1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Đại số 10 cả năm

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 406,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi cho hàm số bằng đồ thị, học sinh cần: + Biết cách tìm giá trị của hàm số tại một điểm cho trước thuộc tập xác định và ngược lại, tìm các giá trị của x để hàm số nhận một giá trị cho [r]

Trang 1

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin

Chương I Mệnh đề Tập hợp

Đ1 Mệnh đề và mệnh đề chứa biến

Số tiết: 2(Tiết 3+4)

I Mục tiêu

1.Về kiến thức

- Biết khái niệm mệnh đề chứa biến

2.Về kĩ năng

- Biết lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề, mệnh đề kéo theo và mệnh đề )" )" từ hai mệnh đề đã

- Biết chuyển mệnh đề chứa biến thành mệnh đề bằng cách: hoặc gán cho biến một giá trị cụ thể trên miền xác định của chúng, hoặc gán các kí hiệu  ,

- Biết sử dụng các kí hiệu  , trong các suy luận toán học

- Biết cách lập mệnh đề phủ định của một mệnh đề có chứa kí hiệu  ,

?#@ duy

Phát triển  duy lôgic, tính sáng tạo, linh hoạt

4.Thái độ

Giáo dục tính tự giác, tỉ mỉ, chuẩn xác

II Chuẩn bị phương tiện dạy học

GV: Chuẩn bị giáo án, một số định lý, tính chất chia hết ở cấp 2

III Gợi ý về PPDH

Gợi mởi, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài học và các hoạt động

Tiết 1: Gồm các mục 1, 2, 3, 4.

Tiết 2: Gồm các mục 5, 6, 7.

HĐ1: Mệnh đề.

- Hãy cho biết tính đúng sai

của những câu sau:

(a)- Trái đất quay xq mặt trời

(b)- 2002 là số nguyên tố

- Nhận xét và ' ra định

nghĩa mệnh đề.

- Yêu cầu học sinh ' ra ví dụ

về mệnh đề và câu không là

mệnh đề.

- Nhấn mạnh: Mệnh đề là câu

khẳng định có tính đúng sai rõ

ràng Các câu hỏi, câu cảm

thám không phải là mệnh đề

- Yêu cầu học sinh làm bài tập

1/9

các câu mà GV  ra

- Suy nghĩ  ra ví dụ

- Suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời bài tập 1

1 Mệnh đề là gì?

ĐN: (SGK-4) Chú ý: Câu không có tính đúng sai

không phải là mệnh đề

Ví dụ:

- Có sự sông ngoài trái đất

- Mỗi số nguyên =)" chẵn lớn hơn 2 là tổng của hai số nguyên tố (giả thuyết Gôn-bách)

HĐ2: Mệnh đề phủ định.

A nói: “2003 là số nguyên tố”

B nói: “2003 không phải là số

nguyên tố”

Nếu kí hiệu P là mệnh đề A

nêu thì mệnh đề của B có thể

diễn đạt là “Không phải P”-

của P

- Theo dõi ví dụ để hình thành định nghĩa

-Yêu cầu học sinh xem định nghĩa

2 Mệnh đề phủ định

ĐN: (SGK-5)

Cho mệnh đề P Mệnh đề phủ định của P kí hiệu là:

P

- Có nhiều cách diễn đạt mệnh đề phủ định của mệnh đề P

Trang 2

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin

2

Gọi HS trả lời câu hỏi ở H1

-Gọi 2 HS đứng tai chỗ, một

HS phát biểu một mệnh đề, học

sinh kia phát biểu mệnh đề phủ

định của mệnh đề đó

- Gọi HS đứng tại chỗ làm bài

tập 2/9

trong SGK (2phút) -Suy nghĩ trả lời

-2 HS trả lời câu hỏi

-HS suy nghĩ, đứng tại chỗ trả lời

HĐ3: Mệnh đề kéo theo và

mệnh đề đảo.

