
Trang 1TUẦN …… GIÁO ÁN TOÁN 7
Ngày soạn: ……… Tiết 13 §13 SỐ THẬP PHÂN HỮU HẠN
SỐ THẬP PHÂN VÔ HẠN TUẦN HOÀN
I MỤC TIÊU : Giúp HS
- Nhận biết được số thập phân hữu hạn-số thập phân vô hạn tuần hoàn, điều kiện để 1 phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Hiểu được số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- SGK, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi HS ôn lại định nghĩa số hữu tỉ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Vấn đáp, thuyết trình
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là số hữu tỉ ? Viết các phân số 3 37, dưới dạng số thập phân ?
25
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn
- Để biến đổi phân số thành
STP, bạn đã làm gì?
+Các STP này có bao nhiêu
chữ số thập phân?
giới thiệu STP hữu hạn.
- Hãy viết ps ddạng STP?
18 5
+Có nhận xét gì về phép chia?
Kết quả có bao nhiêu chữ số
thập phân? Chữ số nào được
lặp lại? Lặp bao nhiêu lần?
Gthiệu STP VH tuần hoàn,
cách viết gọn và chu kỳ.
Củng cố: Dùng MTBT,
viết các phân số 1;
3
dưới dạng STP,
; ;
9 99 11
chỉ rõ chu kỳ và viết gọn
- Lấy tử chia cho mẫu.
-số 0,15 có 2 chữ số thập phân và 1,48 có 2 chữ số thập phân.
- 1 HS lên bảng làm phép chia 5 cho 18 Cả lớp thực hiện.
- Phép chia không bao giờ chấm dứt
- Không đếm hết được.
- Thương có chữ số 7 được lặp đi lặp lại nhiều lần mãi.
- Trả lời tại chỗ :
= 0,111…= 0,(1)
1 9
= 0,0101… = 0,(01)
1 99
= -2,0909 = -2,(09)
23 11
* Vd 1: Số thập phân hữu hạn
;
3 0,15
25
* Vd2: Số thập phân vô hạn tuần hoàn
= 0,277….= 0,2(7) 18
5
- Số các chữ số thập phân là vô hạn.
- Có chữ số hoặc nhóm các chữ số lặp lại vô hạn lần được gọi là chu kì.
Hoạt động 2: 2) Nhận xét
- Làm thế nào để nhận biết
được một PS là STP hữu hạn
hay vô hạn tuần hoàn ?
+ Xét các phân số 3 ; ;
20
37
25 18 5
- Trả lời tại chỗ.
2
202 5 37 372
25 5 5 52
18 2.3
- PSTG có mẫu dương mà mẫu
Một phân số tối giản với mẫu dương được viết dưới dạng:
- stp hữu hạn nếu mẫu
không có ước nguyên tố
Trang 2 Làm ?/33SGK
+Ps nào viết được dưới dạng
STP hữu hạn-vô hạn tuần hoàn?
+Viết dạng thập phân của các
phân số đó
4 6 50 125 45 14
(Sau đó kiểm tra bcách sử dụng
MTBT)
*Như vậy một PS bất kì có thể
viết dưới dạng STP hữu hạn
hoặc VHTH Điều ngược lại?
+ Người ta đã cm được rằng mọi
STP hữu hạn hoặc vô hạn tuần
hoàn đều là một số hữu tỉ
Viết các số 1,25 ; -0,(2)
dưới dạng phân số ? (Gvdẫn
dắt)
Rút ra kết luận gì?
- Vậy số 0.323232… có phải là
số hữu tỉ không ?
- Hoạt động nhóm.
= 0,25; = -0,8(3)
1 4
5 6
= 0,26; = -0,136
13 50
17 125
= 0,2(4); = 0,5
11 45
14 2
- Mọi SHT đều có thể viết dưới dạng STP.
- Giải trên bảng.
