Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kieåm tra baøi cuõ: 2, 3 hS viết lên bảng lớp, cả lớp bảng con: con gà, thác ghềnh, ghi nhớ Dạy bài mới: 1- Giới t[r]
Trang 1TUẦN 12 Thứ hai 08 ngày tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (2 tiết)
I Mục đích:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Biết ngắt hơi đúng ở các câu có nhiều dấu phẩy
- Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới: vùng vằng, la cà, hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh: mỏi mắt chờ mong (lá) đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, (cây) xòa cành ôm cậu.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con
Kỹ năng sống: Sự cảm thơng (hiểu cảnh ngộ và tâm trạng của người khác)
* NỘI DUNG TÍCH HỢP BVMT:
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với cha mẹ
* PHƯƠNG THỨC TÍCH HỢP:
- Khai thác trực tiếp nội dung bài
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Tranh hoặc ảnh cây vú sữa
TIẾT 1 III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài cũ:
Bài mới:
1- Giới thiệu bài : Sự tích cây vú sữa.
2- Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài
GVHD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
a) Đọc từng câu
Chú ý HS đọc đúng các từ ngữ dề viết sai
b) Đọc từng đoạn trước lớp
2 HS đọc bài đi chợ, trả lời câu hỏi ở SGK về nội dung bài đọc
HS tiếp nối nhau đọc từng câu VD: ham chơi, la cà khắp nơi chẳng nghĩ, kì lạ thay Trổ ra, nở trắng, nhìn lên tán lá, gieo trồng, xuất hiện, căng mịn, đỏ hoe, xòa cành
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Đoạn 2: cần tách làm 2:
“Không biết như vậy” , “Hoa rụng vỗ về”
Trang 2ra / ngọt thơm như sữa me//ï.
GV giải nghĩa thêm:
Mỏi mắt chờ mong: chờ đợi mong mỏi
quá lâu
Đỏ hoe: màu đỏ của mắt đang khóc
Xòa cành: xòe rộng cành để bao bọc
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
HS nêu ý nghĩa từ mới trong SGK
Đọc tiếp sức, truyền điện
TIẾT 2 3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:
Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
Câu 2:
Vì sao cuối cùng cậu bé lại tìm đường về
nhà?
Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm
gì?
Câu 3:
Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế
nào?
Thứ quả ở cây này có gì lạ?
BVMT
Câu 4
Những nét nào của cây gợi lên hình ảnh
của mẹ?
Câu hỏi:
Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé
sẽ nói gì?
Luyện đọc lại:
Các nhóm học sinh thi đọc
V Củng cố – dặn dò:
BVMT
Câu chuyện này nói lên điều gì?
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị cho giờ kể chuyện
Cậu bé ham chơi, bị mẹ mắng, vùng vằng bỏ đi
Đi la cà khắp nơi, cậu vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ và trở về nhà
Gọi mẹ khản cả tiếng rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ
ra, nở trắng như mây, rồi hoa rụng, quả xuất hiện
Lớn nhanh, da căng mịn, màu xanh óng ánh … tự rơi vào lòng cậu bé Khi môi cậu chạm vào, bỗng xuất hiện 1 dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ
Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xòa cành ôm cậu bé như tay mẹ âu yếm vỗ về
VD: Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ cho con, từ nay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ vui lòng
Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con.
Trang 3CHÍNH TẢ SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục đích:
1 Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn truyện sự tích cây vú sữa
2 Làm đúng các bài tập phân biệt ng /ngh, tr /ch, hoặc ac /at.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng viết quy tắc chính tả với ng / ngh (ngh + i, ê, e).
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ:
Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC
2- Hướng dẫn nghe viết:
Hướng dẫn HS chuẩn bị
GV đọc đoạn viết chính tả
HD HS nắm nội dung bài viết
Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như
thế nào?
2, 3 hS viết lên bảng lớp, cả lớp bảng con:
con gà, thác ghềnh, ghi nhớ
HS đọc lại Trổ ra bé tí, nở trắng như mây
Quả trên cây xuất hiện ra sao?