-Lấy ví dụ về câu có quan hệ

nhân quả: “Nếu…thì…”,

“Vì…nên…”

-Phân tích ví dụ,  ra định

nghĩa, cho hs thành lập bảng

giá trị của mệnh đề PQ

-Nhấn mạnh: Nếu P sai thì

luôn đúng bất kể Q

đúng hay sai

-Gọi HS  ra 2 ví dụ về mệnh

đề kéo theo, một mệnh đề

đúng, một mệnh đề sai

-Y/c hs xem xét vd4

-Y/c hs thực hiện hđ2 H2

- Y/c hs xem xét vd5 và lấy

một VD khác

- Q ra ví dụ

-Hiểu định nghĩa

-Suy nghĩ  ra ví dụ

- Xem xét vd4

- Lấy giấy bút, thực hiện H2, xem

vd5 và lấy ví dụ khác

3 Mệnh đề kéo theo

* Cho 2 MĐ P và Q

“Nếu P thì Q” đgl MĐ kéo theo, kí

hiệu: PQ

: “P kéo theo Q”, “P suy ra

Q”, “Vì P nên Q”

*Mệnh đề đảo: SGK-6

HĐ4: Mệnh đề ,- ,-

Cho hai MĐ:

P: “ABC là tam giác cân”

Q: “ABC có 2 Z" trung

tuyến bằng nhau”

Xét tính đúng sai của MĐ:

?

&

- Yêu cầu hs lấy ví dụ về MĐ

)" )" đúng và sai

- Cho hs thực hiện hđ3

- Yêu cầu hs đứng tại chỗ làm

bài tập 3

xem ĐN và  ra bảng chân trị

- Suy nghĩ lấy ví dụ

-Suy nghĩ H3 và trả lời

-Trả lời và nhận xét (bài tập 3/9)

4 Mệnh đề ,- ,-

ĐN: SGK-trang 6

K/h: PQ

MĐ này đúng khi

đều đúng

&

HĐ5: Mệnh đề chứa biến.

Q ra ví dụ, giải thích để hs

Xét các câu sau đây:

P(n): “n chia hết cho 5” với n là

số tự nhiên

Q(x,y): “y>2x+4” với x, y là

hai số thực

Trong câu P(n), nếu cho n nhận

câu đó đúng hay sai Trong câu

Q(x,y), nếu cho x, y nhận giá

câu đó đúng hay sai

Tính đúng sai tuỳ thuộc vào giá

trị của biến

Các câu kiểu   hai câu trên

-Thực hiện hoạt động H4

-Làm bài tập 4

5 Khái niệm mệnh đề chứa biến

SGK-trang 7

Trang 3

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin Dẫn dắt từ ví dụ để HS hiểu

Vd1: Cho 2 mđ chứa biến

P(x): “ 2 ” với x là

số thực

Q(n): “2n+1 là số nguyên tố”

với n là số tự nhiên

Với mọi số thực x (n) , có nhận

xét gì về tính đúng sai của mđ

P(x) (Q(n))?

Vd2: Cho 2 mđ chứa biến

P’(n): “2n+1 chia hết cho n”

Q’(x): “(x-1)2<0”

Có chỉ ra giá trị nào của n, x để

mđ trên đúng hay không?

-Trả lời câu hỏi của gv để có thể

- Thực hiện H5 và H6

a-Kí hiệu  Cho mđ chứa biến P(x), xX MĐ “ x X P x,  ” đúng nếu bất kì x0 nào thuộc X thì P(x0) đúng, sai nếu tồn tại x0 thuộc X, P(x0) sai

b- Kí hiệu  Cho mđ chứa biến P(x) với xX ,

“ x X P x,  ” là một mđ

0X để P(x0) đúng, sai nếu không có giá trị nào để P(x) đúng

xX

HĐ7: Mệnh đề phủ định của

mệnh đề chứa kí hiệu  , .

Y/c hs xem vd 10, 11

Hiểu nội dung định nghĩa

Thực hành H7

Làm bài tập 5/9

7 Mệnh đề phủ định của mệnh

đề có chứa kí hiệu  , .

  ,

    x X P x 

  ,

    x X P x 

IV Củng cố

- Khái niệm mệnh đề phủ định, kéo theo, )" )"#

V Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập 1.1 đến 1.18 (trang 8, 9 sách BT nâng cao)

- Đọc thêm bài: các số Phecma

*  dẫn trả lời câu hỏi và bài tập

1 a) Không là mệnh đề (câu mệnh lệnh)

b) Mệnh đề sai

c) Mệnh đề sai

2 a) “PT 2 vô nghiệm” (mệnh đề phủ định sai)

b) “ 10 không chia hết cho 11” (mệnh đề phủ định sai)

2 1

c) “Có hữu hạn số nguyên tố” (mệnh đề phủ định sai)

3 Mệnh đề PQ

“Tứ giác ABCD là hình vuông nếu và chỉ nếu tứ giác đó là hình chữ nhật có hai Z" chéo vuông góc”

“Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi tứ giác đó là hình chữ nhật có hai Z" chéo vuông góc” Mệnh đề trên là mệnh đề đúng

4 Mệnh đề   2 chia hết cho 4” là mệnh đề đúng

5 : "5 1

Mệnh đề   2 chia hết cho 4” là mệnh đề sai

2 : "2 1

5 Mệnh đề phủ định là:

a) “ 2 không là bội số của 3”

 A 

 A   

 A 

d)  n A, 2n1 không là số nguyên tố

e)  n A, 2n  n 2

Đ2 áp dụng mệnh đề vào suy luận toán học

Số tiết: 2 (Tiết 3+4)

I Mục tiêu

Trang 4

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin

4

-1.Về kiến thức

 HS hiểu rõ một số  )" pháp suy luận toán học

 Nắm vững các  )" pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh bằng phản chứng

Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lý đảo, biết sử dụng các thuật ngữ; “điều kiện cần”, “điều kiện

đủ”, “điều kiện cần và đủ” trong các phát biểu toán học.

2.Về kĩ năng

tiếp

?#@ duy

Rèn luyện tue duy sáng tạo, linh hoạt

4.TháI độ

Giáo dục tính tự giác, chính xác, tỉ mỉ

II Chuẩn bị giáo viên và HS

III Gợi ý phương pháp dạy học

 Vấn đáp phát hiện vấn đề thông qua các HĐ điều khiển  duy, đan xen hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài học và các hoạt động

* Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong các hoạt động

Tiết 3: Gồm mục 1+2

Tiết 4: Gồm mục 3+bài tập

HĐ1: Định lý và chứng minh

định lý.

Xét ĐL sau: “Nếu n là số tự nhiên

lẻ thì n2 – 1 chia hết cho 4”

Phát biểu đầy đủ:

“Với mọi số tự nhiên n, nếu n là

số lẻ thì n2-1 chia hết cho 4”

Định lý trên có dạng:

   

" x X P x, Q x "

định lý

- Nêu  )" pháp Cm trực tiếp,

yêu cầu hs cm đl trong vd1

- Dẫn dắt  ra  )" pháp cm

bằng phản chứng, minh chứng

Ví dụ cm bằng phản chứng:

Trong mp cho hai Z" thẳng //

a và b Khi đó mọi Z" thẳng

cắt a thì phải cắt b

GV: HD CM

- Yêu cầu HS thực hiện H1

- Theo dõi ví dụ

chứng minh định lý

- Vận dụng chứng minh

bằng phản chứng thông qua lý thuyết và ví dụ của giáo viến, từ

đó biết áp dụng vào bài tập cụ

thể (H1)

- Làm bài tập 7, 11

Trình bày nhanh KQ

1 Định lí và chứng minh định lí.

* Định lí là MĐ đúng có dạng:

(1)

   

" x X P x, Q x "

* Cmđl(1): dùng suy luận và kiến

thức đã biết để chứng tỏ rằng với

mà đúng thì

đúng

* Có 2 cách CM ĐL:

- Cm trực tiếp

- Cm gián tiếp

HĐ2:Điều kiện cần và điều

kiện đủ.

Q ra định nghĩa, giải thích rõ

hơn về đk cần và đk đủ

- Thông qua ví dụ: “Nếu tứ giác

ABCD là hình thoi thì tứ giác đó

có hai

nhau”

- Q ra đk cần, đk đủ )" ứng

bằng ngôn ngữ đk cần, đk đủ và

dạng ngôn ngữ thông  Z"#

- Thực hiện H2

- Lấy một số ví dụ khác

2 Điều kiện cần, điều kiện đủ

Cho ĐL:

(1)

   

" x X P x, Q x "

P(x): Gọi là GT Q(x): Gọi là kết luận

Có thể phát biểu định lý trên =; dạng khác:

P(x) là đk đủ để có Q(x) Q(x) là đk cần để có P(x)

Trang 5

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin

- Định lý trên có dạng (1), hãy chỉ

HĐ3: Định lý đảo, điều kiện

cần và đủ.