1, 25
1 2
0, 2 0, 1 2 2
- HS đọc KL SGK trang 34 0,(32)= 0,(01).32 =1.32 32
có mẫu 25 = 52
không có ước ngtố khác 2 và 5
- stp vô hạn tuần hoàn
nếu mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5
* Vd4: 11 viết được
30 ddạng STPVHTH vì mẫu 30=2.3.5 có ước ngtố 3 khác 2 và 5
Kết luận: SGK /34
Hoạt động 3: Luyện tập
Giải Bài 65/34 SGK: Vì
sao các ps sau viết được
ddạng STPHH rồi viết chúng
ddạng đó: ;3 ; ;
8
7 5
13 20
Nếu còn thời gian, làm tiếp BT
67/34 SGK: Điền vào ô vuông
một SNT để A viết được ddạng
STPHH: A= 3
2.?
Giải Bài 66/34 SGK: Vì
sao các ps sau viết được
ddạng STPVHTH rồi viết
chúng ddạng đó: ;1 ;
6
5 11
18
HS hoạt động nhóm
- Trả lời miệng phần lí do:
Vì 3; 7 13; là các PSTG có mẫu
8 5 20
dương với mẫu số không chứa các ước nguyên tố khác 2 và 5.
Vì 1; 5; 7 là các PSTG có
6 11 18
mẫu dương với mẫu số có chứa các ước nguyên tố khác 2 và 5.
- Làm nhóm và điền trên bảng phụ.
Bài 65/34 SGK
= 0.375; = -1.325;
3 8
7 5
= 0,65;
13 20
Bài 66/34 SGK
= 0,1(6); = -0,(45);
1 6
5 11
= -0,(41)
7 18
Bài 67/34 SGK
10
3 5 2 3
2
1 3 2
3
; 4
3 2 2 3
A
A A
4 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm được STP hữu hạn, STP vô hạn tuần hoàn; Khi nào một phân số viết được dưới dạng STP
hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn; Quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân.
- BTVN : 65, 66, 68,69,70,71 SGK / 35
Trang 3TUẦN …… GIÁO ÁN TOÁN 7
Ngày soạn: ……… Tiết 14 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Giúp HS
- Củng cố điều kiện để 1 phân số viết được dưới dạng STP hữu hạn hoặc STP vô hạn tuần hoàn
- Rèn luyện kỹ năng viết một phân số dưới dạng STP hữu hạn hoặc STP vô hạn tuần hoàn và ngược lại
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- SGK, thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Vấn đáp, thuyết trình
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
HS1: Nêu đk để 1 PSTG với
mẫu dương viết được dưới
dạng STP hữu hạn hoặc
STP vô hạn tuần hoàn?
+ Sửa BT 68a/34 SGK
HS2: Phát biểu kết luận về
quan hệ giữa số hữu tỉ và số
thập phân
+ Sửa BT 68 b/ 34 SGK
Bài 68/34 SGK a) là các p/s khi tối giản vớiù mẫu số dương và
20
3
; 35
14
; 8
mẫu số không chứa các TSNT khác 2 và 5 nên viết được ddạng STPHH
là các ps khi tối giản vớiù mẫu số dương và mẫu số có 12
7
; 22
15
; 11
4
; 20
chứa các TSNT khác 2 và 5 nên được viết dưới dạng STP VHTH
b) 5 0,625; 3 0,15; 4 0,(36);
15 0,6(81); 7 0,58(3);14 0, 4
3 Luyện tập:
Hoạt động 1: Viết phân số hoặc một thương dưới dạng số thập phân.
