1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 24 (30)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 114,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều viêïc khác 4/ Cuûng coá – daën doø : - Dặn HS về nhà quan sát một số hoa trong vườn nhà mình, chỉ tên các bộ phận của hoa đó ; nêu ích - HS lắng [r]

Trang 1

Tập đọc – Kể chuyện :

ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I / MỤCTIÊU:

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ ngữ : ngự giá, xa giá, trong leo lẻo, hốt hoảng

- Nắm được ý nghĩa của chuyện : Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ

▪ Rèn kĩ năng nói :

- HS biết sắp xếp tranh theo đúng trình tự của câu chuyện ; dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được một đoạn của câu chuyện với giọng phù hợp

▪ Rèn kĩ năng nghe :

- HS lắng nghe bạn kể, biết nhận xét giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn

II /ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV - Tranh minh họa câu chuyện như SGK.bảng phụ viết đoạn 3

HS - SGK ,vở ,bút

III / LÊN LỚP :

1’

5’

38’

8’

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài “Chương trình xiếc đặc sắc” và trả lời

câu hỏi ở SGK

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

a/Giới thiệu và ghi đề bài :

b/ Luyện đọc :

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- GV hướng dẫn HS đọc từ khó :

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn vừa đọc

- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 3 HS đọc nối tiếp đoạn

2,3 và 4

C /Tìm hiểu bài :

- 1 HS đọc đoạn 1

-Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì ?

- Cậu đã làm gì để thực hiện mong muốn đó?

- Gọi 2 HS đọc đoạn 2 và 3

- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?

 Đối đáp thơ văn là cách người xưa dùng để thử học

trò, để biết sức học, tài năng, khuyến khích học trò học

giỏi, quở phạt kẻ lười biếng, dốt nát

- Vua ra vế đối thế nào ?

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- Từng em lần lượt đọc bài

- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ

- HS đọc bài theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh, 2 HS đọc nối tiếp

- 1 HS đọc bài

- Hs trả lời

- HS đọc bài

- HS trả lời

- HS nêu

- HS đọc đoạn 3

- HS nêu

- HS lắùng nghe

- HS nêu

Trang 2

20’

1’

- Cao Bá Quát đối lại thế nào ?

 Câu đối của Cao Bá Quát biểu lộ sự nhanh trí, lấy

ngay cảnh mình đang bị trói để đối lại Biểu lộ sự bất bình

(nhằm trách vua bắt trói người trong cảnh trời nắng chang

chang, chẳng khác nào cảnh cá lớn đớp cá bé) Về ý và lời

của hai vế câu đối đều đối chọi nhau

Câu đối của Cao Bá Quát rất chặt chẽ cả về ý lẫn về lời

- Nêu nội dung của chuyện

d/ Luyện đọc lại :

- GV đọc mẫu đoạn 3

Hướng dẫn HS đọc đoạn 3

- Gọi vài em thi đọc đoạn 3

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

- Gọi 1 HS đọc cả bài

Kể chuyện :

 Các em hãy sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự của

câu chuyện rồi kể lại một đoạn của câu chuyện

- Gọi HS nêu thứ tự đúng của tranh

- Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn chuyện

- Gọi 2 HS thi kể lại một đoạn chuyện

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

4/ Củng cố – dặn dò :

- Gọi 1 HS nêu lại nội dung câu chuyện

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS lắng nghe

- Câu chuyệïn ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, tài giỏi, có bản lĩnh ngay từ khi còn nhỏ

- HS theo dõi ở SGK

- HS thi đọc

- 1 HS đọc bài

- HS lắng nghe và thực hiện

- Thứ tự đúng : 3 – 1 – 2 – 4

- 4 HS kể chuyện

- 2 HS thi kể

- HS nhắc lại nội dung

- HS lắng nghe và thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 3

Ngày dạy:13/02/2012 Môn :Toán :

Bài :LUYỆN TẬP

I / MỤC TIÊU BÀI DẠY:Giúp HS :

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia, trường hợp thương có chữ số 0 và giải bài toán có một, hai phép tính

- GD học sinh ý thức tự học ,tính cẩn thận

II/ CHUẨN BỊ :

GV - Bảng phụ tóm tắt bài 3, SGK,phấn

HS - SGK ,vở ,bút

III / LÊN LỚP :

1’

5’

38’

2’

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :

1608 : 4 ; 2625 : 5

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

a/Giới thiệu và ghi đề bài :

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

- Gọi 2 HS lần lượt làm 2 phép tính ở bảng, các HS

khác làm vào vở

- GV nhận xét, sửa chữa cho HS

Bài 2 : Tìm x :

- Gọi 3 HS(TB) làm ở bảng, các HS khác làm vào vở

- Tìm x là tìm thành phần nào của phép nhân?