Yêu cầu hs nhắc lại nội dung mđ

đảo Xem xét xem mđ đảo đó

đúng hay sai

- Q ra đ/n đl đảo, kn đl thuận,

khái niệm đk cần và đủ

- Nhắc lại mệnh đề đảo của mệnh đề (1), gọi đó là mđ (2)

- Làm bt 10

3 Định lý đảo, điều kiện cần và

đủ

MĐ đảo của (1)

(2)

   

" x X Q x, P x "

Nếu (2) đúng thì (2) đgl đl đảo của (1), (1) gọi là đl thuận

Đl thuận và đảo có thể viết gộp thành:

   

" x X Q x, P x "

(P(x) là đk cần và đủ để có Q(x))

GV chia các dạng toán để luyện tập cho học sinh

Vấn đề 1: Chứng minh bằng phản chứng Xét định lý  x X P x,  Q x  (1)

- Giả sử (1) sai: tức là P(x) đúng, Q(x) sai

- Bằng suy luận toán học và kiến thức đã biết ta đi đến P(x) sai (hoặc một điều vô lý)

BT7: Chứng minh định lý sau bằng phản chứng: “Nếu a, b là hai số =)" thì a+b2 ab

Giả sử: a, b là hai số =)" và a+b<2 ab  2 (vô lý)

Vậy a+b 2 ab

BT11: Chứng minh định lý sau bằng phản chứng: “Nếu n là số tự nhiên và n25 thì n 5”

Chứng minh Giả sử n là số tự nhiên và n25  " n 5

Vì n 5 nên n có dạng:  n5k1;n5k2

Nếu n5k1 thì 2 2  2 

Nếu n5k2 thì 2 2  2 

Trong cả hai 8Z" hợp n2 đều không chia hết cho 5 mâu thuẫnĐPCM

BT 1.21 (SBT) Cho các số thực a a1, 2, ,a n Gọi a là trung bình cộng của chúng

Chứng minh bằng phản chứng rằng: ít nhất một trong các số a a1, 2, ,a n sẽ lớn hơn hay bằng a

Giả sử a là trung bình cộng của các số thực a a1, 2, ,a n và tất cả các số a a1, 2, ,a n đều nhỏ hơn a

(Mâu thuẫn)

1 2

1 2

n

n

Vấn đề 2: Điều kiện cần, điều kiện đủ.

BT8 “a và b là hai số hữu tỉ là điều kiện đủ để a + b là số hữu tỉ”

“ Điều kiện đủ để a + b là số hữu tỉ là a và b là hai số hữu tỉ”

BT1.22(SBT)

a) “Hai tam giác bằng nhau là điều kiện đủ để chúng đồng dạng với nhau”

”Điều kiện đủ đề hai tam giác đồng dạng với nhau là chúng bằng nhau”

b) “Hình thang có hai Z" chéo bằng nhau là điều kiện đủ để hình thang đó là hình thang cân”

”Điều kiện đủ để hình thang đó là hình thang cân là nó có hai Z" chéo bằng nhau”

c) “Tam giác ABC cân tại A là điều kiện đủ để Z" trung tuyến xuất phát từ A cũng là Z" cao”

“Điều kiện đủ để để Z" trung tuyến xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC là Z" cao là tam giác ABC cân tại A”

BT9(SGK) “Một số tự nhiên chia hết cho 15 là điều kiện đủ để nó chia hết cho 5”

“Điều kiện đủ để một số tự nhiên chia hết cho 5 là số đó chia hết cho 15”

BT1.23(SBT).

a)

có thể viết =; dạng: 4k+1 (k thuộc N)

=)" lẻ”

Trang 6

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin

6

-b) “m, n là hai số nguyên =)" sao cho m2+n2 là một số chính  )" là điều kiện đủ để m.n chia hết cho 12”

“Điều kiện đủ để hai số nguyên =)" m, n có m.n chia hết cho 12 là m2 + n2 là số chính  )"o

Vấn đề 3: Định lý đảo, điều kiện cần và đủ

BT6 Định lý “Trong một tam giác cân, hai Z" cao ứng với hai cạnh bên thì bằng nhau”

có mệnh đề đảo là: “Tam giác hai Z" cao ứng với hai cạnh bên bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân”

Mệnh đề đảo này đúng: Yêu cầu học sinh vẽ hình và CM

V Củng cố

- Nhắc lại  )" pháp cm trực tiếp và gián tiếp (phản chứng)

- Phát biểu định lý =; ngôn ngữ đk cần, đk đủ

- Đl đảo, đk cần và đủ

VI Hướng dẫn về nhà

- Xem lại lý thuyết

- Làm bài tập từ 1.19 đến 1.24 (trang 10, 11 sách BT nâng cao)

