1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy Tuần 15

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 130,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu - Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước` đầu biết đọc rõ lời diễn tả ỳ nghĩa của nhân vật tro[r]

Trang 1

MÔN: TẬP ĐỌC

HAI ANH EM

( Tiết 1 )

I Mục tiêu

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước` đầu biết đọc rõ lời diễn tả ỳ nghĩa của nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung : Sự quan tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịnh nhau của hai anh em

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ Tiếng võng kêu

- Gọi HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài

Tiếng võng kêu

- Trong mơ em bé mơ thấy những gì?

- Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất đáng yêu

Nhận xét cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu: Hai anh em.

Đọc mẫu đoạn

Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ khó phát âm, dễ lẫn

c) Luyện ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng 1 số

câu dài, khó ngắt

- Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu

d) Đọc đoạn

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn sau

đó nghe chỉnh sửa

- Chia nhóm và yêu cầu đọc theo nhóm

e) Thi đọc giữa các nhóm

- g) Cả lớp đọc đồng thanh

- Hát

- 1 HS khá đọc

- Mỗi HS đọc từng câu cho đến hết bài

- Luyện đọc các từ khó: Nọ, lúa, nuôi, lấy lúa (MB); để cả, nghĩ (MT, MN)

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu

Ngày mùa đến,/ họ gặt rồi bó lúa/ chất thành 2 đống bằng nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//

- Nối tiếp nhau đọc các đoạn

- Lần lượt từng HS đọc đoạn trước nhóm Các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Thi đọc giữa các nhóm

Lop2.net

Trang 2

( Tiết 2 )

III Các hoạt động

- Tìm hiểu bài

- Ngày mùa đến hai anh em chia lúa ntn?

- Họ để lúa ở đâu?

- Người em có suy nghĩ ntn?

- Nghĩ vậy người em đã làm gì?

- Tình cảm của người em đối với anh ntn?

- Người anh bàn với vợ điều gì?

- Người anh đã làm gì sau đó?

- Điều kì lạ gì đã xảy ra?

- Theo người anh, người em vất vả hơn

mình ở điểm nào?

- Tình cảm của hai anh em đối với nhau

ntn?

- Kết luận: Anh em cùng 1 nhà nên yêu

thương, lo lắng, đùm bọc lẫn nhau trong

mọi hoàn cảnh

- Đọc theo vai

4 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 2 HS đọc bài

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Bé Hoa

- Chia lúa thành 2 đống bằng nhau

- Để lúa ở ngoài đồng

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng của anh thì thật không công bằng

- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

- Rất yêu thương, nhường nhịn anh

- Em ta sống 1 mình vất vả Nếu phần của ta cũng bằng phần của chú ấy thì thật không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em

- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau

- Phải sống 1 mình

- Hai anh em rất yêu thương nhau

MÔN: TOÁN

Tiết 71: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ

I Mục tiêu

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ dạng, 100 trừ đi một số có một hoặc hai chữ số

- Biết tính nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục

II Chuẩn bị

- GV: Bộ thực hành Toán

Lop2.net

Trang 3

- HS: Vở, bảng con.

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ Luyện tập.

- Đặt tính rồi tính:

35 – 8 ; 57 – 9 ; 63 – 5 ; 72 – 34

- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ học cách

thực hiện các phép trừ có dạng 100 trừ đi một

số

- Nêu bài toán: Có 100 que tính, bớt 36 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm

như thế nào?

- Viết lên bảng 100 – 36

- Hỏi cả lớp xem có HS nào thực hiện được

phép tính trừ này không Nếu có thì GV

cho HS lên thực hiện và yêu cầu HS đó

nêu rõ cách đặt tính, thực hiện phép tính

của mình Nếu không thì GV hướng dẫn

cho HS

- Vậy 100 trừ 36 bằng bao nhiêu?

