Bước2: Một số nhóm trình bày kết quả theo bảng sau: Nghề nghiệp ỏ Nghề nghiệp ỏ đô thị làng quê - trồng trọt - buôn bán -Bước 3: Căn cứ vào kết quả thảo luận, gv giới thiệu cho các em bi[r]
Trang 1TUẦN 16 Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2011
MĨ THUẬT
( GV bộ môn dạy)
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG.
I/ MỤC TIÊU:
- Biết làm tính và giải toán có hai phép tính
- Bài tập 1, 2, 3, 4 (cột 1, 2, 4)
- GD HS chăm học toán
II/ CHUẨN BỊ :
- Chuẩn bị bảng con, bảng phụ, phiếu HT
II/ LÊN LỚP :
1/ Tổ chức:
2/ Luyện tập:
* Bài 1:
- Nêu cách tìm thừa số ?
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 2:
- Lớp làm vào phiếu BT
- Gọi 4 HS làm trên bảng
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Chấm , chữa bài
* Bài 4 (làm cột 1, 2, 4)
- Thêm một số đơn vị ta thực hiện phép
tính gì?
- Gấp một số lần ta thực hiện phép tính
gì?
- Bớt đi một số đơn vị ta thực hiện
phép tính gì?
- Giảm đi một số lần ta thực hiện phép
tính gì?
- GV chữa bài, nhận xét
3/ Củng cố:
- Hát
- HS nêu
- HS làm nháp
- Lớp làm phiếu HT
684 : 6 = 114 845 : 7 =
630 : 9 = 70 845 : 7 = 120(1)
- HS làm vở
- HS nêu
- HS nêu
- Tìm một phần mấy của một số
Bài giải
Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4( chiếc)
Số máy bơm còn lại là:
36 - 4 = 32( chiếc) Đáp số: 32 chiếc máy bơm.
- Phép cộng
- Phép nhân
- Phép trừ
- Phép chia
- HS làm vào phiếu HT
Trang 2- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm
ntn?
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm
ntn?
* Dặn dò: Ôn lại bài
- HS nêu
- HS nêu
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN ( 2 tiết)
ĐÔI BẠN
I MỤC TIÊU:
A Tập đọc.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)
B Kể Chuyện.
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III LÊN LỚP :
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc diễm cảm toàn bài
- GV mời HS đọc từng câu
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- - GV mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong
bài
- GV mời HS giải thích từ mới: sơ tán, sao
sa, công viên, tuyệt vọng.
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ Một HS đọc cả bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có
gì lạ?
- HS đọc thầm theo Gv
- HS đọc từng câu
- HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
-HS đọc từng đoạn trước lớp -3 HS đọc 3 đoạn trong bài
-HS giải thích các từ khó trong bài
-HS đọc từng đoạn trong nhóm -Đọc từng đoạn trước lớp
- Các nhóm đọc từng đoạn trước lớp
- Một HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1
+Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê mến ở nông thôn.
+Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê ; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp ; ban đêm, neon điện lấp lánh như
Trang 3- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo
luận câu hỏi:
+ Ở công viên có những trò chơi gì ?
+ Ở công viên, Mến đã có những hành động
gì đáng khen ?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức
tính gì đáng quý?
- GV mời 1 HS đọc đoạn 3
+ Em hiểu lời nói của bố như thế nào?
- GV chốt lại
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy
chung của gia đình Thành đối với những người
đã giúp đỡ mình?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- GV cho 2 HS thi đọc đoạn 3
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3
đoạn của bài
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- GV mở bảng phụ đã ghi sẵn gợi ý
- GV mời 3 HS kể nối tiếp từng đoạn
- GV cho từng cặp Hs kể
- GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương những HS kể hay
* Hoạt động 5: Dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại.
- Nhận xét bài học
sao sa.
-HS đọc đoạn 2
+Có cầu trượt, đu quay.
+Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
+Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.
-HS thảo luận nhóm đôi.
-Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
-HS lắng nghe
+Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi… những suy nghĩ tốt đẹp về người nông dân.
-HS phát biểu
-HS lắng nghe
-2HS thi đọc diễn cảm đoạn 3 -3HS thi đọc 3 đoạn của bài
-HS nhận xét
-HS quan sát
-3HS nối tiếp kể
-Từng cặp HS kể
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS nhận xét
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011
CHÍNH TẢ ( Nghe viết)
ĐÔI BẠN
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2 Làm đúng BT(3) a
II CHUẨN BỊ :
- Bảng viết sẵn các BT chính tả
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 4Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết.
- GV đọc toàn bài viết chính tả.
- GV yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- GV hướng dẫn HS nhận xét
+ Đoạn viết có mấy câu.
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa?
+ Lời của bố nói thế nào?
- GV hướng dẫn HS viết bảng con những chữ dễ
viết sai
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc thong thả từng câu, cụm từ
- GV theo dõi, uốn nắn
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì
- GV chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- GV nhận xét bài viết của HS
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
+ Bài tập 2:
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và
nhanh
- GV nhận xét, chốt lại
* Hoạt động 3: Dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
-1 – 2 HS đọc lại bài viết
+Đoạn viết có 6 câu.
+ Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng
+Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào 1 ô, gạch đầu dòng
-HS viết bảng con từ khó
Học sinh viết vào vở
-Học sinh soát lại bài
-HS tự chữa lỗi
- Một HS đọc yêu cầu của đề bài
- Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống
- Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức
-HS nhận xét
TẬP ĐỌC:
VỀ QUÊ NGOẠI
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu ND: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo.(Trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 câu thơ đầu)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc diễm cảm toàn bài
- GV cho HS xem tranh
- GV mời đọc từng câu thơ
- Học sinh lắng nghe
-HS xem tranh
-Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 8 câu thơ
Trang 5- GV mời HS đọc từng khổ thơ trước lớp.
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
trong bài.
- GV cho HS giải thích từ : hương trời, chân
đất.
- GV cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu nào cho em
biết điều đó?
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?
- GV chốt lại: Môi trường thiên nhiên và cảnh
vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu
- GV yêu cầu HS đọc khổ 2 Trả lời câu hỏi
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm nên hạt
gạo?
- Cả lớp trao đổi nhóm
- GVchốt lại: Bạn ăn gạo đã lâu, nay mới gặp
những người làm ra hạt gạo Họ rất thật thà
Bạn thương họ như những người ruột thịt,
thương bà ngoại mình
- Gv hỏi tiếp:
+ Chuyến về thăm ngoại đã làm cho bạn nhỏ
có gì thay đổi ?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.
- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài
thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc khổ thơ mình
thích
- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của
bài thơ
- Gv mời 2 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
* Hoạt động 4: Dặn dò.
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị: Mồ Côi xử kiện.
- Nhận xét giờ học
-HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- 2 HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ trong bài
-HS giải thích từ
-HS đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-HS đọc thầm bài thơ:
+Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu: Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.
+Ở nông thôn
+Đầm sen nở ngát hương / gặp trăng gặp gió bất ngờ / con đường đất rợm màu rơm phơi / bóng tre mát rợp vai người / vần trăng như lá thuyền trôi êm êm.
- HS đọc khổ 2
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- HS nhận xét
+Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê
- Hs đọc lại toàn bài thơ
- Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổ của bài thơ
- 2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
- Hs nhận xét
TOÁN:
LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
Trang 6I MỤC TIÊU : Giúp HS
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
- HS làm BT 1, 2
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ- Phiếu HT
- Bảng con (HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: GT biểu thức
- GV ghi bảng 126 + 51
- GV nói: 126 cộng 51 được gọi là một biểu
thức
- Gv ghi tiếp các biểu thức còn lại và giới
thiệu như biểu thức 1
- GV KL: Biêủ thức là một dãy các số, dấu
phép tính viết xen kẽ với nhau
b) HĐ 2: GT về giá trị biểu thức.