Giải bài 69/34 SGK
Giải bài 71/35 SGK
-Hoạt động nhóm:
Giải bài 85/15 SBT: Gthích
vì sao các ps sau viết được dưới
dạng STPHH rồi viết chúng
ddạng đó
16 125 40 25
- Lên bảng giải, có thể sử dụng MTBT
- HS giải
- Hoạt động theo nhóm
- Đại diện 2 nhóm lên bảng giải
Bài 69/34 SGK:
a) 8,5 : 3 = 2,8 (3) b) 18,7 : 6 = 3,11 (6) c) 58 : 11 = 5, (27) d) 14,2 : 3,33 = 4, (264)
Bài 71/35 SGK :
1 0 01 ; 1 0, 001
Bài 85/15 SBT:
16 2 ;40 2 ;125 5 ;25 5 Các phân số đã cho viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì chúng đều ở dạng tối giản, mẫu không chứa thừa số nguyên tố nào khác 2 và 5
= - 0,4375; =0,016;
7 16
125
Trang 4các ps sau viết được dưới dạng
STPVHTH rồi viết chúng dưới
dạng đó: 5; 5 7; ; 3
6 3 15 11
6 = 2.3 ; 15 = 3.5 ; 11; 3 Các phân số đã cho viết được dưới dạng STP vô hạn tuần hoàn vì chúng đều ở dạng tối giản, mẫu có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5
= 0,8(3); = - 1,(6);
5 6
5 3
= 0,4(6); = -0,(27)
7 15
3 11
Hoạt động 2: Viết số TP dưới dạng PS
Giải bài 70/35 SGK Hướng
dẫn HS làm phần a, b
- Gọi 2 HS lên bảng giải câu
c,d
Giải bài 88/15SBT: Cách
viết STPVHTH ddạng ps:
0,(25) = 0,(01).25=…=25
99 Hãy viết các stp sau ddạng psố:
0,(34); 0,(5); 0,(123)
*Hướng dẫn: biến đổi STP có
phần chu kỳ là 1 hoặc 01 hoặc
001 Rồi đưa các STP vô hạn
tuần hoàn về phân số
- Lên bảng làm phần c , d
- Giải thích bằng miệng và viết kết quả trên bảng
99
1 ) 01 ( , 0
9
1 ) 1 ( , 0
Bài 70/35 SGK
25
78 100
312 12
, 3 /
25
32 100
128 28 , 1 /
250
31 1000
124 124
, 0 /
25
8 100
32 32 , 0 /
d c b a
Bài 88/15 SBT
0,(34) = 0,(01).34 = 1 34 34;
0,(5) =0,(1).5 = 1.5 5;
9 9 0,123 = 0,(001).123 = 1 123 123 41
999 999 333
Hoạt động3: BT về thứ tự
Giải bài 72/35SGK HS thực hiện theo 2 cách
C1: Viết dd STPVHTH (không viết gọn) rồi so sánh
C2: chuyển sang phân số rồi so sánh
Bài 72/35 SGK
0,(31) = 0,(01).31=31 310
99 990 0,3(13) = 0,3+0,0(13)
10 990 990 Vậy 0,(31) = 0,3(13)
4 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ, số thập phân Luyện tập cách viết PS thành STP và ngược lại
- BTVN : 86,89,90,92/ 15 SBT
- HD bài 89/15 SBT : hãy biến đổi STP trên thành các STP có phần chu kỳ ngay sau dấu phẩy Sau đó
thực hiện tiếp, tương tự như bài 88
- Xem trước bài “ Làm tròn số”
Trang 5TUẦN …… GIÁO ÁN TOÁN 7
Ngày soạn: ……… Tiết 13 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Giúp HS
- Bước đầu tập cho HS phát biểu định lý từ tính chất
- Rèn kỹ năng vẽ hình và viết GT, KL bằng kí hiệu
- Tập cho HS cách lập luận có căn cứ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, SGK, SBT
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
HS 1: Thế nào là định lí Định lí gồm
những phần nào? Sửa bài 49 /101SGK HS1 nêu…
HS 2: Thế nào gọi là c/minh định lí?