- Gọi HS khác nhắc lại cách thực hiện

- Tiến hành tương tự như trên

- Cách trừ:

100 * 0 không trừ được 5, lấy 10 trừ 5 bằng 5, viết

5, nhớ 1

Bài 1:

- HS tự làm bài Gọi 2 HS làm bài trên bảng

lớp

- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các

phép tính: 100 – 4; 100 – 69

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

Mẫu 100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

- Hát

- HS thực hành Bạn nhận xét

- 

- Nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép trừ 100 – 36

* Viết 100 rồi viết 36 dưới 100

100 sao cho 6 thẳng cột với

0 (đơn - 36 vị), 3 thẳng cột với 0 (chục) 064 Viết dấu – và kẻ vạch ngang

 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ

6 bằng 4, viết 4, nhớ 1

 3 thêm 1 bằng 4, 0 không trừ được 4, lấy 10 trừ 4 bằng 6, viết 6, nhớ 1

 1 trừ 1 bằng 0, viết không Vậy 100 trừ 36 bằng 64

- HS nêu cách thực hiện

- HS tự làm bài

- HS nêu

- HS nêu: Tính theo mẫu

Lop2.net

Trang 4

100 – 20 = 80

- Yêu cầu HS đọc phép tính mẫu

- 100 là bao nhiêu chục?

- 20 là mấy chục?

- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?

- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?

- Tương tự như vậy hãy làm hết bài tập

- Yêu cầu HS nêu cách nhẩm của từng phép

tính

- Nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS lên bảng thực hiện:

+ 82 - 64

- Yêu cầu 2 HS nêu rõ tại sao điền 100 vào 

và điền 36 vào

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tìm số trừ

- HS đọc: 100 - 20

- Là 10 chục

- Là 2 chục

- Là 8 chục

- 100 trừ 20 bằng 80

- HS làm bài Nhận xét bài bạn trên bảng, tự kiểm tra bài của mình

- 2 HS lần lượt trả lời

100 – 70 = 30; 100 – 60 = 40, 100 – 10 = 90

- Nêu cách nhẩm Chẳng hạn: 10 chục trừ 7 chục bằng 3 chục, vậy

100 trừ 70 bằng 30

- HS thực hiện

18

Lop2.net

Trang 6

TUẦN 15 MÔN: ĐẠO ĐỨC

Tiết 15: GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP

I Mục tiêu

- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Hiểu được giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của học sinh

- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- HS KHÁ GIỎI : Biết nhắc nhở bạn giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II Chuẩn bị

- GV: Tranh

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ Thực hành

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận theo tình

huống mà phiếu thảo luận đã ghi

+ Tình huống 1: Nam và các bạn lần lượt xếp

hàng mua vé vào xem phim

+ Tình huống 2: Sau khi ăn quà xong Lan và

Hoa cùng bỏ vỏ quà vào thùng rác

+ Đi học về, Sơn và Hải không về nhà ngay

mà còn rủ các bạn chơi đá bóng dưới lòng

đường

+ Nhà ở tầng 4, Tuấn rất ngại đi đổ rác và

nước thải, có hôm, cậu đổ cả một chậu nước

từ trên tầng 4 xuống dưới

- Hát

- Các nhóm HS, thảo luận và đưa

ra cách giải quyết

Chẳng hạn:

+ Nam và các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự trước quầy bán vé

+ Sau khi ăn quà các bạn vứt vỏ vào thùng rác Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì như thế trường lớp mới được giữ gìn vệ sinh sạch sẽ

+ Các bạn làm như thế là sai Vì lòng đường là lối đi của xe cộ, các bạn đá bóng dưới lòng đường rất nguy hiểm, có thể gây ra tai nạn giao thông

+ Bạn Tuấn làm như thế là hoàn toàn sai vì bạn sẽ đổ vào đầu người đi đường

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

Lop2.net

Trang 7

- Kết luận:

Cần phải giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công

cộng

- Yêu cầu các nhóm quan sát tình huống ở

trên bảng, sau đó thảo luận, đưa ra cách

xử lí (bằng lời hoặc bằng cách sắm vai)

+ Tình huống:

1 Mẹ bảo Lan mang rác ra đầu ngõ đổ Lan

định mang rác ra đầu ngõ nhưng em lại

nhìn thấy một vài túi rác trước sân, mà

xung quanh lại không có ai

Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gì?