Luyện tập

Tiết: 5+6

I Mục đích, yêu cầu

1 Kiến thức

Giúp hs ôn tập kiến thức, củng cố và rèn luyện kĩ năng đã học trong bài 1 và bài 2

2 Kỹ năng

mệnh đề kéo theo và mệnh đề )" )"#

3 @ duy

Phát triển  duy lôgíc, tính sáng tạo, linh hoạt

4 TháI độ

Giáo dục tính chính xác, tỉ mỉ, cần cù

II Chuẩn bị

 GV: Chuẩn bị giáo án, chọn lọc bài tập trong SGK và SBT

III Phương pháp, phương tiện

 Luyện tập

 Với mỗi loại bài tập giáo viên phân tích cách giải

 Gọi hs lên bảng trình bày các BT, hs ở =; theo dõi - nhận xét, GV sửa chữa nếu cần

IV Tiến trình bài học và các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ thông qua lấy ví dụ về: mệnh đề logic, mệnh đề

phủ định, mệnh đề kéo theo, )" )" mệnh đề với mọi và tồn tại

2 Nội dung bài mới:

Bài 12 Xác định một câu có phải là mđ hay không

- Điền bảng trên xong, giáo viên yêu cầu học sinh giải thích.

Bài 13 Nêu mệnh đề phủ định

a - P: “Tứ giác ABCD đã cho là một hình chữ nhật”

: “Tứ giác ABCD đã cho không phải là hình chữ nhật”

P

b - Q: “9801 là số chính  )"o (Đúng: 9801 = 992)

: “9801 không phải là số chính  )"o

Q

Trang 7

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin

Mệnh đề kéo theo

Bài 14 Mệnh đề PQ: “Nếu tứ giác ABCD có tổng hai góc đối là 1800 thì tứ giác đó nội tiếp trong một

Z" tròn” Mệnh đề này là mệnh đề đúng

Bài 15 Mệnh đề PQ: “Nếu 4686 chia hết cho 6 thì 4686 chia hết cho 4” Mệnh đề sai (vì P đúng, Q sai)

Mệnh đề

Bài 16 P: “Tam giác ABC là tam giác vuông tại A”

Q: “Tam giác ABC có các cạnh thoả mãn: AB2 + AC2 = BC2”

Mệnh đề chứa biến, kí hiệu , 

Bài 17 Đúng: a), b), e)

Sai: c), d) g)

Mệnh đề phủ định của một mệnh đề.

Bài 18 a) Có 1 hs trong lớp em không thích môn toán

b) Mọi hs trong lớp em đều biết sử dụng máy tính

c) Có 1 hs trong lớp em không biết đá bóng

Bài 19 Các mệnh đề sau đây đúng hay sai, nêu mệnh đề phủ định.

a) Đ MĐ phủ định là: 2

b) Đ (với n = 0) MĐ phủ định:  n A,n n 1 không là số chính  )"

c) Đ (với n = 1) MĐ phủ định:  2

 A 

Bài 20 Chọn  )" án trả lời đúng

Bài 21 (A) đúng.

V Củng cố

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề và xét xem một câu nào đó có là mệnh đề hay không

-phát biểu lại định lý

-VI Hướng dẫn về nhà

- Làm các bài tập còn lại trong SBTNC

Bài 3 tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Số tiết: 1 (tiết 7)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Biết cách cho một tập hợp theo hai cách

- Biết  duy linh hoạt khi dùng các cách khác nhau để cho một tập hợp

hiện xong phép toán

2 Về kĩ năng

- Biết thực hiện các phép toán trên tập hợp

- Biết sử dụng biểu đồ Ven để biểu diễn quan hệ giữa các tập hợp và các phép toán trên tập hợp

- Biết sử dụng các kí hiệu và phép toán tập hợp để phát biểu các bài toán và diễn đạt suy luận toán học một cách sáng sủa, mạch lạc

Trang 8

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin

8

-3 @ duy

Rèn luyện tính sáng tạo, linh hoạt

4 TháI độ

Rèn tính cần cù, chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị GV và HS

 GV: Chuẩn bị giáo án (một số ví dụ về tập hợp, quan hệ giữa hai tập hợp)

III Gợi ý về PPDH

 Vấn đáp tái hiện kiến thức cụ về tập hợp của học sinh

 Sủ dụng hình ảnh trực quan khi mô tả khoảng số

IV Tiến trình bài học

* Kiểm tra bài cũ

CH1: Có những cách cho tập hợp nào? Nêu một ví dụ về những cách cho tập hợp đó.

