1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 16 (26)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 200,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS nêu và đọc từ khó đọc - HD đọc câu dài Người làng quê như thế đấy,/ con ạ.// Lúc đất nước có chiến tranh,/ họ sẵn lòng sẻ nhà/ sẻ cửa.// Cứu người,/ họ không hề ngần ngại.// - L[r]

Trang 1

Thứ 2 ngày 12 tháng 12 năm 2011

I Mục tiêu:

A - Tập đọc

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của các nhân vật

Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của nhân vật

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ khó khăn

* GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức bản thân, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng lắng nghe tích cực

B - Kể chuyện

- Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện

II Đồ dùng:

- Tranh - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra

- Yêu cầu HS đọc bài “Nhà rông ở Tây

Nguyên”

- Gian đầu nhà rông dùng để làm gì?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS mở SGK trang 129 và đọc tên

chủ điểm, gv giới thiệu bài :

2 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt,

b) HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Luyện đọc nối tiếp câu

- Gọi HS nêu và đọc từ khó đọc

- HD đọc câu dài

Người làng quê như thế đấy,/ con ạ.// Lúc

đất nước có chiến tranh,/ họ sẵn lòng sẻ

nhà/ sẻ cửa.// Cứu người,/ họ không hề ngần

ngại.//

- Luyện đọc đoạn

(Riêng em Minh, Yến tiếp tục luyện đọc các

âm, luyện đọc câu,đoạn ngắn

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

- Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- GV cùng học sinh nhận xét

- HS đọc

- Gian đầu nhà rông dùng để thờ thần làng

- Đọc tên chủ điểm và nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài

- HS nêu và đọc: sơ tán, sao sa, nườm nượp, san sát,

- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV

- HS Đọc nối tiếp đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó

- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Mỗi nhóm 1 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

Trang 2

3 HD tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp

nào ?

- Mến thấy thị xã có gì lạ ?

TN: Sao sa, san sát

- Ra thị xã Mến thấy cái gì cũng lạ nhưng

em thích nhất là ở công viên Cũng chính ở

công viên, Mến để lại trong lòng những

người bạn thành phố sự khâm phục Vậy ở

công viên, Mến đã có hành động gì đáng

khen ?

TN: thất thanh

* Qua hành động này, em thấy Mến có đức

tính gì đáng quý ?

- Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết

em hiểu như thế nào về câu nói của bố ?

TN: sẻ nhà sẻ cửa

* Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ

chung của gia đình Thành đối với những

người giúp đỡ mình?

GV Kết luận :

* Luyện đọc lại : (Tiết 2)

- GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau

đó yêu cầu HS đọc thể hiện

- Nhận xét và cho điểm HS

Kể chuyện

* Xác định yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể

chuyện trang SGK

- Gọi HS kể mẫu đoạn 1

- Nhận xét phần kể chuyện của HS

- Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể

cho bạn bên cạnh nghe

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS nhận xét

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố, dặn dò

- * Em có suy nghĩ gì về người thành phố

(người nông thôn)?

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Thành và Mến kết bạn với nhau từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố sơ tán về quê Mến ở nông thôn

- Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, phố nào nhà ngói cũng san sát,

- Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng

- Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo léo trong khi cứu người

- Câu nói của người bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ …

- Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến

- Tự luyện đọc, sau đó 3 đến 4 HS đọc một đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc lại gợi ý

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Kể chuyện theo cặp

- HS kể

- 4 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS nhận xét

Trang 3

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết làm tính và giải toán có 2 phép tính

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm bài 4 (trang 76)

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Luyện tập - Thực hành

Bài 1

- Gọi hs nêu y/c của bài

- Y/c hs tự làm bài

- Y/c hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết

trong phép nhân

- Chữa bài và cho điểm hs

Bài 2: -Yêu cầu HS yếu chỉ làm mục a,b.

- Lưu ý hs phép chia c, d là các phép chia có

chữ số 0 ở tận cùng của thương

- GV nhận xét chữa bài

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Y/c HS cả lớp tự làm bài

- GV hướng dẫn thêm cho hs yếu

- Chữa bài và cho điểm hs

Bài 4: Yêu cầu hs yếu chỉ làm 3 cột

- Y/c hs làm bài

- Gọi hs nhận xét bài

- Chữa bài và cho điểm hs

- 1 hs lên bảng giải

- 1 hs nêu

- Hs làm vào vở nháp, 2 hs lên bảng làm bài

- Hs nhắc lại

- Hs cả lớp làm vào vở, 4 hs lên bảng làm bài

684 6 845 7 630 9…

6 114 7 120 63 70

08 14 00

6 14 0

24 05 0

24 0

0 5

- 1 hs đọc đề bài

- Hs cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải

Số máy bơm đã bán là:

36 : 9 = 4 (chiếc)

Số máy bơm còn lại là:

36 – 4 = 32 (chiếc) Đáp số: 32 chiếc

- Hs làm bài vào nháp, hs lên bảng làm

Thêm 4 đơn vị 12 16 24 60 8

- Hs nhận xét

Trang 4

Bài 5: Yêu cầu HS khá, giỏi làm thêm vào

nháp

- Gọi hs nêu

- Chữa bài và cho điểm hs

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

+ Góc vuông: đồng hồ A + Góc không vuông: đồng hồ B, C

Đạo đức:

BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SỸ (Tiết 1)

I Mục tiêu

- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước

II CHUẨN BỊ

- Tranh

- Câu chuyện về các anh hùng (Kim Đồng, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Trần Quốc Toản)

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 HD bài mới.

Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện “Một

chuyến đi bổ ích”

- Gv kể câu chuyện có tranh minh hoạ cho

truyện

- Ngày 27/7, HS lớp 3A đi đâu?

- Các bạn đến trại điều dưỡng làm gì?

- Đối với các cô chú thương binh, liệt sĩ cần

có thái độ như thế nào?

* GV kết luận: Thương binh, liệt sĩ là

những người đã hi sinh xương máu vì Tổ

quốc Vì vậy chúng ta cần biết ơn, kính

trọng các anh hùng thương binh liệt sĩ

Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi

- Y/c HS quan sát tranh SGK và nhận xét

hành vi, việc làm của các bạn trong tranh

- Gọi các nhóm nêu ý kiến

- GV ghi ý kiến các nhóm lên bảng (Không

trùng lặp)

GV Kết luận

Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- Gọi HS đọc các tình huống trong VBT

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và nêu ý kiến

các tình huống trong VBT

- HS lắng nghe

- Đi thăm trại điều dưỡng thương binh nặng

- Để thăm sức khoẻ và nghe các cô chú kể

chuyện

- Cần biết ơn, kính trọng các anh hùng

thương binh liệt sĩ

- 1 đến 2 HS nhắc lại kết luận.

- HS quan sát và tiến hành thảo luận cặp

đôi

- Đại diện các nhóm trả lời

Ví dụ:

+ Tranh 1: tưởng nhớ các thương binh, liệt sĩ

+ Tranh 2: Lễ phép chào hỏi

+ Tranh 3: Giúp đỡ các chú công việc nhà + Tranh 4: Kỉ niệm ngày thương binh, liệt sĩ

- HS đọc

- Các nhóm thảo luận

Trang 5

- Gọi đại diện nhóm nêu ý kiến

GV Kết luận:

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm nêu:

a Em tìm nhà người quen giúp cho chú

b Em rủ các bạn đến thăm bà

c Em sẽ cùng các bạn đến thăm các gia đình thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anh hùng

d Em sẽ khuyên các bạn nên tôn trọng khu vực này

Thứ 3 ngày 13 tháng 12 năm 2011

Thể dục:

Bài 32

I Mục tiêu:

- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình

- Biết cách đi vượt chướng ngại vật thấp,

- Biết cách đi chuyển hướng phải đúng cách

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II Đồ dùng dạy học:

- Còi, kẻ sẵn các vạch cho bài tập

III, Các hoạt động dạy học:

1 Phần mở đầu

- Cán sự báo cáo sĩ số

- GV nhận lớp, phổ biến ND bài học

- Khởi động:

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc

- Khởi động các khớp

- Trò chơi: Kết bạn

2 Phần cơ bản

* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,

điểm số

+ Tập từ 2 -3 lần liên hoàn các động tác

+ GV chia tổ cho HS tập luyện

- GV quan sát, sửa sai cho HS

* Ôn đi vuợt chướng ngại vật thấp di

chuyển hướng phải, trái

6'

25'

x x x x x

x x x x x

x x x x x

x x x x x

x x x x x

x x

x x

Trang 6

+ Cả lớp thực hiện - GV điều khiển

- GV quan sát, sửa sai cho HS

- GV cho các tổ thi đua biểu diễn tập hợp

hàng ngang, dóng hàng, điểm số, (1 lần)

- GV nhận xét đánh giá

* Chơi trò chơi: Đua ngựa

- GV cho HS khởi động kĩ các khớp,

nhắc lại cách phi ngựa

- HS chơi trò chơi

- GV quan sát sửa sai

3 Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV giao bài tập về nhà

4'

x x

x x x x x x x

x x x x x x x

CB XP

x x x x

x x x x

Toán:

LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC

I Mục tiêu:

- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

- Biết tính giá trị các biểu thức đơn giản

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hs lên bảng làm bài 2

- Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Giới thiệu về biểu thức

- Gv viết lên bảng 126 + 51

- Giới thiệu :

126 + 51 được gọi là 1 biểu thức Biểu thức 126

cộng 51

- Viết tiếp lên bảng 62 - 11 và giới thiệu 62 trừ

11 cũng gọi là 1 biểu thức, biểu thức 62 trừ 11

- Làm tương tự với các biểu thức còn lại

Kết luận: Biểu thức là 1 dãy các số, dấu phép

tính viết xen kẽ với nhau

* Giới thiệu về giá trị của biểu thức

- Y/c hs tính 126 + 51

- Giới thiệu :Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được

gọi là giá trị của biểu thức126 + 51

- Y/c hs tính 125 + 10 - 4

- Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị của biểu thức

125 +10 - 4

- HS lên bảng làm

- Hs đọc

- Hs nhắc lại

- 126 + 51 = 177

- 125 + 10 - 4 = 131

- Hs nhắc lại

Trang 7

3 Luyện tập - Thực hành

Bài 1

- Gọi hs nêu y/c của bài

- Viết lên bảng 284 + 10

- Y/c hs đọc giá trị biểu thức 284 + 10 là bao

nhiêu?

- Y/c hs thực hiện vào vở, 4hs lên bảng

- Gọi hs chữa bài

- Gv nhận xét

- (Riêng em Khánh học thuộc bảng nhân 2 và

thực hiện tính nhẩm)

Bài 2

- GV tổ chức dưới dạng trò chơi

- Gọi hs nêu y/c

- Gv chia lớp thành 3 đội chơi, sau đó phổ biến

nội dung, luật chơi

- Tổ chức cho hs chơi

- Gv nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hs nêu

- Hs tính giá trị biểu thức

- Là 294

125 + 18 = 143 161 - 150 = 11

21 x 4 =84 48 : 2 = 24

- Hs chữa bài

- Hs nêu

- Hs lắng nghe

- Các nhóm cử đại diện lên chơi

Chính tả: (Nghe viết):

ĐÔI BẠN

I Mục tiêu:

- Chép và trình bày đúng bài chính tả đoạn "Về nhà … ngần ngại"

- Làm đúng bài tập (2)a/b

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ.

- Đọc cho học sinh viết: khung cửi, mát rượi, cưỡi

ngựa, gửi thư

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 HD bài mới

* Hướng dẫn viết chính tả

- GV đọc bài viết

- Biết chuyện, người bố nói gì?

* Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn có những từ nào phải viết hoa?

* Hướng dẫn viết từ khó

- Cho học sinh nêu các từ mà học sinh cho là khó viết

- Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

* Viêtt chính tả

- Gv đọc bài

- Viết vào nháp

- HS theo dõi

- Bố bảo: Người ở làng quê…

- Đoạn văn có 5 câu

- Thành, Mến, Về, Mãi, Người, Lúc

- Học sinh liệt kê, viết từ khó vào nháp

Trang 8

- GV đọc soát lỗi

* Chấm bài, nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2

- Treo bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập Hướng

dẫn học sinh làm

- Gv chữa bài

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- HS viết bài vào vở

- HS soát lỗi

- Học sinh làm vào VBT và 1 em làm bảng phụ

Thứ 4 ngày 14 tháng 12 năm 2011

Tập đọc:

VỀ QUÊ NGOẠI

I Mục tiêu

- Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu được nội dung bài thơ: Bạn nhổ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm lúa gạo

*GDMT: Giáo dục HS tình cảm yêu quý nông thôn nước ta

II Đồ dùng

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc Đôi bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc.

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

tha thiết, tình cảm,

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

- Hướng dẫn đọc từng câu

- (Riêng em Khánh luyện đọc các âm)

- Luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, chú ý nhấn

giọng ở các từ ngữ gợi cảm: sen nở, mê,

trăng, gió, ríu rít, rực màu rơm phơi, êm

đềm…

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối nhau từng khổ

thơ trong bài,

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- 1 HS đọc

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, tiếp nối nhau đọc

từ đầu đến hết bài

- HS nêu và đọc từ khó: ngày xưa, ríu rít, vầng trăng

- Đọc nối tiếp từng đoạn thơ trước lớp

- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới

- HS luyện đọc theo nhóm đôi

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

Trang 9

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.

- GV nhận xét

3 HD tìm hiểu bài

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Nhờ đâu em

biết điều đó?

- Quê ngoại bạn nhỏ ở đâu?

- Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

TN: rơm phơi, êm đềm

- GV có thể giảng thêm: Mỗi làng quê ở

nông thôn Việt nam thường có đầm sen

Mùa hè, sen nở, gió đưa hương sen bay đi

thơm khắp làng Ngày mùa, những người

nông dân gặt lúa, họ tuốt lấy hạt thóc vàng

rồi mang rơm ra phơi ngay trên đường

làng…

- Gọi 1 HS đọc khổ thơ cuối

- Về quê, bạn nhỏ không những được

thưởng thức vẻ đẹp của làng quê mà còn

được tiếp xúc với những người dân quê

Bạn nhỏ nghĩ thế nào về họ?

4 Học thuộc lòng bài thơ

- Treo bảng phụ chép sẵn bài thơ, yêu cầu

cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Xoá dần nội dung bài thơ trên bảng, yêu

cầu HS đọc

- Yêu cầu HS tự nhẩm lại bài thơ

- Nhận xét và cho điểm HS

5 Củng cố, dặn dò

* Bạn nhỏ cảm thấy điều gì sau lần về quê

chơi ?

- Nhận xét tiết học và dặn dò HS học thuộc

lòng bài thơ, chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Nhờ sự ngạc nhiên của bạn nhỏ khi bắt gặp những điều lạ ở quê và bạn nói " Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu"

- Quê bạn nhỏ ở nông thôn

- Bạn nhỏ thấy đầm sen nở ngát hương mà

vô cùng thích thú ; bạn được gặp trăng, gặp gió bất ngờ, điều mà ở trong phố của bạn chẳng bao giờ có …

- 1 HS đọc

- Bạn nhỏ thấy họ rất thật thà và thương yêu

họ như thương yêu bà ngoại mình

- Nhìn bảng đọc bài

- Đọc bài theo nhóm, tổ

- Tự nhẩm, sau đó một số HS đọc thuộc lòng một đoạn hoặc cả bài trước lớp

- Bạn nhỏ thấy thêm yêu cuộc sống, yêu con người

Toán: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

I Mục tiêu:

- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng, phép trừ hoặc chỉ có pép nhân, phép chia

- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “ = ”, “ < ”, “ >”

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

- Gọi hs nêu 1 ví dụ về biểu thức

- GV Nhận xét cho điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 * Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức chỉ

có các phép tính cộng, trừ

- Viết lên bảng 60 + 20 - 5

- Y/c hs suy nghĩ để tính

- GV KL: Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ

có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các

phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

* Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức chỉ có

các phép tính nhân, chia

- Viết lên bảng 49 : 7 x 5

- Y/c hs suy nghĩ để tính 49 : 7 x 5

- Gọi hs nêu miệng

- Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các

phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép

tính theo thứ tự từ trái sang phải

* GV chốt lại các quy tắc

3 Luyện tập - Thực hành

Bài 1

- Bài tập y/c gì ?

- Y/c 4 hs lên bảng làm, lớp làm nháp

(Riêng em Yến,Minh ôn thực hiện kỹ năng

cộng số có hai chữ số cho số có một chữ số

dạng không nhớ)

- Y/c hs nhắc lại cách làm của mình

- Chữa bài và cho điểm hs

Bài 2

- Gọi hs nêu y/c của bài

- Y/c hs làm bài

- Chữa bài và cho điểm hs

Bài 3

- Bài tập y/c chúng ta làm gì?

- Hs suy nghĩ và tự làm bài

-

Nhận xét, chữa bài và cho điểm hs

Bài 4: (Yêu cầu HS khá làm thêm vào vở)

- Gọi hs đọc bài toán

- Y/c hs giải vào vở

- GV chữa bài nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Hs nêu miệng

- Hs đọc biểu thức

60 + 20 – 5 = 80 – 5 = 75

- Nhắc lại quy tắc

- Hs đọc biểu thức

- Hs làm nháp

49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35

- Nhắc lại quy tắc

- Hs nhắc lại

- Tính giá trị biểu thức

205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268

268 - 68 + 17= 200 + 17 = 217

- HS nhắc lại cách làm của mình

- HS nêu yêu cầu: tính giá trị biểu thức

- Hs cả lớp làm vào vở, 4 hs lên bảng làm bài

15 x 3 x 2 = 45 x 2 8 x 5 : 2 = 40 : 2 = 90 = 20

48 : 2 : 6 = 24 : 2 81 : 9 x 7 = 9 x 7 = 12 = 63

- 1 hs nêu y/c

- Hs cả lớp làm vào vở,1 hs lên bảng làm bài và giải thích cách làm

55 : 5 x 3 > 32

47 = 84 - 34 - 3

20 + 5 < 40 : 2 + 6

- 1 hs đọc

Bài giải

Cả 2 gói mì cân nặng là:

80 x 2 = 160 (g)

Cả 2 gói mì và 1 hộp sữa cân nặng là:

160 + 455 = 615 (g) Đáp số: 615g

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w