Hướng dẫn HS nhận xét
Lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín
Bài chính tả có mấy câu? Có 4 câu
Những câu văn nào có dấu phẩy? Câu 1, 2, 4
HS tập viết chữ ghi tiếng khó:
Cành lá, đài hoa, trổ ra, nở trắng, xuất hiện, căng mịn, óng ánh
GV đọc – HS viết
Chấm – sửa bài
2- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bai tap 2: Đien vao cho trong ng hay ngh?
GV nhan xet
HS đoc yeu cau- Ca lơp lamg bai vao vơ Ngươi cha, con nghe, suy nghĩ, ngon mieng
Bài tập 3:
a) ch hay tr.
3- Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
HS nhắc lại qui tắc chính tả
HS làm bài vào vở Con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát, nhút nhát
Trang 4ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ BẠN (Tiết 2)
I Mục tiêu: Như tiết 1
Kỹ năng sống: Thể hiện sự cảm thơng với ban bè.
II Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 : Đoán xem điều gì sẽ xảy ra.
MT: Giúp HS biết cách ứng xử trong tình
huống cụ thể liên quan đến việc quan tâm
giúp đỡ bạn bè
Cách tiến hành
Nội dung tranh: Cảnh trong giờ kiểm tra
toán Bạn Hà không làm được bài đang đề
nghị với bạn Nam ngồi bên cạnh: “Nam ơi
cho tớ chép bài với”
GV kết luận:Quan tâm giúp đỡ bạn phải
đúng lúc, đúng chỗ và không vi phạm nội
quy của nhà trường.
HĐ2: Tự liên hệ
MT: Định hướng cho HS biết quan tâm,
giúp đỡ bạn trong cuộc sống hằng ngày
Cách tiến hành
GV nêu yêu cầu: Hãy nêu các việc em đã
làm thể hiện sự quan tâm giúp đỡ
GV kết luận: Cần quan tâm, giúp đỡ bạn bè,
đặc biệt là những bạn có hoàn cảnh khó
khăn.
Bạ bè như thể anh em
Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân tình
HĐ3: Trò chơi hái hoa dân chủ hoặc diễn
tiểu phẩm trong giờ ra chơi
MT: Giúp HS củng cố các kiến thức, kĩ
năng đã học
Cách tiến hành
HS quan sát tranh
HS đoán cách cư xử của Nam Nam không cho Hà xem bài Nam khuyên Hà tự làm bài Nam cho Hà xem bài
HS thảo luận và trình bày cách cư xử phù hợp
HS tự trả lời – Cả lớp nhận xét Các tổ lập kế hoạch giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong lớp, trong trường
Đại diện 1 số lên trình bày
HS hái hoa và trả lời câu hỏi
Trang 5Cách 1:
Em sẽ làm gì khi có 1 cuốn truyện hay mà bạn hỏi mượn?
Em sẽ làm gì khi bạn đau tay lại xách nặng?
Em sẽ làm gì trong giờ học vẽ, bạn ngồi cạnh quên mang hộp bút màu mà em lại có?
Em sẽ làm gì khi trong tổ em có bạn bị ốm?
HS thảo luận
GV rút ra kết luận: Cần phải cư xử tốt với bạn bè, không nên phân biệt đối xử với các bạn nghèo, khuyết tật, bạn khác giới Đó chính là thực hiện quyền không
bị phân biệt đối xử của trẻ em
Trang 6KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục đích:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện (đoạn 1) bằng lời của mình
- Biết dựa theo từng ý tóm tắt, kể lại được phần chính của chuyện
- Biết kể đoạn kết của chuyện theo mong muốn của riêng mình
2 Rèn kĩ năng nghe:
Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
* NỘI DUNG TÍCH HỢP BVMT:
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với cha mẹ
* PHƯƠNG THỨC TÍCH HỢP:
- Khai thác trực tiếp nội dung bài
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ: Bài 1a, 3a/51
Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC
2- HD kể chuyện.
Kể lại đoạn 1 bằng lời kể của em
GV nhận xét chỉ dẫn thêm
VD: Ngày xưa, ở nhà kia có 2 mẹ con sống
với nhau trong căn nhà nhỏ cạnh vườn cây
Người mẹ sớm hôm chăm chỉ làm lụng còn
cậu bé thì suốt ngày chơi bời lêu lổng Một
lần bị mẹ mắng mấy câu, cậu bé được
nuông chìu liền giận dỗi ra đi Cậu lang
thang khắp nơi, chẳng hề nghĩ đến mẹ ở
nhà lo lắng, mỏi mắt chờ mong con
Kể phần chính câu chuyện dựa theo
từng ý tóm tắt
Cả lớp bình chọn HS kể tốt nhất
Kể đoạn kết của chuyện theo mong
muốn (tưởng tượng)
GV nêu yêu cầu 3
Kiểm tra 3 em HS tiếp nối nhau kể lại truyện Bà – Cháu
HS nắm được yêu cầu kể chuyện
2, 3 HS kể lại đoạn 2 bằng lời của mình
HS tập kể theo nhóm Các nhóm cử đại diện thi kể trước lớp
HS tập kể theo nhóm Sau đó thi kể trước lớp
Ví dụ: Cậu bé ngẩng mặt lên Đúng là mẹ thân yêu rồi Cậu ôm chầm lấy mẹ, nức nở:
“Mẹ!Mẹ! Mẹ cười hiền hậu: “Thế là con đã trở về với mẹ” Cậu bé nức nở: “Con sẽ không bao giờ bỏ nhà đi nữa Con sẽ luôn luôn ở bên mẹ Nhưng mẹ đừng biến thành
Trang 73- Củng cố – dặn dò:
Câu chuyện này nói lên điều gì?
Nói lên tình yêu thương sâu nặng của mẹ
đối với con.
Khen ngợi HS kể chuyện hay
Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
cây vú sữa nữa, mẹ nhé!”
Trang 8TẬP VIẾT
K, KỀ VAI SÁT CÁNH
I. Mục đích, yêu cầu:
Rèn kĩ năng viết chữ
1 Biết viết chữ hoa K theo cỡ vừa và nhỏ
2 Biết viết ứng dụng cụm từ “Kề vai sát cánh”theo cỡ nhỏ, viết chữ đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ K hoa trên khung chữ
III. Các hoạt động day – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ:
Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài học.
2 Hướng dẫn HS viết chữ hoa:
a- Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét chữ K:
Chữ K cao 5 ơ li
Gồm 3 nét
2 nét đầu giống nét 1 và nét 2 của chữ I, nét
3 là kết hợp của 2 nét cơ bản mĩc xuơi phải
và mĩc ngược phải nối liền nhau tạo thành 1
vịng xoắn nhỏ giữa thân chữ
GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa nhắc
cách viết
GV nhận xét
3 Hướng dẫn HS viết cụm từ ứng dụng
GV giới thiệu cụm từ ứng dụng
HS hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng
GV viết mẫu cụm từ ứng dụng
Độ cao các chữ cái
Chữ 1 ơ li là: ê, u, a, i, c, n Cao 1,5 li là t
Cao 2,5 li là k, h Cao1,25 li là s
4 HS viết bài vào vở TV:
5 Chấm, sửa bài:
GV thu chấm 5 -7 bài
6 Củng cố, dặn dị
Nhận xét tiết học dặn HS tập viết ở nhà
HS viết bảng con chữ I Nhắc lại cụm từ đã học
HS quan sát và nhận xét chữ K
HS viết trên bảng con
HS viết chữ cái K (2, 3 lượt)
HS đọc cụm từ ứng dụng
Kề vai sát cánh:
Sự đồn kết bên nhau để cùng gánh vác 1 việc
HS quan sát và nhận xét
Trang 9Thứ tư 10 ngày tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC ĐIỆN THOẠI
I Mục đích:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi khi đọc dấu chấm lửng giữa câu
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Nam đươc nghĩa cac tư mơi: Đien thoai, mưng quynh, ngap ngưng, bang khuang.
- Biết cách nói chuyện qua điện thoại
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Tình cảm thương yêu bố của bạn HS
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Máy điện thoại
III Các hoạt động dạy học:
Bài cũ:
Bài mới:
1- Giới thiệu bài :
2- Luyện đọc:
GV đọc mẫu toàn bài
GVHD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
Chú ý các từ ngữ: chuơng điện thoại, mừng
quýnh, bâng khuâng Từ sai do tiếng địa
phương: nhấc máy lên, ngập ngừng, giọng
cười, chuyển máy
b) Đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu bố về
Đoạn 2: Cịn lại
Chú ý các câu sau:
Alô!// cháu là Tường, / con mẹ Bình,/ nghe đây
ạ,//
Con chào bố,// con khỏe lắm,//
Mẹ …… // cũng …… // Bố thế nào ạ?// Bao giờ bố
về?