CH2: Liệt kê các tập hợp con của tập A = {a, b, c, d}.

* Nội dung bài mới

Tiết 7:

HĐ1: Tập hợp.

- Yêu cầu hs nhớ lại khái niệm tập

hợp đã học ở lớp =; lấy ví dụ

- Q ra khái niệm phần tử thuộc

(không thuộc) tập hợp

- Y/c hs thực hiện các hoạt động

H1, H2

- Nhắc lại khái niệm tập rỗng, yêu

cầu học sinh lấy ví dụ

- Hs trả lời câu hỏi thuộc H1 và H2

rỗng: tập nghiệm của PT bậc hai

có biệt thức âm…

- Làm các bài tập 22, 23

1 Tập hợp

VD: X={1, 3, 6, 4}… Phần tử a thuộc tập X: aX

Phần tử a không thuộc tập X:

aX

2 cách cho tập hợp

* Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp

* Chỉ rõ tính chất đặc 8" cho các phần tử của tập hợp

+ Tập không có phần tử nào: 

(tập rỗng)

HĐ2: Tập con và tập hợp băng

nhau.

HĐTP1: Tập con

- Q ra định nghĩa tập con, cách

đọc

- Tính chất bắc cầu

HĐTP2:Tập hợp bằng nhau

- Q ra định nghĩa hai tập hợp

bằng nhau

- Giáo viên giới thiệu về biểu đồ

Ven, lấy ví dụ biểu diễn hai tập

hợp A và B mà A là con của B

- Yêu cầu học sinh dùng biểu đồ

Ven mô tả mối quan hệ

*   

- Lấy một tập hợp và yêu cầu chỉ

đó

- Thực hiện H3, làm bài tập 25.

- Hiểu định nghĩa hai tập hợp bằng nhau

- Thực hiện hoạt động H4

- Học sinh dùng biểu đồ Ven mô

tả mối quan hệ giữa các tập hợp

2 Tập con và tập hợp bằng nhau

a) Tập con

A  B x x  A x B

(A chứa trong B hoặc B chứa A (

))

BA

Tính chất:

&

Quy 'P!   A, A

b) Tập hợp bằng nhau

&

A  B A B BA

2 tập không bằng nhau: A B

c) Biểu đồ Ven

Dùng biểu đồ Ven (là một Z" con khép kín) để biểu diễn tập hợp

* AB

biểu diễn   hình bên

HĐ3: Tập con của tập số thực:

- Giới thiệu tập con của tập số

3 Một số các tập con của tập hợp

số thực

Trang 9

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin thực

- n ý học sinh: nếu là ngoặc

vuông thì có lấy điểm đó, nếu là

ngoặc đơn thì không lấy điểm đó

- Yêu cầu hs thực hiện H6

Nghe, hiểu và ghi chép cẩn thận

HS:

a-4 b-1 c-3 d-2

(SGK - 18) đọc là âm vô cực



đọc là âm vô cực



HĐ4: Các phép toán trên tập

hợp.

- Nêu định nghĩa hợp của hai tập

hợp

- Cho A = [-3;1]; B=(0;4] Tìm

AB

- Nhận xét,  ra cách tìm hợp

hai tập hợp trên khoảng số: gạch

bỏ các phần tử của A và B trên

trục sô Tập AB gồm các

phần tử đã bị gạch trên trục số.

- Nêu định nghĩa phép giao hai

tập hợp

- Hãy tìm giao hai tập hợp A và B

ở trên

- Giáo viên nhận xét, nêu cách tìm

giao hai tập hợp trên trục số: Biểu

diễn hai tập hợp trên trục số

(gạch bỏ những phần tử không

thuộc tập hợp), cuối cùng giao

hai tập hợp gồm các phần tử

 bị gạch trên trục số.

- Nêu định nghĩa phần bù, biểu

diễn bằng biểu đồ Ven

- Yêu cầu học sinh xem ví dụ 4 và

thực hiện hoạt động 8

- Nghe, hiểu và ghi chép cẩn

thận

- Học sinh  ra kết quả

- Học sinh  ra định nghĩa, thực hiện hoạt động 7

Q ra kết quả

- Học sinh nghe và hiểu nhiện vụ

- Thực hiện trả lời H8

4 Các phép toán trên tập hợp a) Phép hợp

A B x xAhoặcxB

b) Phép giao

A B x xAxB

c) Phép lấy phần bù

AE

E

C Ax xExA

Hiệu của hai tập hợp

A Bx xAxB

V Củng cố

 Biết xây dựng điều kiện để khoảng số này là tập con của khoảng số kia

Vi Hướng dẫn về nhà

 Làm các bài tập trong SGK, SBTNC

………

Luyện tập

Số tiết 2 (Tiết 8 + 9)

Trang 10

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin

10

-I Mục tiêu

1 Kiến thức

- HS nắm vững các kháI niệm  6 Tập con, hai tập bằng nhau, các phép toán trên tập hợp

2 kĩ năng

- Biết cách viết tập hợp bằng cả hai cách: Nêu tính chất đặc 8" hoặc liệt kê các phần tử

- Biết tìm giao, hợp, hiệu của hai tập hợp, và biết biểu diễn các phép toán hai tập hợp bằng biểu đồ Ven

- Biết chứng minh hai tập hợp bằng nhau, hay tập hợp này là con tập hợp kia

3 @ duy

Phát triển  duy lôgic, tính sáng tạo linh hoạt

4 TháI độ

GD tính cần cù, tỉ mỉ, chính xác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: Chuẩn bị giáo án, một số bài tập làm thêm

-III Gợi ý Phương pháp dạy học

- Luyện tập, giảng giải, đan xen hoạt động nhóm

IV nội dung bài mới và các hoạt động

1 Kiểm tra bài cũ.

CH: Cho A  3; 2 ; B[0;1) Tìm AB A, B A B B A, \ , \

2 Nội dung bài mới.

31 Bằng biểu đồ Ven ta có: AAB  A B\ ;BAB  B A\ 

Từ đó ta có: A = {1; 5; 7; 8; 3; 6; 9}; B = {2; 10; 3; 6; 9}

32 A B 2; 4; 6;9 ; B C\ 0; 2;8;9

Ta có: AB C\    2;9 , )" tự AB\C 2;9

Vậy AB C\   AB\C

34 A0; 2; 4; 6;8;10 ; B0;1; 2;3; 4;5; 6 ; C4;5; 6; 7;8;9;10

+ B C 0;1; 2; ;9;10 ABC  0; 2; 4; 6;8;10

+ A B\  8;10 ;A C\  0; 2 ;B C\ 0;1; 2;3  A B\   A C\   B C\   0;1; 2;3;8;10

35 a) Sai b) đúng

36 Aa b c d; ; ;  Các tập con của A

+ Có 3 phần tử: a b c; ;  , a b d; ;  , b c d; ; 

+ Có 2 phần tử:            a b; , a c; , a d; , b c; , b d; , c d;

+ Không quá một phần tử:        a , b , c , d ,

37 Cho 2 đoạn A = [a; a+2] và B = [b; b+1] Các số a, b cần thoả mãn điều kiện gì để A  B

Điều kiện để A  B lầ + 2 < b hoặc b + 1 < a, tức là a < b - 2 hoặc a > b + 1

Từ đó suy ra điều kiện để A  Bb   2 a b 1

38 (D) là khẳng định sai Bởi vì A A* A

39 A ( 1; 0],B[0;1) Ta có: A  B  1;1 , A B  0 , C AA    ( ; 1] 0;

40 * Chứng minh A = B Giả sử n  A n 2 ,k k A Rõ ràng n chứa chữ số tận cùng thuộc tập hợp

nên

0; 2; 4; 6;8 nB

suy ra n = 10h + r, trong đó Vậy r = 2t với Khi đó ,

n = 10h + 2t = 2(5h + t) = 2k với k 5h  At , do đó nB

* Chứng minh A = C Giả sử nA, suy ra n2 ,k k A Đặt k’ = k + 1  A Khi đó n = 2(k’-1) = 2k’ - 2, vậy nC

,

A\B AB B\A

... class="text_page_counter">Trang 10< /span>

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin

10

-I Mục tiêu

1... biểu toán diễn đạt suy luận toán học cách sáng sủa, mạch lạc

Trang 8

Giáo án đại số 10 GV:... data-page="6">

Giáo án đại số 10 GV: Phạm Văn Sơn_ Tổ Toán Tin

-b) “m, n hai số nguyên =)" cho m2+n2 số  )" điều

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:52

w