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?

Bài 3 : Giải toán có lời văn

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV treo bảng phụ ghi tóm tắt bài 3

Có :

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở ; 1 HS (G)làm ở bảng

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Bài 4 : Tính nhẩm

- GV làm mẫu :

- GV ghi bảng, gọi HS nêu kết quả

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp theo

- 2 HS làm ở bảng

- Lần lượt 2 HS làm ở bảng

- HS làm bài

- Tìm thừa số

- Lấy tích chia cho thừa số đã biết

- 1 HS đọc đề bài

- HS theo dõi

- HS làm bài

- HS nêu kết quả : -HS lắng nghe và thực hiện

* RKN:………

bán còn kg

2024 kg

Trang 4

Môn : Đạo đức :

Bài : TÔN TRỌNG ĐÁM TANG

I / MỤC TIÊU :

▪ HS hiểu :

- Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ

- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất

▪ HS biết ứng xử khi gặp đám tang

▪ HS có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất

II / CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập

- Các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng

III/ LÊN LỚP :

1’

5’

1’

28’

1’

1) Ổn định tổ chức :

2) Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS trả lời câu hỏi :

? Vì sao ta phải tôn trọng đám tang ?

- GV nhận xét, đánh giá

3) Bài mới :

a/ Giới thiệu và ghi đề bài :

b/ Giảng bài mới :

▪ Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến

-HS biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi

gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình

-GV lần lượt đọc từng ý kiến

- GV đọc các ý kiến cho HS nghe

-GV kết luận :

+ Tán thành với các ý kiến b,c

+ Không tán thành với ý kiến a

▪ Hoạt động 2 : Xứ lí tình huống

-HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống

gặp đám tang

-GV chia nhóm ,phát phiếu giao việc cho mỗi nhóm thảo

luận về cách ứng xử một trong các tình huống sau

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

- Gvkết luận chung

* Hoạt đọng 3 :Trò chơi nên và không nên

-GV chia nhóm ,phát cho mỗi nhóm một tờ giấy to ,bút dạ và

phổ biến luật chơi

Luật chơi : trong một thời gian nhất định (khoảng 7 phút ) các

em thảo luận liệt kê những việc nên làm và không nên làm

khi gặp đám tang theo cột “ nên và không nên nhóm nào

ghi được nhiều việc ,nhóm đó sẽ thắng cuộc

4/ Củng cố – dặn dò :

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành ,không tán thành hoặc lưỡng lự của mình bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ ,màu xanh hoặc màu vàng

-HS thảo luận về lí do tán thành ,không tán thành hoặc lưỡng lự

- HS các nhóm thảo luận ,đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận HS cả lớp trao đổi nhận xét

- HS theo dõi

- HS chơi -HS lắng nghe và thực hiện

Trang 5

Môn : Tập đọc : Ngày dạy:15/02/2012

Bài : TIẾNG ĐÀN

I / MỤC TIÊU:

▪ Rèn kĩ năng đọc :

- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : vi-ô-lông ; ắc-rê ; lên dây ; nâng ; phép lạ ; khuôn mặt

; sẫm màu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài : Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của

em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống xung quanh

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV - Tranh minh họa nội dung bài đọc ở SGK

HS - SGK ,vở, bút

III / LÊN LỚP :

1’

4’

18’

8’

10’

1’

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài : Mặt trời mọc ở đằng tây !

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

a/ Giới thiệu và ghi đề bài :

b/ Luyện đọc :

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- HS đọc nối tiếp câu (vài lượt) GV kết hợp sửa sai cho HS

- GV hướng dẫn HS đọc các tiếng khó

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong bài

Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn vừa đọc

- HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm

c/ Tìm hiểu bài :

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Thủy làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi ? Những từ

ngữ nào miêu tả âm thanh của cây đàn ?

- Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn thể hiện điều gì ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

-Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh thanh bình ngoài

gian phòng như hòa với tiếng đàn ?