2 HS đoc đoan 2 cua bai Sư tích cay vu sưa Tra lơi cac cau hoi 2, 3 , 4
HS tiếp nối nhau đọc từng câu
HS tiếp nối nhau đọc
Trang 10điểm gì khác cách nói chuyện bình thường?
Tường có nghe bố mẹ nói chuyện trên điện
thoại không? Vì sao?
4- Luyện đọc lại.
5- Củng cố – dặn dò:
Cuộc nói chuyện điện thoại cho thấy tình cảm thương
yêu bố của bạn HS
Nhận xét tiết học – Khen ngợi
Chuẩn bị bài sau: “Mẹ”
thường Khác: Khi nhấc máy lên, phải tự giới thiệu ngay, vì 2 người nói chuyện xa nhau không nhìn thấy nhau, không giới thiệu thì không biết là ai
HS đọc đoạn 2 Tường không nghe bố mẹ nói trên điện thoại Vì nghe người khác nói chuyện riêng với nhau là không lịch sự
Thi đọc bài theo cách phân vai
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH - DẤU PHẨY
I Mục đích:
1 Mở rộng vốn từ về tình cảm gia đình
2 Biết đặt dấu phẩy ngăn cách các bộ phận giống nhau trong câu
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 3 câu văn ở BT 2
- Tranh minh học bài tập 3
- Bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: Bài 1a, 3a/51
Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC
2- Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: (Miệng)
GV ý HS ghép nhanh theo sơ đồ kết hợp
tiếng như sau:
yêu
Bài tập 2: (Miệng)
Bài tập 3: (Miệng)).
1 HS nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia đình tìm những từ ngữ chỉ việc làm của
em (hoặc người thân trong gia đình) để giúp ông bà
1 HS nêu yêu cầu của bài: ghép tiếng theo mẫu trong SGK để tạo thành các từ tình cảm gia đình
2, 3 HS làm bảng phụ Cả lớp làm vào vở
3, 4 HS đọc đúng kết quả:
- Yêu thương, thương yêu, yêu mến, mến yêu, yêu kính, kính yêu, yêu quý, quý yêu, thương mến, mến thương, quý mến, kính mến
HS đọc yêu cầu btập
HS chọn nhiều từ (chỉ tình cảm gia đình vừa tìm được ở BT1 để điền vào chỗ trống trong các câu a, b, c
Cả lớp làm bài vào giấy nháp
2 HS lên bảng làm bài
HS đọc thành tiếng yêu cầu BT
Trang 12Vẻ mặt mọi người thế nào?
Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 4: (Viết)
GV đọc yêu cầu của bài
GV viết bảng câu a
GV chốt lại: Các từ chăn màn quần áo là
những bộ phận giống nhau trong câu,
giữa các bộ phận ấy cần đặt dấu phẩy
GV dán 4 băng giấy (viết các câu b, c)
a Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng
b Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn
c Giày dép, mũ nón được đẻ đúng chỗ
3- Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
HS về tìm thêm các từ chỉ tình cảm gia
đình
(Chăm lo, săn sóc, …)
VD: Em bé đang ngủ trong lòng mẹ Bạn
HS đưa cho mẹ xem quyển vở ghi 1 điểm
10 Mẹ khen con gái rất giỏi
HS chữa mẫu câu a Cả lớp nhận xét bài làm
4 HS lên bảng làm bài
2, 3 HS đọc lại câu văn đã điền đúng dấu phẩy
Cả lớp làm bài vào vở
Trang 13CHÍNH TẢ (NV)
MẸ
I Mục đích:
- Chép lại chính xác một đoạn trong bài thơ Mẹ Biết viết hoa chữ đầu bài, đầu dòng,
biết trình bày các dòng thơ lục bát
- Làm đúng các bài tập phân biệt iê/yê/ ya, gi/r (hoặc thanh hỏi/thanh ngã)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết bài tập chép theo mẫu chữ viết quy định
- Bút dạ + băng giấy viết nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học:
- Kiểm tra bài cũ: Cho , cả lớp viết bảng con những từ sau:
- Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Kiểm tra bài cũ:
Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC
2- Hướng dẫn tập chép:
Giáo viên đọc bài tập chép trên bảng
Người mẹ được so sánh với những hình
ảnh nào?