+ Sửa BT 50/101 SGK
Bài 50 /101SGK a) song song với nhau
c a
b
GT a, b phân biệt ac
bc
KL a//b
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện tập về phát biểu, vẽ hình, ghi GT- KL của định lý
- Gọi 1 HS trả lời
- Gọi HS khác lên vẽ hình,
ghi GT-KL
b)
z n
m
x y
O
d)
1 A a
B 1 b
- Thực hiện trên bảng:
GT
a, b phân biệt
so le trong
A A
1; 1
A B
A B
KL a // b
GT
kề bù
A ; A
xOz zOy
Om là pg của A xOz
On là pg của zOy A
KL mOn A 900
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là một ĐL Nếu là định lí hãy minh họa bằng hình vẽ, ghi GT,KL
a) Khoảng cách từ trung điểm của đoạn thẳng tới mỗi đầu đoạn thẳng bằng nửa độ dài đoạn thẳng đó
b) Hai tia phân giác của 2 góc kề bù tạo thành 1 góc vuông.
c) Tia phân giác của 1 góc tạo với 2 cạnh của góc 2 góc có số đo bằng nửa số đo của góc đó
d) Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng tạo thành 1 cặp góc SLT bằng nhau thì 2 đthẳng đó song song.
Hãy phát biểu các định lí trên dưới dạng Nếu … thì …
Hoạt động 2: Luyện tập về cm định lý
BT 52/101SGK: Hãy minh
họa định lí “Hai góc đối
đỉnh thì bằng nhau” trên
- Đọc đề , ghi GT – KL
BT52/101 SGK
GT A A đối đỉnh
1; 3
O O
Trang 6- Cho HS giải bài 53/102
SGK
- Chỉnh sửa trình bày gọn
hơn
d) xOy+ yOx'=180A A 0
mà xOy = 90 A 0 (gt)
yOx' = 90A 0
Ta lại có
(đđ)
x'Oy'= xOy=90
(đđ)
y'Ox= x'Oy=90
Tự cm A A
O O
HS hoạt động nhóm
y x' O x y’
CÁC KHẲNG ĐỊNH CĂN CỨ CỦA
KHẲNG ĐỊNH
O O Vì … 2) A A
O O Vì …
O O O O Căn cứ vào…
4) A A
Bài 53/101, 102 SGK
GT xx’ cắt yy’ tại O
= 900 A
xOy
0 yOx'= x'Oy' = y'Ox=90
1)AxOy + x'Oy =180A 0 (Vì 2 góc kề bù)
2)90 + x'Oy =1800 A 0 (Theo GT và căn cứ (1))
3)x'Oy A = 900 (căn cứ vào (2))
4)Ax'Oy' xOyA (vì 2 góc đối đỉnh)
5) Ax'Oy' = 900 (căn cứ vào gt)
6)AyOx'= y'Ox A (2 góc đối đỉnh)
7)y'Ox = 90 A 0 (căn cứ vào (3))
Hoạt động 3: Luyện tập
- Gọi HS đọc đề
Điền vào chỗ trống để
chứng minh bài toán sau:
Gọi DI là tia phân giác của
đối đỉnh
A
C/m A EDK =IDNA
- Đọc đề, 1 HS thực hiện trên bảng phụ
E
K D M
I
N
Bài 42/81 SBT
GT
DI là tia phân giác của MDNA
đối đỉnh
A EDK IDM A
KL EDK A =IDNA C/m: IDM IDNA A (vì DI là tia pg AMDN)
(vì 2 góc đối đỉnh)
IDM EDK
Từ (1) và (2) suy ra EDK A =IDNA (đpcm)
4 Hướng dẫn về nhà:
- HD bài 44/81 SBT
CMR: Nếu hai goc nhọn xOy
và x’Oy’ có Ox//O’x’;
Oy//O’y’ thì A xOy x Oy A' '
HD: Gọi E là giao điểm O’x’ và Oy = ? Vì sao?
A xOy = ? Vì sao?
A x'Ey Vậy xOy AA =x'Oy' (vì = …)
- Giới thiệu 2 góc có cạnh tương ứng song song
- BTVN : ôn lại các kiến thức đã học trong chương Trả lời từ câu 1 đến 5/102, 103 SGK
Trang 7TUẦN …… GIÁO ÁN TOÁN 7
Ngày soạn: ……… Tiết 14 ÔN TẬP CHƯƠNG 1
I MỤC TIÊU : Giúp HS
- Hệ thống hóa kiến thức về đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
- Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ hai đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song
- Biết cách kiểm tra xem hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không
- Bước đầu tập suy luận, vận dụng tính chất của các đường thẳng vuông góc, song song
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- SGK, dụng cụ đo, vẽ, bảng phụ
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Vấn đáp, thuyết trình
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập về lý thuyết
- Treo bảng phụ hình các kiến thức
đã học trong chương I - Trả lời miệng.