 Tiếng đàn trong trẻo, hồn nhiên, hòa hợp với không gian

thanh bình xung quanh

d/ Luyện đọc :

- GV đọc mẫu lần 2

- Hướng dẫn HS đọc đoạn : “Khi ắc-sê … khẽ rung động”

- Gọi 2 HS thi đọc đoạn văn vừa hướng dẫn

- Gọi 2 HS thi đọc cả bài

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

4/ Củng cố – dặn dò :

- Nêu nội dung bài

- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- GV nhận xét tiết học

- 3 HS đọc bài

- HS lắng nghe

- HS theo dõi SGK

- Lần lượt từng HS đọc bài

- HS luyện đọc từ khó

- 2 HS đọc bài và giải nghĩa từ mới có trong đoạn vừa đọc

- Các nhóm tự quản và đọc bài

- 1 HS đọc đoạn 1

-HS trả lời

- HS đọc đoạn 2

- HS tìm và trả lời

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS thi đọc

- 2 HS thi đọc cả bài

- HS nêu

- HS lắng nghe và thực hiện

Trang 6

Thứ ba Ngày soạn:12/02/2012

Ngày dạy:14/02/2012 Môn : Chính tả : (nghe – viết)

Bài : ĐỐI ĐÁP VỚI VUA

I / MỤC TIÊU:

▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện : Đối đáp với vua

- Tìm đúng, viết đúng các tiếng bắt đầu bằng s / x

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV - Bảng lớp ghi nội dung bài tập 2a,Bảng phụ ghi 2 lần nội dung bài tập 3a

HS - Vở ,bút

III/ LÊN LỚP :

1’

5’

1’

5’

15’

5’

6’

1’

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- HS tìm và viết ra bảng con 2 tiếng có vần ut ; 2

tiếng có vần uc

- GV kiểm tra, đánh giá

3/ Bài mới :

a/ Giới thiệu và ghi đề bài :

b/ Hướng dẫn HS viết chính tả :

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 HS đọc lại

- Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc thầm bài và tập viết từ khó

c/ HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

d/ Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi ra lề

vở

- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét

đ/ Bài tập :

Bài tập 2a : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- GV nêu gơi ý, HS tìm từ và ghi ra bảng con

Bài tập 3 : - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ Chứa tiếng bắt đầu bằng

+ Chứa tiếng bắt đầu bằng

- Tổ chức cho 2 tổ thi tìm từ ở bảng

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị bài

tiếp theo

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS lắng nghe

- HS theo dõi ở SGK

- 2 HS đọc lại, các HS khác đọc thầm theo

- HS nêu

- HS đọc thầm bài và viết từ khó

- HS viết bài vào vở

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS lắng nghe GV nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

San sẻ, so sánh, soi đuốc, sa xuống

- xào rau, xới đất, xơi cơm, xê dịch, xẻo thịt,

- HS lắng nghe và thực hiện

* RKN:………

Trang 7

Môn :Toán

Bài : LUYỆN TẬP CHUNG

I / MỤC TIÊU BÀI DẠY:

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính

- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có hai phép tính

-GD HS tính cẩn thận khi học toán

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV - Bảng phụ tóm tắt bài 3, SGK ,phấn

HS - Vở ,bút

III/ LÊN LỚP :

1’

4’

32’

1’

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc kết quả bài 3

- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3 và 4

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

a/ Giới thiệu và ghi đề bài :

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi lần lượt 2 HS (TB,KK)làm bài ở bảng, các HS khác

làm vào vở

 Lấy tích chia cho thừa số này ta được thừa số kia

Bài 2 :Đặt tính rồi tính :

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Gọi lần lượt 2 HS (TB,K)làm ở bảng, các HS khác làm

vào vở

Bài 3 : Giải toán có lời văn :

- Yêu cầu HS giải vào vở

- Gọi 1 HS(K) sửa bài ở bảng

Bài 4 : Giải toán có lời văn :

- Gọi 1 HS đọc đề toán

GV treo bảng phụ tóm tắt bài toán

Tóm tắt :

Chiều rộng : 95 m

Chiều dài : gấp 3 lần chiều rộng

Chu vi : ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Muốn biết chu vi hình vuông ta phải biết gì ?

