Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với học sinh để học tốt các tiết tập viết trong chương trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết chữ thường, cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con, phấn, khăn [r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012
Tập đọc:
Trường em
I.Mục tiêu Học sinh:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường
- Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
- HS khá giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hỏi-đáp theo mẫu
về trường, lớp của mình
- Rèn HS đọc đúng các từ ngữ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường
- GDHS thích học môn Tập đọc
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm
- Bộ ghép vần của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em
đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay các
em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn luyện
tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ điểm: Nhà
trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất nước Ở giai
đoạn này các em sẽ học được các bài văn, bài
thơ, mẫu chuyện dài hơn, luyện viết những bài
chữ nhiều hơn
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, chủ đề, tựa bài học và
ghi bảng
Tranh vẽ những gì?
Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề
nhà trường qua bài “Trường em”
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng chậm rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Thứ hai: ai ay
Giảng từ: Trường học là ngôi nhà thứ hai của
em: Vì …
Cô giáo: (gi d)
Điều hay: (ai ay)
Mái trường: (ương ươn)
Học sinh lắng nghe giáo viên dặn dò về học tập môn tập đọc
Nhắc tựa
Ngôi trường, thầy cô giáo và học sinh
Lắng nghe
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Học sinh giải nghĩa: Vì trường học giống như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân yêu.
3, 4 em đọc, học sinh khác nhận xét bạn đọc
Trang 2Các em hiểu thế nào là thân thiết ?
Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng
+ Luyện đọc câu:
Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu
Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em
Câu 2: Tiếp - > anh em
Câu 3: Tiếp - > thành người tốt
Câu 4: Tiếp - > điều hay
Câu 5: Còn lại
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
+ Luyện đọc đoạn,bài:
Yêu cầu từng nhóm 3 học sinh (mổi em đọc 1
đoạn)
Yêu cầu đọc cả bài
Luyện tập:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ai, vần ay ?
Giáo viên nhận xét
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Cùng học sinh nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
Trong bài, trường học được gọi là gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:
Nói tiếp : Trường học là ngôi nhà thứ hai của
em vì …
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài
Yêu cầu học sinh thi đọc diễn cảm
Luyện nói:
Nội dung luyện nói: Hỏi nhau về trường lớp.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau về
trường lớp”
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã
học
6.Liên hệ: Các em yêu trường, mến lớp, giữ gìn
trường lớp sạch đẹp
7 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem
Rất thân, rất gần gủi.
Có 5 câu
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
Mỗi dãy : 5 em đọc
Học sinh tiếp nối nhau đọc
3 em đọc cả bài Đọc đồng thanh theo tổ, lớp
Hai, mái, dạy, hay
Bài, thái, thay, chạy …
Học sinh đọc câu mẫu trong bài, hai nhóm thi tìm câu có vần có tiếng mang vần ai, ay
Hoa mai vàng rất đẹp/…
Trường em
2 em đọc Ngôi nhà thứ hai của em
1 em đọc
Vì ở trường … thành người tốt
3 em đại diện 3 tổ thi đọc Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Trang 3bài mới.
7 Nhận xét : Tuyên dương Tuân, Vân, Chương
-Đạo đức:
Thực hành kĩ năng giữa học kì I
I Mục tiêu Giúp học sinh:
- HS hiểu và thực hiện được ở môn Đạo Đức
- GDHS thích học môn Đạo đức
- Các kĩ năng đã học
II Đồ dùng dạy học:
Vở bài tập Đạo Đức
III Các hoạt động dạy học:
* Thực hành: HS thực hành đi đúng luật giao thông
- Rèn HS thực hành tốt
- GV giúp HS đi đúng luật giao thông
- Đi theo tính hiệu đèn:
+ Đèn đỏ: dừng lại
+ Đèn vàng: chuẩn bị
+ Đèn xanh: được phép đi
- Cho các em nhận xét câu trả lời của các bạn
- GV chốt lại các ý chính của bài thực hành
V Củng cố:Cho học sinh nhắc lại nội dung bài.
VI Liên hệ: Các em nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông đường bộ.
VII Dặn dò:Ra đường các em nhớ đi về bên phải.