Bài 1: Mỗi hình sau cho biết kiến thức gì?
a) b) c)
d) e) f)
- Treo tiếp bài 2, yêu cầu HS thực
hiên nhóm Gọi HS bất kì - Thực hiện nhóm và trả lời miệng
Bài 2 : Điền vào chỗ trống :
a) 2 góc đối đỉnh là 2 góc … (có một cạnh của góc này là tia đối 1 cạnh góc kia.)
b) Hai đường thẳng vuông góc là … (2 đ/t cắt nhau tạo thành 1 góc vuông.)
c) Đường trung trực của đoạn thẳng là … (đ/t đi qua trung điểm của đoạn thẳng và vuông góc với đoạn thẳng đó.)
d) Hai đường thẳng a, b song song với nhau được kí hiệu là … (a//b)
e) Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a,b có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì …(a//b) f) Nếu 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì … (2 góc so le trong bằng nhau, 2 góc đồng vị bằng nhau, 2 góc trong cùng phía bù nhau)
b c
a
B
A
b
a b
c
c
b
a
\
d
d
B
A
b
C
D
?
?
1
2
3 4 32 14
1
3 4
2 1
3 4
Trang 8hoạt động nhóm - Nhóm 1,2: Giải C1C4
- Nhóm 3,4: Giải C5C8
Bài 3: Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? Nếu sai hãy vẽ hình phản ví dụ để minh họa
1) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
2) Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh
3) Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau
4) Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc
5) Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng ấy
6) Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy
7) Đường trung trực của đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng ấy và vuông góc
với đoạn thẳng ấy
8) Nếu một đường thẳng c cắt 2 đ/thẳng a và b thì 2 góc so le trong bằng nhau
Hoạt động 2: Vận dụng
Giải bài 55/103 SGK
- Chú ý chỉnh sửa cho HS vẽ
theo đúng, không áng chừng
Giải bài 54/103 SGK
Giải bài 45/82 SBT
Vẽ hình theo trình tự:
a) Vẽ 3 điểm A,B,C không
thẳng hàng
b) Vẽ đt d1 đi qua B và d1AC
c) Vẽ đt d2 qua B và d2 //AC
d) Có nhận xét gì về d1,d2
Giải thích?
HS đọc đề BT 56/104
- Hãy nêu cách vẽ đường trung
trực của đoạn thẳng
Tóm tắt: Vẽ các đường thẳng:
a) d' đi qua M và d’d d” đi qua N và d”d b) e’ đi qua M và e’//e e” đi qua N và e” //e
- 2HS lên bảng giải
- Hoạt động nhóm Đại diện nhóm trả lời
- HS1 giải câu a,b
- HS2 giải câu c,d
- 1 HS nêu còn 1 HS khác thực hiện trên bảng
A B d
Bài 55/103 SGK
N e” d e'
M e d' d”
Bài 54/103 SGK
d1d8 ; d1d2 ; d3d4 d3d5 ; d3d7 ;
d2//d8 ; d4//d5 ; d5//d7 ; d4//d7
Bài 45/82 SBT
d1 d2 B
A C
d1d2
Vì d1AC và d2 // AC
Bài 56/104 SGK
-Vẽ đoạn thẳng AB = 28mm
- Lấy điểm M trên AB : AM = 14mm
- Qua M vẽ đ/t d vuông góc với AB
Nên đường thảng d là trung trực của AB
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời và học thuộc 5 câu hỏi còn lại trong SGK
- Xem lại các bài tập đã giải, đã sửa
- BTVN : 57,58,59,60/104 SGK
47,48,49/82 SBT