2 Đang giờ kiểm tra, cô giáo không có ở

lớp, Nam đã làm bài xong nhưng không

biết mình làm có đúng không Nam rất

muốn trao đổi bài với các bạn xung

quanh

Nếu em là Nam, em có làm như mong

muốn đó không? Vì sao? GV tổng kết lại

các ý kiến của các nhóm HS

* Kết luận:

Chúng ta cần phải giữ trật tự, vệ sinh nơi

công cộng ở mọi lúc, mọi nơi

- Đưa ra câu hỏi:

Lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi

công cộng là gì?

- Yêu cầu: Cả lớp thảo luận trong 2 phút sau

đó trình bày.GV ghi nhanh các ý kiến đóng

góp của HS lên bảng (không trùng lặp nhau).

* Kết luận:

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là điều

cần thiết

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Yêu cầu HS về nhà làm phiếu điều tra và ghi

chép cẩn thận để Tiết 2 báo cáo kết quả

4 Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: tiết 2

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lí tình huống (chuẩn bị trả lời hoặc chuẩn bị sắm vai)

Chẳng hạn:

1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngõ đổ vì cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mình ở

- Nếu em là Lan, em sẽ vứt ngay rác ở sân vì đằng nào xe rác cũng phải vào hốt, đỡ phải đi đổ xa 2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự tại chỗ, xem lại bài làm của mình chứ không trao đổi với các bạn xung quanh, làm mất trật tự và ảnh hưởng tới các bạn

- Nếu em là Nam, em sẽ trao đổi bài với các bạn nhưng sẽ cố gắng nói nhỏ, để khôg ảnh hưởng tới các bạn khác

- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm trao đổi, nhận xét, bổ sung

Nghe và ghi nhớ

- Sau thời gian thảo luận, cá nhân

HS phát biểu ý kiến theo hiểu biết của mình Chẳng hạn:

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoáng mát

+ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng sẽ giúp ta sống thoải mái…

- Cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung

Lop2.net

Trang 9

MÔN: CHÍNH TẢ

I Mục tiêu

- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn có lời diễn tả ý nghĩ nhân vật trong ngoặc kép

- Làm được bài tập 2 , BT 3 a / b

- Bài viết không mắc quá 5 lỗi

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ cần chép sẵn đoạn cần chép Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ Tiếng võng kêu.

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2 trang 118

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong giờ Chính tả hôm nay, các con sẽ chép

đoạn 2 trong bài tập đọc Hai anh em và làm

các bài tập chính tả

a) Ghi nhớ nội dung

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc đoạn cần

chép

- Đoạn văn kể về ai

- Người em đã nghĩ gì và làm gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Ýù nghĩ của người em được viết ntn?

- Những chữ nào được viết hoa?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn

- Yêu cầu HS viết các từ khó

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d) Chép bài

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

- Hát

- 3 HS lên bảng làm

- HS dưới lớp đọc bài làm của mình

- 2 HS đọc đoạn cần chép

- Người em

- Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần lúa của anh thì thật không công bằng Và lấy lúa của mình bõ vào cho anh

- 4 câu

- Trong dấu ngoặc kép

- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

- Đọc từ dễ lẫn: Nghĩ, nuôi, công bằng

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết bảng con

Lop2.net

Trang 10

- Tiến hành tương tự các tiết trước.

Bài tập 2:

- Yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS tìm từ

Bài tập 3: Thi đua

- Gọi 4 nhóm HS lên bảng Mỗi nhóm 2

HS

- Phát phiếu, bút dạ

- Gọi HS nhận xét

- Kết luận về đáp án đúng

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học Tuyên dương các em viết

đẹp và làm đúng bài tập chính tả

- Dặn HS Chuẩn bị tiết sau

- Chuẩn bị: Bé Hoa

- Tìm 2 từ có tiếng chứa vần: ai, 2 từ có tiếng chứa vần ay

- Chai, trái, tai, hái, mái,…

- Chảy, trảy, vay, máy, tay,…

- Các nhóm HS lên bảng làm Trong 3 phút đội nào xong trước sẽ thắng

- HS dưới lớp làm vào Vở bài tập

- Bác sĩ, sáo, sẻ, sơn ca, xấu; mất, gật, bậc

Lop2.net

Trang 12

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết 54: BÉ HOA

I Mục tiêu

- Đọc đúng rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu , đọc rõ thư của Bé Hoa trong bài

- Hiểu nội dung : Hoa rất yêu trương em, biết chăm sóc em và giúp đỡ bố mẹ

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ chép sẵn các câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

- 3 HS đọc lại bài Hai anh em và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Muốn biết chị viết thư cho ai và viết những gì

lớp mình cùng học bài tập đọc Bé Hoa.

- Ghi tên bài lên bảng

- A) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu sau đó gọi 1 HS khá đọc lại

- Đọc từng câu

- Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc các từ khó đã ghi trên bảng

phụ

C) Luyện ngắt giọng

- Treo bảng phụ có các câu cần luyện đọc Yêu

cầu HS tìm cách đọc và luyện đọc

D) Đọc cả bài

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từ đầu cho hết bài

- Hát

- 1 HS đọc bài

- HS nối tiếp đọc từng câu

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ:

Nụ, lắm, lớn lên, nắn nót, ngoan, đưa võng.

- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Hoa yêu em/ và rất thích đưa võng/ ru em ngủ.//

Đêm nay,/ Hoa hát hết các bài hát/ mà mẹ vẫn chưa về.//

- Đọc nối tiếp:

+ HS 1: Bây giờ… ru em ngủ

Lop2.net

Trang 13

- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.

E) Thi đọc giữa các nhóm

- G) Cả lớp đọc đồng thanh

- Em biết những gì về gia đình Hoa?

+ Mỗi gia đình nên có mấy con

+ Khoảng cách hai lần sinh bao nhiêu năm ?

- Tìm những từ ngữ cho thấy Hoa rất yêu em

bé?

- Hoa đã làm gì giúp mẹ?

- Theo em, Hoa đáng yêu ở điểm nào?

4 Củng cố – Dặn dò

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- Hỏi: Bé Hoa ngoan ntn?

- Ở nhà con đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ?

- Dặn HS về nhà phải biết giúp đỡ bố mẹ

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị:

+ HS 2: Đêm nay từng nét chữ+ HS 3: Bố ạ… bố nhé.- Lần lượt từng HS đọc nhóm

- Gia đình Hoa có 4 người.-

- Mỗi gia đình có 1 hoặc hai con dù trai hay gái

- Khoảng cách hai lần sinh từ 3 đến 5 năm

- Cứ nhìn mãi, yêu em, thích đưa võng cho em ngủ

- Ru em ngủ và trông em giúp mẹ

- Môi đỏ hồng, mắt mở to và đen láy

Lop2.net

Trang 15

MÔN: TOÁN

Tiết 72: TÌM SỐ TRỪ

I Mục tiêu:

- Biết tìm x trong các bài tâp dạng : a – x = b ( với a,b là các số có không quá hai chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( biết cách tìm số trừ khi biết số bị trừ và hiệu )

- Nhận biết số trừ, số bị trừ và hiệu

- Biết giải toán dạng tìm số trừ chưa biết

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ trong phần bài học SGK phóng to

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ 100 trừ đi một số.

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:

+ HS1: Đặt tính và tính: 100 – 4; 100 – 38

sau đó nêu rõ cách thực hiện từng phép tính

+ HS2: Tính nhẩm: 100 – 40; 100 – 5 - 30

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ học cách

tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi đã biết

hiệu và số bị trừ

- Nêu bài toán: Có 10 ô vuông, sau khi bớt

một số ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi

đã bớt đi bao nhiêu ô vuông

- Hỏi: Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?

- Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- Số ô vuông chưa biết ta gọi là X

- Còn lại bao nhiêu ô vuông?

- 10 ô vuông, bớt đi X ô vuông, còn lại 6 ô

vuông, hãy đọc phép tính tương ứng

- Viết lên bảng: 10 – X = 6

- Muốn biết số ô vuông chưa biết ta làm thế

nào

- GV viết lên bảng: X = 10 – 6

X = 4

- Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong

phép tính 10 – X = 6

- Vậy muốn tìm số trừ (X) ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS đọc quy tắc

- Hát

- HS thực hiện Bạn nhận xét

- Nghe và phân tích đề toán

- Tất cả có 10 ô vuông

- Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

- Còn lại 6 ô vuông

- 10 – x = 6

- Thực hiện phép tính 10 – 6

- 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu

- Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

- Đọc và học thuộc qui tắc

- Tìm số trừ

- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Lop2.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w