- Gọi 1 HS(G) giải ở bảng

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp theo

- 2 HS đọc kết quả bài tập 3

- HS trình vở để GV kiểm tra

- HS lắng nghe

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập 2

- HS làm bài

- HS làm bài

- 1 HS đọc bài toán 4

HS theo dõi ở bảng phụ

- HS trả lời

- HS làm bài

- HS lắng nghe và thực hiện

* RKN:………

Trang 8

Môn : Tự nhiên – Xã hội :

Bài : HOA

I / MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS biết :

- Quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa

- Kể tên một số bộ phận thường có của một số bông hoa

- Phân loại các bônh hoa sưu tầm được

- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV - Các hình trong SGK trang 90 – 91

HS - Sưu tầm một số bông hoa thật, vở ,bút

III/ LÊN LỚP :

1’

5’

1’

28’

1 /Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi vài HS trả lời :

? Kể tên một số lá cây và nêu ích lợi của lá đó

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

a/ Giới thiệu và ghi đề bài :

b/ Giảng bài mới :

▪ Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận :

Kể được tên một só bộ phận thường có của một

bông hoa

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận

- Quan sát và nói cho nhau nghe về màu sắc của

những bôn hoa ở các hình trang 90 – 91 và những bông

hoa mangđến lớp Trong những bông hoa đó, bông nào

có hương thơm, bông nào không có hương thơm ?

- Chỉ ra đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của

bông hoa đang quan sát

- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

KL : Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng,

màu sắc và mùi hương Mỗi bông hoa thường có

cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa

▪ Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật

+ Yêu cầu các nhóm phân loại, sắp xếp những

bông hoa đó theo từng nhóm : Theo màu sắc, theo

hình dạng, …

- Gọi vài nhóm giới thiệu các nhóm hoa của nhóm

mình

▪ Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS kể

- Hoa súng có màu hồng và có hương thơm ; hoa hồng có màu đỏ và có hương thơm ; hoa sú lơ màu trắng, không có hương thơm ; hoa râm bụt màu đỏ, không có hương thơm

- HS quan sát, chỉ trên hoa và nêu các bộ phận của hoa đó

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS lắng nghe

- HS sắp xếp các bông hoa của nhóm

- HS báo cáo trước lớp

Trang 9

2’ GV nêu câu hỏi, HS trả lời - Hoa có chức năng gì ? - Hoa thường được dùng để làm gì ? Nêu VD KL : Hoa là cơ quan sinh sản của cây Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều viêïc khác 4/ Củng cố – dặn dò : - Dặn HS về nhà quan sát một số hoa trong vườn nhà mình, chỉ tên các bộ phận của hoa đó ; nêu ích lợi - Hoa có chức năng sinh sản - Hoa dùng để lấy hương thơm chế ra nước hoa … ; dùng để trị bệnh ; dùng trong trang trí ; … VD : Hoa hồng vừa để trang trí vừa lấy hương thơm chế ra nước hoa Hoa đu đủ dùng để trị ho ; hoa thiên lí để ăn … - HS lắng nghe - HS lắng nghe và thực hiện

*RKN:

Trang 10

Môn : Luyện từ và câu :

Bài :TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY

I / MỤC TIÊU:

- Củng cố, hệ thống hóa và mở rộng vốn từ ngữ về nghệ thuật (người nghệ thuật, các hoạt động nghệ thuật, các môn nghệ thuật)

- Ôn luyện về dấu phẩy (với chức năng ngăn cách các bộ phận đồng chức)

- Giáo dục HS mở rộng thêm vốn từ hơn

II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

GV - Bảng lớp kẻ sẵn các cột để làm bài tập 1,Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2

HS - SGK ,vở bút

III/ LÊN LỚP :

1’

5’

1’

30’

2’

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS

- Gọi 1 HS tìm phép nhân hóa trong khổ thơ sau :

Hương rừng thơm đồi vắng

Nước suối trong thì thầm Cọ xòe ô che nắng Râm mát đường em đi

- GV nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới :

a/ Giới thiệu và ghi đề bài :

b/ Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập

- Gọi HS phát biểu, GV ghi vào bảng

+ Chỉ những người hoạt động nghệ thuật

+ Chỉ các hoạt động nghệ thuật

+ Chỉ các môn nghệ thuật

Bài 2 : Đặt dấu phẩy thích hợp vào đoạn văn

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- Lần lượt gọi HS điền dấu phẩy vào các câu văn

Mỗi HS điền 1 dấu phẩy

- GV nhận xét, sửa chữa

- Gọi vài HS đọc lại bài đã sửa, ngắt nghỉ đúng

chỗ

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới

- HS trình vở để GV kiểm tra

- HS tìm và trả lời

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc bài tập 1

- HS nêu

- HS nêu

- HS nêu

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Vài HS đọc lại bài đã sửa

- HS lắng nghe và thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm