- GV ghi c¸c nÐt c¬ b¶n lªn b¶ng - Gọi học sinh đọc lần lượt từng nét - GV chØnh söa ph¸t ©m cho häc sinh + GV hướng dẫn học sinh viết bảng con GV cho HS viết lần lượt từng nét đến hết..[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn:5/9/2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2009
Tiết1: Thủ công:
giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ môn học
- Kể được tên các dụng cụ của môn học
- Giáo dục HS biết giữ an toàn, vệ sinh trong giờ học, yêu thích môn học
- Biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy,bìa để làm thủ công như:giấy báo ,hoạ báo;giấy vở HS ;lá cây…
II.Đồ dùng:
Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ học thủ công
- Đồ dùng của HS
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng môn thủ công
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Giới thiệu giấy, bìa:
- Cho HS quan sát giấy, bìa
- GV: Giấy, bìa được làm từ bột của
nhiều loại cây như tre, nứa, bồ đề,…
- Yêu cầu HS quan sát quyển vở chỉ ra
đâu là bìa đâu là giấy? chúng có gì
khác nhau?
=> Giấy là phần bên trong mỏng hơn
bìa, bìa đóng bên ngoài dày hơn.
- Cho HS quan sát giấy màu học thủ
công nêu nhận xét?
=> … mặt là các màu, mặt sau có kẻ
ô.
* Giới thiệu dụng cụ học thủ công:
- HS quan sát
- Bìa dày và cứng hơn giấy
- HS quan sát
Trang 2- GV cho quan sát từng dụng cụ yêu
cầu nêu tên và công dụng sau đó mới
kết luận
+ Thước kẻ: Làm bằng gỗ hay nhựa
dùng để đo chiều dài, trên mặt thước có
chia vạch và đánh số
+ Bút chì: Dùng để kẻ đường thẳng, vẽ,
viết
+ Kéo: Dùng để cắt giấy, bìa
+ Hồ dán: Dùng để dán giấy thành sản
phẩm hoặc dán sản phẩm vào vở
4 Củng cố :
- Thi kể tên và công dụng một số dụng
cụ học môn thủ công
5 Dặn dò:
- Nhận xét giờ, khen tổ cá nhân có tinh
thần học
- Về nhà chuẩn bị dụng cụ thủ công
cho giờ sau
- HS lấy các dụng cụ thủ công.( thước
kẻ, bút chì,kéo,hồ dán )
- 2,3 HS nhắc lại
- Từng cặp thi kể
_
Tiết 2: Toán :
Ôn tiết học đầu tiên.
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được những việc cần làm trong các tiết học toán
- Bước đầu biét yêu cầu đạt được trong yêu cầu học tập môn toán
II Đồ dùng dạy học :
- Vở bài tập toán1
- Bộ đồ dùng học toán của HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
+.GV hướng dẫn HS sử dụng vở bài tập
Toán1 tập 1
- GV cho HS xem vở BT Toán 1
- GV giới thiệu ngắn gọn về vở BT toán
1
- Cho HS thực hành gấp vở, mở vở,
- HS mở vở BT toán 1
Trang 3hướng dẫn HS giữ gìn vở.
Thực hành:
- GV hướng dẫn HS thực hành ( T3)
- Quan sát tranh 1
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Các bạn cần những đồ dùng gi để
học toán?
- Quan sát tranh 2
+ Bạn nữ đang làm gì ?
- Quan sát tranh 3
+ Bạn nam đang làm gì ?
3 Củng cố:
- Kể tên các đồ dùng để học toán
4 Dặn dò:
Về nhà chuẩn bị sách vở và đồ dùng
học toán
- Các bạn đang xem đồ dùng học toán
- Bạn đang xếp hình
- Bạn đang viết bảng
- 3 HS nêu
_
Tiết 3 : Tiếng việt :
Ôn :ổn định tổ chức
I Mục tiêu:
Giúp HS:- Nắm được nội quy học tập trong lớp học
- Nhớ được vị trí chỗ ngồi và cách chào hỏi GV khi ra vào lớp
- Biết được các kí hiệu, hiệu lệnh của GV đã quy định trong giờ học
- Bầu ban cán sự lớp.biết được các loại sách vở và đồ dùng cần có
- Biết cách bọc và giữ gìn sách vở của mình
II Đồ dùng dạy học
- Đồ dùng sách vở của HS
- GV dự kiến ban cán sự lớp
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức: HS hát
2 Kiểm tra bài cũ:
_ GV kiểm tra đồ dùng HS
3 Bài mới:
Trang 4* GV giới thiệu bài.
- GV đọc nội quy lớp học ( 2 lần)
? Khi đi học các em cần phải tuân theo
những quy định gì?
* GV nhắc lại.
+ GV sắp xếp chỗ ngồi và chia tổ
- Xếp chỗ ngồi cho HS
- Chia lớp thành 3 tổ
- GV đọc tên từng HS trong tổ
? Những em nào ở tổ 1 giơ tay?
? Những em nào ở tổ 2 giơ tay?
? Những em còn lại ở tổ nào?
* GV chốt lại.
+ Bầu ban cán sự lớp
- GV đưa ra dự kiến về ban cán sự lớp
gồm: ( lớp trưởng, lớp phó, quản ca, tổ
trưởng)
- Nêu nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong
ban cán sự lớp
- Hướng dẫn thực hiện
4 Củng cố:
- Khi đi học em cần phải tuân theo
những nội quy gì?
5.Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài sau.
- HS chú ý nghe
- Đi học đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến
- HS ngồi theo vị trí quy định của GV
- HS nghe để xem mình ở tổ nào
- HS giơ tay
- ở tổ 2
- ở tổ 3
- HS nghe và láy biểu quyết
- HS nghe và nhắc lại nhiệm vụ của mình
- 2 HS nêu
_
Ngày soạn: 6/9/2009
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 8 tháng 9 năm 2009
Tiết 1 Âm nhạc:
Học bài hát quê hương tươi đẹp.
I Mục tiêu:
- HS hát đúng giai điệu và lời ca
- Biết bài hát là dân ca của dân tộc Nùng và lời của tác giả Anh Hoàng
- Bước đầu biết vỗ tay theo nhịp
- Giáo dục các em luôn nhớ và tự hào về quê hương mình
II Đồ dùng dạy học.
- Hát chuẩn xác bài hát "Quê hương tươi đẹp"
- Chép sẵn lời ca lên bảng phụ
III Hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 51 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV kiểm tra đồ dùng , sách của môn học
- GV nhận xét
3 Bài mới.
* GV giới thiệu bài và ghi bài.
* GV hát mẫu.
H Bài này hát nhanh hay chậm?
- Dễ hát hay khó hát ?
- Tên của bài hát này là gì?
GV : Đây là một bài hát hay mà cũng
dễ hát
- GV cho học sinh tập đọc lời ca
* GV dạy hát từng câu.
- GV hát câu 1 và bắt nhịp yêu cầu
học sinh nghe và hát nhẩm theo
- Các câu 2, 3, 4, 5 dạy tương tự
* Hát kết hợp gõ đệm.
- Hát và gõ theo tiết tấu lời ca
- Khi hát 1 tiếng trong lời ca các em
sẽ gõ 1 cái
- GV làm mẫu
- GV bắt nhịp cho học sinh
- GV nhận xét và sửa cho học sinh
4 Củng cố.
- Các em vừa học bài hát gì?
- Em có thích bài hát này không?
5 Dặn dò.
Về nhà ôn lại bài hát cho thuộc và
tập gõ đệm
- HS nghe
- hát chậm
-…dễ hát
-…Quê hương tươi đẹp
- học sinh đọc lời ca
- HS hát
Quê hương em biết bao tươi đẹp Đồng lúa xanh núi rừng ngàn cây Khi mùa xuân thấm tươi đang trở về Ngàn lời ca vui mừng chào đón Thiết tha tình quê hương
Quê hương em biết bao tươi đẹp
x x x x x x x
- HS hát và gõ theo đệm
- …Quê hương tươi đẹp
- HS trả lời
Tiết 2: Toán:
Ôn tiết học đầu tiên.
Trang 6I Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết được những việc cần làm trong các tiết học toán
- Bước đầu biét yêu cầu đạt được trong yêu cầu học tập môn toán
II Đồ dùng dạy học :
- Vở bài tập toán1
- Bộ đồ dùng học toán của HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
+.GV hướng dẫn HS sử dụng vở bài tập
Toán1 tập 1
- GV cho HS xem vở BT Toán 1
- GV giới thiệu ngắn gọn về vở BT toán
1
- Cho HS thực hành gấp vở, mở vở,
hướng dẫn HS giữ gìn vở
Thực hành:
- GV hướng dẫn HS thực hành ( T3)
- Quan sát tranh 1
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Các bạn cần những đồ dùng gi để
học toán?
- Quan sát tranh 2
+ Bạn nữ đang làm gì ?
- Quan sát tranh 3
+ Bạn nam đang làm gì ?
3 Củng cố:
- Kể tên các đồ dùng để học toán
4 Dặn dò:
Về nhà chuẩn bị sách vở và đồ dùng
học toán
- HS mở vở BT toán 1
- Các bạn đang xem đồ dùng học toán
- Bạn đang xếp hình
- Bạn đang viết bảng
- 3 HS nêu
Tiết 3: Tiếng việt :
Ôn các nét cơ bản
I Mục tiêu
- Củng cố về đọc, viết các nét cơ bản
- Nắm được quy trình viết các nét cơ bản, độ cao, rộng,nét bắt đầu và kết thúc
Trang 7- Giáo dục HS có ý thức chăm học.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ , sợi dây để minh hoạ các nét
- Vở bài tập TV1
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sách, vở và đồ dùng của môn TV
- GV nhận xét
2 Bài mới:
* GV giới thiệu bài
- GV ghi các nét cơ bản lên bảng
- Gọi học sinh đọc lần lượt từng nét
- GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh
+ GV hướng dẫn học sinh viết bảng con
GV cho HS viết lần lượt từng nét đến hết
- GV nhận xét
( nếu học sinh quên bảng con GV cho học sinh
lên bảng viết )
* GV hướng dẫn HS viết
- GV nhắc nhở học sinh trước khi viết bài : cách
cầm bút đặt vở và tư thế ngồi viết ngồi ngay
ngắn không tỳ ngực vào bàn mắt cách vở 25
đến 30 cm
- Mỗi nét viết 1 dòng
- GV thu vở chấm
- Nhận xét
3 Củng cố :
- Các em vừa ôn lại các nét cơ bản nào?
4 Dặn dò :
- GV nhận xét giờ học
- Về đọc viết lại bài
- HS quan sát
- Học sinh đọc bài cá nhân
- HS viết bảng con lần lượt từng nét
_ HS viết vở
- Chấm 2/3 lớp
- Học sinh đọc lại bài 2-3 em
Trang 8Ngày soạn:7/9/2009
Ngày giảng: Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Toán:(tiết 2)
ÔN BàI Nhiều hơn, ít hơn
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
- Nắm được cách sử dụng các từ “nhiều hơn” “ít hơn” khi so sánh về số lượng đồ vật.Biết so sánh 2 nhóm đồ vật
- Biết chỉ ra được nhóm nào nhiều hơn ,nhóm nào ít hơn
- Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II.Đồ dùng:
- Tranh vẽ trong vở BT Toán 1
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra vở BT của HS
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn so sánh số lượng cây có quả
và cây không có quả:
Có mấy cây có quả?
Có mấy cây không có quả?
Hãy so sánh số cây có quả với số cây
không có quả?
- HS nhìn vào hình vẽ rồi so sánh
- Nhận xét,chỉnh sửa cho HS
* Quan sát hình vẽ bạn nữ và hình vẽ bạn
nam
+ Hình vẽ bạn nữ:
Có mấy bông hoa?
Có mấy quả cam?
Số hoa so với số quả ntn?
- Gọi HS nêu,nhận xét chỉnh sửa cho HS
+ Hình vẽ bạn nam:
Có mấy cái cốc?
Có mấy cái thìa?
Số cốc so với số thìa ntn?
- Có 4 cây có quả
- Có 3 cây không có quả
- Số cây có quả nhiều hơn số cây không có quả Số cây không có quả ít hơn số cây có quả
- Có 4 bông hoa
- Có 3 quả cam
- Số bông hoa nhiều hơn số quả cam
Số quả cam ít hơn số bông hoa
- Có 4 cái cốc
- Có 5 cái thìa
- Số cốc nhiều hơn số thìa.Số thìa ít
Trang 9- Nhận xét,chỉnh sửa cho HS khi so sánh
*Hướng dẫn so sánh số lợng hai nhóm đồ
vật trong vở BT Toán
- Q/sát hình vẽ so sánh số mũ với số bạn
HS như thế nào?
- Quan sát hình vẽ so sánh số chim với số
thuyền như thế nào?
- Quan sát hình vẽ so sánh sớ ngôi sao
với số bóng bay như thế nào?
- Quan sát hình vẽ số hình tròn màu trắng
với hình tròn màu đen như thế nào?
* GV nhận xét HS trả lời khi so sánh và
chỉnh sửa cho HS
4.Củng cố:
- Em hãy so sánh số lượng bàn GV với
bàn HS?
5 Dặn dò:VN ôn bài và chuẩn bị cho giờ
sau
hơn số cốc
- Số mũ ít hơn số bạn.Số bạn nhiều hơn số mũ
- Số chim nhiều hơn số cái thuyền.Số thuyền ít hơn số mũ
- Số ngôi sao nhiều hơn số quả bóng bay.Số quả bóng bay ít hơn số ngôi sao
- Số hình tròn màu trắng ít hơn số hình tròn màu đen.Số hình tròn màu
đen nhiều hơn số hình tròn màu trắng
_
Tiết 2: Tiếng Việt:
ôn Bài 1: e
I.Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố cho HS làm quen và nhận biết chữ và âm e
- Bước đầu nhận biết đợc mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật sự vật
- Nhận biết đợc chữ và âm e trong sách, báo
- Làm BT theo yêu cầu trong vở BTTV 1
II Đồ dùng:
- Vở TV 1 của HS
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc, viết các nét cơ bản
- Nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
* Luyện đọc cho HS:
- Gọi 12 HS đọc bài
- Nhận xét và uốn nắn HS khi đọc - HS đọc bài
Trang 10* Thực hành:
- Bài 1( 2): Nối
+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
bài
+ Kể tên các hình vẽ
+ GV nhận xét,sửa sai cho HS
+ Tìm tiếng trong hình vẽ có âm e để
nối với hình tròn có âm e
+ HS nối Gv quan sát HS làm bài
- Bài 2: Tô
+ Yêu cầu HS nêu chữ cần tô
+ Lưu ý HS tư thế ngồi viết chữ
+ HS tô bài,GV quan sát giúp đỡ HS
3 Củng cố:
- Viết bảng con chữ e
- Nhận xét HS khi viết
4 Dặn dò.
- Về nhà tập đọc và viết lại chữ e
- 2 HS nêu yêu cầu
- Hình vẽ:Bông ha,quả bưởi,bụi tre,xe
đạp,cái đe
- Tre,xe,đe
- 2 HS nêu yêu cầu
- 4 em đọc chữ e
- HS viết bài
- Chấm 7 vở HS
- HS viết chữ e
Tiết 3: Thủ công: Ôn bài 1.
giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ môn học
- Kể được tên các dụng cụ của môn học
- Giáo dục HS biết giữ an toàn, vệ sinh trong giờ học, yêu thích môn học
- Biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy,bìa để làm thủ công như:giấy báo ,hoạ báo;giấy vở HS ;lá cây…
II.Đồ dùng:
Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ học thủ công
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng môn thủ công
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
* Giới thiệu giấy, bìa:
- Cho HS quan sát giấy, bìa
- GV: Giấy, bìa được làm từ bột của
nhiều loại cây như tre, nứa, bồ đề,…
- HS quan sát
Trang 11- Yêu cầu HS quan sát quyển vở chỉ ra
đâu là bìa đâu là giấy? chúng có gì
khác nhau?
=> Giấy là phần bên trong mỏng hơn
bìa, bìa đóng bên ngoài dày hơn.
- Cho HS quan sát giấy màu học thủ
công nêu nhận xét?
=> … mặt là các màu, mặt sau có kẻ
ô.
* Giới thiệu dụng cụ học thủ công:
- GV cho quan sát từng dụng cụ yêu
cầu nêu tên và công dụng sau đó mới
kết luận
+ Thước kẻ: Làm bằng gỗ hay nhựa
dùng để đo chiều dài, trên mặt thước có
chia vạch và đánh số
+ Bút chì: Dùng để kẻ đường thẳng, vẽ,
viết
+ Kéo: Dùng để cắt giấy, bìa
+ Hồ dán: Dùng để dán giấy thành sản
phẩm hoặc dán sản phẩm vào vở
4 Củng cố :
- Thi kể tên và công dụng một số dụng
cụ học môn thủ công
5 Dặn dò:
- Nhận xét giờ, khen tổ cá nhân có tinh
thần học
- Về nhà chuẩn bị dụng cụ thủ công
cho giờ sau
- Bìa dày và cứng hơn giấy
- HS quan sát
- HS lấy các dụng cụ thủ công.( thước
kẻ, bút chì,kéo,hồ dán )
- 2,3 HS nhắc lại
- Từng cặp thi kể
_
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Giới thiệu bài:
* GV hướng dẫn HS làm bài.
- Bài 1( 9): Nối
+ HS quan sát tranh vẽ
+ Đọc các chữ trong ô
+ HS nối tranh vẽ với ô chữ
- Bài 2( 9): Điền o hay c
+ HS quan sát tranh vẽ
+ chọn chữ để điền
+ HS đọc tiếng vừa điền
- Bài 3 ( 9 ): Viết
+ HS nêu yêu cầu
+ HS viết bài vào vở
+ Quan tâm HS viêt chậm va viết chữ
chưa chính xác
- Chấm và nhận xét bài HS
3 Rèn đọc cho HS đọc yếu:
- Gọi HS lên bảng đọc bài
- Giúp đỡ HS khi đọc
- Nhận xét,đánh giá HS đọc
*.Tổ chức cho HS ôn luyện tìm tiếng
chứa âm vừa học:
-HS trao đổi theo cặp
- Từng cặp trình bày
- 3 HS nêu yêu cầu
- 5 HS đọc
- HS làm bài
- 4 HS nêu nội dung tranh vẽ
- 2 HS nêu
- 6 HS đọc
- 2 HS nêu
- Chấm 6 vở HS
- 2,4 HS yếu
- 2 cặp trình bày
Trang 13- Nhận xét,đánh giá: Tuyên dương HS
tìm được nhiều tiếng chứa âm mới
học
4 Củng cố :
- Đọc lại bài, thi chỉ đúng nhanh tiếng
cô đọc
- Nhận xét giờ, tuyên dương tổ, các
nhân viết bài tốt
5.Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- VN đọc kĩ bài
- 2 HS đọc bài
Ngày soạn: 21/9/2009
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009
Tiết 1:Toán :
ÔN bài lớn hơn dấu >
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ lớn hơn, dấu > khi so sánh các số
- Thực hành so sánh các số trong phạm vi 5 theo quan hệ lớn hơn
- Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II.Đồ dùng: - 3 bông hoa, 3 con thỏ, 5 hình tròn.
- Các số 1, 2, 3, 4, 5 và dấu >
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định:
2 Bài cũ:
- Viết bảng : 1 < 2; 3< 4; 2 < 4 ; Đọc: 4 < 5; 2 < 3
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài.
Bài 1(19): Viết dấu >
? Nêu yêu cầu BT 1?
- Chữa BT
- 2 HS nêu
- HS viết dấu >