VIII.Nhận xét: Tuyên dương những em trả lời đúng và thực hành đúng luật giao thông.
-Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2012
Toán:
Luyện tập
I.Mục tiêu Giúp học sinh:
- Biết đặt tính, làm tính, trừ nhẩm các số tròn chục ; biết giải toán có lời văn
- Rèn HS tính toán chính xác
- GDHS thích học môn toán
II.Đồ dùng dạy học:
- Các số tròn chục từ 10 đến 90
- Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK
Nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập
4 học sinh thực hiện các bài tập, mỗi em làm 2 cột
Học sinh nhắc tựa
Các em đặt tính và thực hiện vào VBT, nêu
Trang 4Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và điền
kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ cho 2
nhóm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài toán rồi
giải bài toán theo tóm tắt
5.Củng cố:
Hỏi tên bài
4 Liên hê: Về nhà các em thực hành trừ các số
tròn chục
6.Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.
7.Nhận xét : Tuyên dương Ý, Thành, Na, Diệp
phát biểu xây dựng bài tốt phát biểu xây dựng
bài tốt
miệng kết quả (viết các số cùng hàng thẳng cột với nhau)
Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 4 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mìn
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
60 cm – 10 cm = 50
60 cm – 10 cm = 50 cm
60 cm – 10 cm = 40 cm
Giải Đổi 1 chục = 10 (cái bát)
Số bát nhà Lan có là:
20 + 10 = 30 (cái bát) Đáp số : 30 cái bát Nhắc lại tên bài học
-Tập viết:
Tô các chữ hoa A, Ă, Â, B
I.Mục tiêu Giúp HS
- Tô được các chữ hoa A, Ă, Â, B
- Viết đúng các vần: ai, ay, au, ao; các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập 2 (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
- HS khá gỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong
vở Tập viết 1, tập 2
- Rèn HS nắn nót viết chữ đẹp
- GDHS thích học môn Tập viết
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn
- Các chữ hoa: A, Ă, Â, B đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- Các vần: ai, ay, au, ao; các từ ngữ: mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau (đặt trong
khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 51.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với học
sinh để học tốt các tiết tập viết trong chương
trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết chữ thường,
cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con, phấn, khăn lau
… Cần cẩn thận, chính xác, kiên nhẫn trong
khi viết
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập viết
các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài
tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ
trong khung chữ
Chữ Ă và chữ Â chỉ khác chữ A ở hai dấu phụ
đặt trên đỉnh
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện
(đọc, quan sát, viết)
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết
chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố :
Hỏi lại tên bài viết
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô
chữ A Ă Â B …
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Liên hệ: Các em về nhà viết thêm một chữ 3
dòng
6 Dặn dò: Viết bài ở nhà phần C, D, Đ, xem
bài mới
7 Nhận xét : Tuyên dương Ý, Na, Chương,
Vân, Ngân viết chữ đẹp
Học sinh mang những dụng cụ cần cho học môn tập viết để trên bàn để giáo viên kiểm tra
Học sinh lắng nghe yêu cầu của giáo viên về học môn tập viết tập 2
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ A hoa trên bảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Học sinh nhận xét khác nhau giữa A, Ă, Â và B Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên
và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
Chính tả (tập chép)
Trường em
I.Mục tiêu Giúp HS:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “Trường học là anh em”: 26 chữ trong khoảng
15 phút
- Điền đúng vần ai, ay; chữ c, k vào chỗ trống
- Làm được bài tập 2,3 (SGK)
- Rèn HS đọc Điền đúng vần ai, ay; chữ c,k
Trang 6- GDHS thích học môn Chính tả.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bảng nam châm
- Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học:
HS chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn văn
26 chữ trong bài Trường em
-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút
Ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ các
em thường viết sai
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu
của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm phải
viết hoa
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK
để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các
em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên
lề vở
Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố: Hôm nay chúng ta học chính tả bài
gì?
Học sinh để lên bàn: vở tập chép (vở trắng), vở bài tập, bút chì, bút mực, thước kẻ để giáo viên kiểm tra
Học sinh lắng nghe
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc các tiếng: trường, ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết …
Học sinh viết vào bảng con các tiếng trên
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần ai hoặc ay
Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT
Các en thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải
Gà mái, máy cày
Cá vàng, thước kẻ, lá cọ HSnhắc lại đề bài
Trang 75.Liên hệ: Về nhà luyện bài trường em đúng
luật chính tả
6.Dặn dò:Yêu cầu học sinh về nhà chép lại
đọan văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
tập
7 Nhận xét : Tuyên dương Ý, Na, Ngân viết
chữ đúng đẹp
-Âm nhạc
Học Hát Bài: QUẢ (tiếp theo)
(Nhạc Và Lời: Xanh Xanh)
I Yêu cầu:
- Biết hát theo giai điệu và thuộc lời ca
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản Tập biểu diễn bài hát
II Chuẩn bị:
- Hát chuẩn xác bài Quả (lời 3)
- Nhạc cụ đệm, gõ (song loan, thanh phách,…)
- Tranh minh hoạ các quả trong bài hát: quả khế, quả trứng, quả bóng)
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức: nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn
2 Kiểm tra bài cũ: GV cho ôn hát lại lời 1 và lời 2 bài Quả GV bắt nhịp đệm cho HS hát
3 Bài mới:
*Hoạt động 1: Dạy bài hát Quả (lời 3).
- GV hát mẫu lời 3 cho HS nghe GV vừa đệm đàn
vừa hát
- Hướng dẫn HS tập đọc lời ca theo tiết tấu bài hát
(như đã hướng dẫn lời 1, 2)
- Tập hát từng câu, mỗi câu cho HS hát hai, ba lần
để thuộc lời và giai điệu bài hát Nhắc HS biết lấy
hơi giữa câu hát
- Sau khi tập xong bài hát, cho HS hát lại nhiều lần
để thuộc lời, giai điệu và tiết tấu bài hát
- Cho HS ôn lại lời 1, 2, 3 GV kết hợp dùng tranh
minh hoạ để HS nhận biết tên và hình dáng của các
quả trong bài hát Ví dụ: GV chỉ vào quả nào trong
hình, HS sẽ hát về quả đó
*Hoạt động 2: Hát kết hợp với với vận động phụ
hoạ.
- Cho HS hát và vỗ tay hoặc gõ đệm theo phách và
tiết tấu lời ca (đã hướng dẫn ở tiết trước)
- GV hướng dẫn HS đứng hát và nhún chân nhịp
nhàng (bên trái, bên phải) theo nhịp
- GV cho HS hát đối đáp cả 3 lời ca
- Mời HS lên biểu diễn trước lớp
- GV nhận xét
- HS nghe GV hát mẫu
- Tập đọc lời ca 3 theo hướng dẫn của GV
- Tập hát từng câu Hát đúng giai điệu
và tiết tấu theo hướng dẫn của GV
- Hát lại nhiều lần theo hướng dẫn của
GV, chú ý phát âm rõ lời, tròn tiếng + Hát đồng thanh
+ Hát theo dãy, nhóm + Hát cá nhân
- HS hát ôn cả bài (3 lời ca), kết hợp xem tranh để nhận biết hình dáng các quả trong bài hát và hát đúng tên quả
mà GV yêu cầu
- Hát và vỗ tay hoặc gõ đệm sử dụng các nhạc cụ gõ
- HS hát kết hợp vận động nhịp nhàng theo nhịp
- HS hát đối đáp theo hướng dẫn
- HS lên biểu diễn (cá nhân, từng nhóm)
Trang 8* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò:
- Hỏi HS nhắc lại tên bài hát, tác giả bài hát, trong
bài hát nhắc tên những quả gì
- Nhận xét chung
Dặn HS về ôn bài hát vừa tập
- HS trả lời
- Chú ý nghe GV nhận xét, dặn dò và ghi nhớ
-Thứ tư ngày 29 tháng 2 năm 2012
Tập đọc:
Tặng cháu
I.Mục tiêu Học sinh:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non
- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi và mong muốn các cháu học giỏi để trở thành người có ích cho đất nước
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
- Học thuộc lòng bài thơ
- HS khá giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au
- Rèn HS đọc đúng các từ ngữ: tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non
- GDHS thích học môn Tập đọc
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
Trong bài trường học được gọi là gì?
Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ hai của
em” ?
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ
nhàng) Tóm tắt nội dung bài:
Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Vở: (vở ( vỡ)
Gọi là: (là: l ( n)
Nước non: (n ( l)
Giảng từ: Nước non: Đất nước, non sông Việt
Nam
Luyện đọc câu:
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài và trả lời các câu hỏi
Nhắc tựa
Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ trên bảng, cùng giáo viên giải nghĩa từ
Học sinh nhắc lại
Trang 9Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu.
Luyện đọc tựa bài: Tặng cháu
Câu 1: Dòng thơ 1
Câu 2: Dòng thơ 2
Câu 3: Dòng thơ 3
Câu 4: Dòng thơ 4
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy
Luyện đọc đoạn:
Cho học sinh đọc liền 2 câu thơ
Thi đọc đoạn và cả bài thơ
Đọc cả bài
Luyện tập:
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần au ?
Giáo viên nhận xét
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 3:
Nói câu chứa tiếng có mang vần ao, au
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:
Bác Hồ tặng vở cho ai?
Bác mong các cháu điều gì?
Nhận xét học sinh trả lời
Rèn học thuộc lòng bài thơ:
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và
xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ
Tổ chức cho các em tìm bài bát và thi hát bài
hát về Bác Hồ
5 Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học
6 Liên hệ: Các em phải cố gắng học tập cho
thật giỏi
7 Dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem
bài mới
8 Nhận xét : Tuyên dương Ý, Na, Thành,
Diệp, Tuân phát biểu xây dựng bài tốt
Có 4 câu
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
3 em đọc
2 em đọc
Mỗi dãy : 4 em đọc
Mỗi đoạn đọc 2 em
Đọc nối tiếp 2 em
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 em, lớp đồng thanh
Cháu, sau
Đọc mẫu từ trong bài
Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng có mang vần ao, au
2 em
Tặng cháu
2 em
Cho các cháu thiếu nhi
Ra công mà học tập, mai sau giúp nước non nhà
Học sinh rèn đọc theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh hát bài: Em yêu Bác Hồ, Ai yêu Bác
Hồ Chí Minh
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Trang 10
Điểm ở trong , điểm ở ngoài một hình
I.Mục tiêu Giúp học sinh:
- Nhận biết được điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình, biết vẽ một điểm ở trong hoặc một điểm ở ngoài một hình; biết cộng, trừ số tròn chục, giải bài toán có phép cộng
- Rèn HS tính toán chính xác
- GDHS thích học môn toán
II.Đồ dùng dạy học:
Mô hình như SGK Bộ đồ dùng toán 1
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài học.
Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 2, 5
Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình:
Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình
vuông:
Giáo viên vẽ hình vuông và các điểm A, N như
sau
Giáo viên chỉ vào
Giáo viên chỉ vào điểm A và nói: Điểm A nằm
trong hình vuông
Giáo viên chỉ vào điểm N và nói: Điểm N nằm
ngoài hình vuông
Gọi học sinh nhắc lại
Giới thiệu điểm ở trong, điểm ở ngoài hình tròn:
Giáo viên vẽ hình tròn và các điểm O, P như
sau
Giáo viên chỉ vào
Giáo viên chỉ vào điểm O và nói: Điểm O nằm
trong hình tròn
Giáo viên chỉ vào điểm P và nói: Điểm P nằm
ngoài hình tròn
Gọi học sinh nhắc lại
3.Thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Cho học sinh nêu cách làm rồi làm bài và chữa
bài
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
2 học sinh làm bài tập trên bảng
Một học sinh làm bài tập số 2, một học sinh làm bài tập số 5, cả lớp theo dõi nhận xét bạn làm
Học sinh nhắc tựa
Học sinh theo dõi và lắng nghe
Học sinh nhắc lại: Điểm A nằm trong hình vuông Điểm N nằm ngoài hình vuông
Học sinh theo dõi và lắng nghe
Học sinh nhắc lại: Điểm O nằm trong hình tròn Điểm P nằm ngoài hình tròn