Hướng dẫn HS nhận xét
Đếm và nhận xét số chữ của các dòng thơ
trong bài chính tả?
Nêu cách viết những chữ đầu ở mỗi dòng
thơ?
Chấm, sửa bài
3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
Đêm đã khuya Bốn bề yên tĩnh, ve đã lặng yên
vì mệt và gió cũng thôi trò chuyện cùng cây
Nhưng từ gian nhà nhỏ vẫn vẳng ra tiếng võng
kẽo kẹt, tiếng mẹ ru con
Bài tập 3:
2, 3 học sinh viết bảng lớp: con nghé, , suy nghĩ, lười nhác.
1, 2 HS đọc lại Những ngôi sao trên bầu trời, ngọn gió mát
Bài thơ viết theo thể lục (6) bát (8) Cứ
1 dòng 6 chữ lại tiếp 1 dòng 8 chữ Viết hoa chữ cái đầu - chữ bắt đầu dòng
6 tiếng lùi vào 1 ô so với chữ bắt đầu dòng 8 tiếng
Viết những chữ dễ lẫn: lời ru, bàn tay, quạt, ngôi sao, ngoài kia, chẳng bằng, con ngủ, giấc tròn, ngọn gió
HS chép bài vào vở
1 HS đọc thành tiếng yêu cầu BT
2, 3 HS làm BT trên bảng lớp Cả lớp làm vào bảng con
Cả lớp làm vào vở
Trang 14TẬP LÀM VĂN GỌI ĐIỆN
I Mục đích:
1 Rèn kĩ năng nghe và nói
- Đọc hiểu bài: Gọi điện, nắm được một số thao tác khi gọi điện
- Trả lời được các câu hỏi về: thứ tự các viện cần làm khi gọi điện, tín hiệu điện thoại, cách giao tiếp qua điện thoại
2 Rèn kĩ năng viết:
- Viết được 4, 5 câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp gần gũi với lứa tuổi học sinh
- Biết dùng từ, đặt câu đúng, trình bày sáng rõ các câu trao đổi qua điện thoại
Kỹ năng sống:
- Giao tiếp cởi mở, tự tin, lịch sự trong giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
II Đồ dùng dạy học:
Máy điện thoại
III Các hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ:
Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2-Hướng dẫn làm BT:
Bài tập 1: (Miệng):
1, 2 HS làm BT1
2, 3 HS đọc bức thư thăm hỏi ông bà
1, 2 học sinh đọc thành tiếng bài gọi điện Cả lớp đọc thầm
a Sắp xếp lại thứ tự các việc phải làm như
gọi điện - Tìm số máy của bạn trong tổ.- Nhấc ông nghe lên
b Em hiểu các tín hiệu sau nói điều gì? - Nhấn số
- Tít ngắn, liên tục: máy đang bận
- Tít dai: ngat quang: chưa co ai nhac may
c Nếu bố của bạn cầm máy, em xin phép
nói chuyện với bạn thế nào?
- Chào hỏi bố của bạn và tự giới thiệu tên, quan hệ thế nào với người muốn nói chuyện Cám ơn bố mẹ bạn
1 HS đọc thành yêu cầu của bài
2) Tình huống:
Tình huống a:
- Bạn gọi điện cho em nói về chuyện gì?
- Bạn có thể sẽ nói với em thế nào?
- Em đồng ý và hẹn bạn ngày, giờ cùng đi,
em sẽ nói lại thế nào?
Tình huống b:
- Bạn gọi điện cho em lúc em đang làm gì?
- Bạn rủ em đi đâu?
- Em hình dung bạn sẽ nói với em thế nào?
- Rủ em đến thăm 1 bạn trong lớp bị ốm
- Hoàn đấy à, mình là Tâm đây! Này, bạn Hà bị ốm đấy, bạn có cùng đi với mình đến thăm Hà được không?
Đúng 5 giờ chiều nay, mình sẽ đến nhà Tân rồi cùng đi nhé
Đang học bài
Đi chơi
A lô! Thành đấy phải không? Tớ là Quân