- GV yêu cầu HS tính: 126 + 51=?
- Vậy 177 là giá trị của biểu thức126 + 51
- Tương tự yêu cầu HS tính giá trị các biểu
thức còn lại và nhận biết giá trị của biểu thức
c) HĐ 3: Luyện tập
* Bài 1:
- Đọc đề?
- GV hướng dẫn bài mẫu
- Gọi 3 HS làm trên bảng
- Chữa bài, cho điểm
* Bài 2:
- Treo bảng phụ
- Yêu cầu HS tính giá trị của từng biểu thức
và nối biểu thức với KQ đúng
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét
3/ Củng cố:
- Thế nào là biểu thức? Giá trị của biểu thức?
* Dặn dò: Ôn lại bài
- hát
- HS đọc
- HS đọc
- HS tính 126 + 51 = 177
- HS đọc
- HS đọc:
284 + 10 = 294
- Giá trị của biểu thức 284+10 là
294:284 + 10 là
- Lớp làm vở a)125 + 18 = 143 Giá trị của biểu thức 125 + 18 là
143
- HS làm phiếu HT
- HS chữa bài
- HS nêu
SINH HOẠT NGOẠI KHÓA
Trang 7Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN DẤU PHẨY.
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số từ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn (BT1, BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
II CHUẨN BỊ:
- Bản đồ Việt Nam các tỉnh huyện, thị Bảng lớp viết BT3
III.LÊN LỚP:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm
bài tập
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV phát giấy cho các nhóm
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- GV mời đại diện các bàn kể, kết hợp với
xem bản đồ Việt Nam
- GV chốt lại: GV treo bản đồ , kết hợp
chỉ tên từng thành phố
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV làm bài cá nhân vào vở
- GV dán 2 băng giấy, mời 2 HS lên bảng
điền từ thíc hợp vào mỗi chỗ trống trong
câu Từng em đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Hoạt động 2: Thảo luận.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm dán kết quả lên
bảng
- GV nhận xét chốt lới giải đúng
* Hoạt động 3: Dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị : Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập
câu: Ai thế nào, dấu phẩy
- Nhận xét tiết học
- HS đọc yêu cầu của đề bài
- Các nhóm nhận đồ dùng
- Các em trao đổi viết nhanh tên các dân tộc tiểu số
- Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, đọc kết quả
- HS nhận xét
- HS chữa bài đúng vào vở
-HS đọc yêu cầu đề bài
-HS làm bài cá nhân vào vở
-2 HS lên bảng làm bài
-HS chữa bài vào vở
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào vở
TOÁN:
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC
Trang 8I MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu “=”, “<”, “>”
- Bài tập 1, 2,3
II CHUẨN BỊ:
- GV : Bảng phụ- Phiếu HT
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD tính GTBT chỉ có các phép tính
cộng, trừ.
- Ghi bảng 60 + 20 - 5
- Yêu cầu HS tính?
- Nêu cách thực hiện?
b) HĐ 2: HD tính GTBT chỉ có các phép tính
nhân, chia.
- Ghi bảng 49 : 7 x 5
- Yêu cầu HS tính?
- Nêu thứ tự thực hiện ?
c) HĐ 3: Luyện tập
* Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- Gọi 2 HS làm trên bảng
Chữa bài, nhận xét
* Bài 2: HD tương tự bài 1
* Bài 3
- BT yêu cầu gì?
- Muốn so sánh được hai biểu thức ltn ?
- Chấm, chữa bài
3/ Củng cố:
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức?
- Dặn dò: Ôn lại bài
- Hát
- HS đọc biểu thức
60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75
- Thực hiện từ trái sang phải
- HS đọc biểu thức và tính GTBT
49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35
- Thực hiện từ trái sang phải
- Tính giá trị biểu thức
- Lớp làm phiếu HT
205 + 60 + 3 = 265 + 3 = 268
387 - 7 - 80 = 380 - 80 = 300
- Hs làm bài
- Điền dấu >; <; =
- Tính giá trị từng biểu thức
55 : 5 X 3 < 32
47 = 84 - 34 -3
20 + 5 < 40 : 2 + 6
- HS nêu
TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA M
I MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa M (1 dòng); T,B (1dòng)
Trang 9- Viết đúng tên riêng Mạc Thị Bưởi (1dòng)
- Viết câu ứng dụng: Một cây làm chẳng nên non hòn núi cao (1 lần) bằng chữ
cỡ nhỏ
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu chữ viết hoa : M, T, B
- Tên riêng Mạc Thị Bưởi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ M hoa.
- GV treo chữ mẫu cho HS quan sát:
- Nêu cấu tạo chữ M.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết trên bảng
con.
+> Luyện viết chữ hoa
- - GV cho HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- GV yêu cầu HS viết chữ “M, B, T” vào bảng
con
+>Luyện viết từ ứng dụng
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải
Dương, là một nữ du kích hoạt động ở vùng địch tạm chiếm trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Bị địch bắt, tra tấn dã man, chị vẫn
không khai Bọn giặc tàn ác đã cắt cổ chị.
- GV yêu cầu HS viết vào bảng con
+>Luyện viết câu ứng dụng
- - GV mời HS đọc câu ứng dụng
- GV giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn kết Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh
- Yêu cầu HS viết bảng con.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS viết vào vở tập
viết
- GV nêu yêu cầu:
+ Viết chữ M: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ T, B: 1 dòng.
+ Viết chữ Mạc Thị Bưởi : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 2 lần
- GV theo dõi, uốn nắn
-HS quan sát
-HS nêu
-HS tìm: M, B, T.
-HS quan sát, lắng nghe
-HS viết các chữ vào bảng con
-HS đọc: tên riêng Mạc Thị
Bưởi
-HS lắng nghe
-HS viết trên bảng con
-HS đọc câu ứng dụng:
Một cây làm chẳng lên non.
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
-HS viết trên bảng con các chữ:
Một, Ba.
-HS lắng nghe
-HS nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Trang 10- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và
khoảng cách giữa các chữ
* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- GV thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- GV nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng,
viết đẹp
* Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái
đầu câu là M Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- GV công bố nhóm thắng cuộc
* Hoạt động 4: Dặn dò.
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa N.
- Nhận xét tiết học
-HS viết vào vở
-Đại diện 2 dãy lên tham gia -HS nhận xét
TỰ NHIÊN XÃ HỘI:
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết :
- Kể tên một hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết
- Nêu ích lợi của hoạt động công nghiệp, thương mại
- Kể được một hoạt động công nghiệp hoặc thương mại
II/ CHUẨN BỊ:
- Các hình trang 60,61 SGK
- Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, một số đồ chơi, hàng hoá
III/ LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Bài cũ : Hoạt động nông nghiệp.
+ Thế nào gọi là hoạt động nông nghiệp?
+ Kể tên một số hoạt động nông nghiệp ở thành
phố nơi em ở?
- Gv nhận xét
B.Bài mới
HĐ 1: Làm việc theo cặp
-Bước1: Từng cặp hs kể cho nhau nghe về các
hoạt động công nghiệp nơi em đang sống
-Bước2: Một số cặp hs trình bày.
- Gv có thể giới thiệu thêm 1 số hoạt động như:
khai thác quặng kim loại, sản xuất lắp ráp ô tô,
xe máy đều gọi là hoạt động công nghiệp
HĐ 2: Hoạt động lớp
-Bước1: Từng cá nhân quan sát hình trong
SGK
-Bước2: Mỗi hs nêu tên một hoạt động đã quan
sát được trong hình
-Bước3: Một số em nêu ích lợi của các hoạt
-2 hs trả lời
-Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số cặp trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát hình trang 60,61
- Nêu tên các hoạt động đã được quan sát
- Nêu được ích lợi của các hoạt động công nghiệp